Tác giả xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tác giả. Các
số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được cơng bố trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu khoa học
nào trước đây.
Tác giả luận văn
guyễn
i
inh Huy
Ả Ơ
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo đại học và Sau đại học
cùng các thày giáo, cô giáo giảng dạy tại Khoa Kinh tế và Quản lý, trường Đại học
Thủy lợi- những người đã trang bị những kiến thức quý báu để tác giả có thể hồn
thành luận văn này.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đỗ Văn Quang – người đã dành nhiều
thời gian tâm huyết, trực tiếp hướng dẫn tận tình và giúp đỡ để tác giả có thể hồn
thành cơng trình nghiên cứu khoa học đầu tiên của mình.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ các phòng ban tại Bảo hiểm xã
hội huyện Đồng Hỷ đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập dữ liệu
cùng với những ý kiến đóng góp bổ ích để tác giả có thể hồn thành luận văn này.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng
hành, hỗ trợ, giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện
luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
ii
1.1.3
Công tác quản lý thu Bảo hiểm x
1.1.4
ội dung công tác quản lý th
1.1.5
Các chỉ
1.1.6
Các nhân tố ảnh hưởng đến c
1.2 Cơ sở thực tiễn về Công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc ....................
1.2.1 Kinh nghiệm về công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các
địa phương .............................................................................................................
1.2.2
Bài học kinh nghiệm nghiệm
buộc tại huyện Đồng
1.3 Các cơng trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ..............................................
Kết luận chương 1 ......................................................................................................
C Ư
Thực trạng công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội trên địa
giai đoạn 2015-2018 ..................................................................................................
2.3.1
Công tác quản lý và phát triển
.......... ............ ........................ ............ ........................ ............ ........................ ..........
2.3.2
Công tác quản lý mức đóng, ph
2.3.3
Cơng tác tổ chức thu Bảo hiểm
2.3.4
Cơng tác kiểm tra, thanh tra, kiể
2.4
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý
bắt buộc trên địa bàn huyện Đồng
2.4.1
hận thức của người lao động v
ÝT
3.1
B
Định hướng công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộ
Đồng
ỷ đến năm 2022 .............................................................................................
3.2
hững cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý thu B
buộc trên địa bàn huyện Đồng ỷ, tỉnh Thái
3.2.1
hững cơ hội đối với công tác
bàn huyện Đồng
3.2.2
hững thách thức đối với công
trên địa bàn huyện Đồng
iv
hiểm xã hội bắt buộc .............................................................................................
3.3.7
Tăng cường, nâng cao chất
động trong các doanh nghiệp giữa B X huyện Đồng ỷ và các ngành có liên
quan
.............................................
Kết luận chương 3 ......................................................................................................
K T
Ậ –K
CTÀỆT
v
DANH M
H
H Ả H, HÌNH VẼ
Hình 2.1 ệ thống B X tỉnh Thái guyên............................................................................ 37
ình 2.2Sơ đồ tổ chức B X huyện Đồng ỷ [16]................................................................41
vi
Bảng 2.9 Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thu B X bắt buộc....................................61
vii
H
hữ viết tắt
BHTN
BHXH
BHYT
CP
DN
Đ
Đ
HTX
KH-ĐT
ĐTBX
Đ
NSNN
QH
S
Đ
SXKD
UBND
viii
có nguy cơ mất cân đối trong tương lai gần.
