Giáo án Ngữ văn 10 CB Đỗ Viết Cường
Tiết theo PPCT: 53
THƠ HAI-CƯ CỦA BA-SÔ
Ngày soạn: 12.12.10
Ngày giảng:
Lớp giảng: 10B1
Sĩ số:
A. Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
1. Kiến thức:
- Thơ Hai-cư và đặc trưng của nó.
- Thơ Hai-cư của Ba-sô.
- Hình ảnh thơ mang tính triết lí giàu liên tưởng.
2. Kỹ năng:
- Biết đọc - hiểu một bài thơ Hai-cư.
3. Thái độ:
Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và tình cảm nhân đạo.
B Phương tiện thực hiện:
- Sgk, sgv.
- Thiết kế dạy học.
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Một số tài liệu tham khảo khác.
C. Cách thức tiến hành:
Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách gợi mở, phát vấn, trao đổi thảo luận.
D. Tiến trình giờ học:
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (Không)
3. Bài mới:
Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt
Hs đọc phần tiểu dẫn-sgk.
Hs: Trả lời
(?) Tìm quý ngữ ở bài 2?
(Ba Tiêu).
- 10 năm cuối đời, ông du hành hầu khắp đất
nước.
- Con người: tài hoa, ưa lãng du.
- Ông được đánh giá là bậc thầy về thơ Hai-
cư.
- Các tác phẩm: Phơi thân đồng nội (1685),
Đoản văn trong đãy (1688), Cánh đồng
hoang (1689), áo tơi cho khỉ (1691), Lối lên
miền Ô-ku (1689).
2. Đặc điểm Hai-cư:
- Có 17 âm tiết (hơn một chút), ngắn nhất thế
giới, được ngắt làm 3 đoạn (5-7-5).
- Thường miêu tả thiên nhiên theo mùa (quý
đề), sử dụng những từ miêu tả thiên nhiên
mùa (quý ngữ).
- Thấm đẫm tinh thần Thiền tông và văn hóa
phương Đông.
- Cảm thức thẩm mĩ: đề cao cái Vắng lặng,
Đơn sơ, U huyền, Mềm mại, Nhẹ nhàng.
- Ngôn ngữ: hàm súc, thiên về gợi, ko tả.
- Thi pháp “chân không”: sử dụng những
mảng trắng, hoảng trống trong bài thơ như
một phương tiện làm nổi bật ý nghĩa của bài
thơ.
II. Hướng dẫn đọc- hiểu:
1. Bài 1 và 2:
a. Bài 1:
Gv gợi mở: ý nghĩa ẩn dụ
của hình ảnh chú khỉ? Vẻ
đẹp tâm hồn của Ba-sô qua
bài thơ này? Hs: Trả lời
Cố hương- quê cũ nơi gắn bó máu thịt.
- Liên hệ: “Khi ta ở chỉ là nơi đất ở/ Khi ta
đi, đất đã hóa tâm hồn” (Tiếng hát con tàu-
Chế Lan Viên).
b. Bài 2:
- Quý ngữ: chim đỗ quyên mùa hè.
- Sự thực cuộc đời Ba-sô: ở kinh đô (10 năm)
về quê (20 năm) trở lại kinh đô.
- ở kinh đô mùa hè (hiện tại) nhớ kinh đô
xưa- kỉ niệm đã qua nỗi niềm hoài cổ.
* Tiểu kết: Hai bài thơ đều thể hiện tình cảm
gắn bó sâu nặng của tác giả với mảnh đất
mình đã và đang sống.
2. Bài 3:
- Hình ảnh mái tóc bạc di vật của người
mẹ đã mất; biểu tượng cho cuộc đời vất vả
một nắng hai sương của người mẹ.
- Quý ngữ: làn sương thu hình ảnh đa
nghĩa:
+ Giọt lệ như sương.
+ Tóc mẹ như sương.
+ Đời người như giọt sương- ngắn ngủi, vô
thường.
- Hình ảnh dòng “lệ trào nóng hổi” nỗi xót
xa, đau đớn vì mất mẹ tình cảm mẫu tử
(?) Gọi cuộc đời mình là
“cuộc lãng du”, em thấy
cuộc đời của Ba-sô là cuộc
đời của một con người ntn?
Hs: Trả lời
(?) Tìm quý ngữ và ý nghĩa
của nó?
Hs: Trả lời
(?) Khát vọng được sống,
được tiếp tục lãng du của
tác giả được thể hiện ntn?
sô.
4. Bài 5:
- Hình ảnh ẩn dụ: chú khỉ đơn độc trong mưa
lạnh những người nông dân nghèo khổ.
những em bé nghèo tội nghiệp.
- Vẻ đẹp tâm hồn Ba-sô:
+ Tinh tế, nhạy cảm.
+ Giàu lòng từ bi với những sinh vật bé nhỏ,
tội nghiệp.
+ Giàu lòng yêu thương với những con người
nghèo khổ.
5. Bài 6:
- Quý ngữ: hoa anh đào mùa xuân.
- Cảnh những cánh hoa đào rụng lả tả làm
mặt hồ lăn tăn sóng gợn cảnh tĩnh; đơn sơ,
giản dị và đẹp.
- Triết lí Thiền tông: sự tương giao của các
sự vật, hiện tượng trong vũ trụ.
6. Bài 7:
nỗi nhớ da diết trong lòng những người xa
quê hướng về xứ sở.
2. Nghệ thuật:
- Câu thơ ngắn, hàm súc.
- Hình ảnh thiên nhiên, tạo vật đầy gợi cảm
trong liên tưởng.
4. luyện tập, củng cố:
Hs nhắc lại kiến thức trọng tâm của từng bài.
5. hướn dẫn học bài:
Yêu cầu hs: - Xem lại bài và học thuộc các bài thơ Hai-cư trên.
- Sưu tập các bài thơ Hai-cư khác.
5