hận thức được điều đó, trong những năm qua Đảng và
đầu tư cho ngành B X
tiêu chính của ngành B
của họ, giúp họ ổn định cuộc sống khi gặp phải tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp,
ốm đau, thai sản, tử tuất. ặt khác, đảm bảo cho người lao động có được một cuộc sống
ổn định khi hết tuổi lao động thơng qua chế độ hưu trí. Để thực hiện được những mục
tiêu trên, một trong những vấn đề chủ chốt và có ý nghĩa quyết định đối với tồn bộ
hoạt động của ngành B X đó là phải thực hiện tốt công tác
1
thu B X , nhất là công tác thu B X bắt buộc với phương châm thu đúng, thu đủ nhằm
đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Trong thời gian vừa quan, B X huyện Đồng ỷ đã luôn cố gắng nỗ lực phấn đấu trong
công tác quản lý thu B X nên kết quả thu hằng năm đạt và vượt 100% kế hoạch hằng
năm. Tuy nhiên kết quả đó vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của huyện,
bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, cơng tác quản lý thu B X đã bộc lộ nhiều
hạn chế, bất cập nên việc đánh giá đúng thực trạng và tìm ra được những giải pháp
hồn thiện cơng tác quản lý thu B X , nhất là quản lý thu B X bắt buộc là một vấn đề
vô cùng bức thiết. Chính những vấn đề nêu trên đã đặt ra sự cấp thiết cho việc nghiên
cứu cả về lý luận và thực tiễn, tác giả đã chọn đề tài “ Các giải pháp tăng cường công
tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”
làm nội dung nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ
2
-
c đ ch nghi n c u củ
đ ti
2
X
bắt
buộc tại trên địa bàn huyện Đồng ỷ, tỉnh Thái guyên
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi về nội dung và không gian, đề tài tập trung nghiên cứu
về cơ sở lý luận, thực trạng công tác quản lý thu B X bắt buộc tại huyện Đồng ỷ, tỉnh
Thái guyên, giai đoạn 2015- 2018; trên cơ sở đó để đưa ra những giải pháp tăng cường
công tác quản lý thu bảo hiểm bắt buộc trên địa bàn trong thời gian tới.
ngh
h
hcv
th c tiễn củ đ t i
- Kết quả nghiên cứu có giá trị trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu trong công tác
quản lý thu B X cấp huyện.
Đề tài nghiên cứu giúp các nhà quản lý và là những tham khảo hữu ích, có giá trị gợi
mở trong công tác quản lý thu B X trên địa bàn huyện Đồng ỷ trong giai đoạn hiện
nay.
6. Kết quả d
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn
huyện Đồng ỷ, tỉnh Thái guyên
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội
bắt buộc trên địa bàn huyện Đồng ỷ, tỉnh Thái guyên
4
CHƯƠNG 1
LÝ THU Ả
1.1
sở lý luận v công tác quản lý thu
1.1.1 Khái niệm, vai trò và bản chất của Bảo hiểm xã hội
1.1.1.1
Ká
Bảo hiểm và B
người và đã được nhiều nhà khoa học đề cập, nghiên cứu một cách sâu sắc dưới nhiều
góc độ và khía cạnh khác nhau. B X đã xuất hiện và phát triển cùng với quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của nhân loại. Trên thế giới, B
kỉ 13. Đến thế kỉ 19, xuất hiện đạo luật đầu tiên về B
nghiệp phát triển đã làm cho đội ngũ những
thời cũng làm cho các rủi ro trong lao động tăng theo. Để bảo vệ mình, những
đấu tranh buộc giới chủ phải cam kết bồi thường và bảo đảm an toàn thu nhập cho họ.
công nhân viên chức và Đ
trong các thành phần kinh tế,
ghị định
61/CP cho lực lượng vũ trang.
Bộ luật lao động của nước Cộng
hoà Xã hội chủ nghĩa
Việt am (1994) nêu rõ: "
rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất, góp ph
đình trong các trường hợp
động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, gặp rủi
Tháng 1.1995, Chính phủ ban hành Điều lệ B
chức, cơng nhân viên chức và
trình phát triển tương đối dài, nhưng cho đến n
chưa có khái niệm thống nhất.
Bởi lẽ, B X là đối tượng
nghiên cứu của nhiều môn
khoa học khác nhau như kinh
tế, xã hội, pháp lý...
Công ước 102 của Tổ chức lao
động quốc tế (
) đưa ra khái niệm về B
X
như
sau: “B X là sự bảo vệ mà xã
hội cung cấp cho các thành
viên của mình thơng qua một
loạt các biện pháp cơng cộng,
nhằm chống lại những khó
Đ khi họ bị giảm hoặc mất
thu nhập do ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, thất
nghiệp, hết tuổi lao động
hoặc chết, trên cơ sở
đóng vào quỹ B X bắt
buộc” [4].
hư vậy, có thể hiểu B
X
là
sự đảm bảo thay thế hoặc
bù đắp một phần thu nhập
cho Đ, khi họ gặp phải
biến cố, rủi ro về sức khỏe,
mất khả năng lao động, mất
việc
6
các bên tham gia B
X
đóng góp và việc sử dụng quỹ đó cung cấp tài chính nhằm
đảm bảo mức sống cơ bản cho bản thân
ộ
ắ
uộ
- Vai trò đối với người lao động: ục đích lớn nhất của bảo hiểm xã hội bắt buộc là bảo
đảm đời sống cho người lao động và gia đình của họ, người tham gia bảo hiểm xã hội
sẽ được thay thế hoặc được bù đắp một phần thu nhập bị mất đi khi người lao động bị
mất khả năng lao động, suy giảm khả năng lao động, mất việc làm; khi người lao động
hết tuổi lao động theo quy định sẽ được hưởng lương hưu (chế độ hưu trí); khi chết sẽ
được hưởng trợ cấp tiền tuất, mai táng phí; ngồi ra sẽ được hưởng trợ cấp khi người
lao động bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và dưỡng sức. Tham
gia bảo hiểm xã hội, người lao động sẽyên tâm công hiến và không lo lắng nhều về
những rủi ro mà mình có thể gặp phải trong q trình hoạt động lao độngsản xuất, sinh
hoạt, cơng tác. Bảo hiểm xã hội góp phần làm hạn chế và điều hòa các mâu thuẫn giữa
người tham gia bảo hiểm xã hội và chủ sử dụng lao động, tạo môi trường làm việc ổn
định đảm bảo cho hoạt động lao động sản xuất, cơng tác với hiệu quả cao, từ đó góp
phần tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước.
- Vai trò đối với người sử dụng lao động: Trước kia khi chưa có bảo hiểm xã hội người
lao động không may bị rủi ro, sự cố... cho nên khơng thể làm việc được thì họ phải
7
nghỉ một thời gian. Trong thời gian nghỉ việc đó người lao động không được người
ểm
xã
ộ
ắ
uộ
bắt buộc mang tính xã hội, tính nhân đạo và nhân văn sâu sắc. Tính xã hội,
tính nhân đạo và nhân văn trong các chế độ B X quy định bản chất của B X bắt buộc,
đó là sự bảo vệ của xã hội nhằm chống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị
ngừng hoặc bị giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất
nghiệp, thương tật, tuổi già và chết [2].
BHXH là chính sách xã hội của Đảng và hà nước. Đây là một loại hoạt động dịch vụ
cơng, mang tính xã hội, lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt động. Quỹ để thực hiện
chế độ B X là do người lao động, người sử dụng lao động đóng góp và hà nước hỗ trợ,
đấy chính là tính chất xã hội trong kết cấu nguồn lập quỹ. Tính xã hội cịn được thể
hiện thơng qua các chế độ B X được hưởng.
8
- B X bắt buộc là một công cụ để quản lý xã hội, là sự bảo đảm của hà nước để ổn định
đời sống cho người tham gia B X và an toàn xã hội, thúc đẩy sản xuất phát triển. Đồng
thời đây là quá trình phân phối lại thu nhập xã hội. B X bắt buộc được
coi là một chính sách xã hội quan trọng, song hành cùng với chính sách kinh tế, nhằm
bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người lao động, chống các tệ nạn xã
hội, góp phần tăng thu nhập, thúc đẩy sản xuất phát triển [2].
ủ Bả
Đây là đặc trưng rất cơ bản của bảo hiểm xã hội.
- gười lao động khi tham gia B X có quyền được hưởng trợ cấp B X , tuy nhiên quyền
này chỉ có thể trở thành hiện thực khi họ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng B X . gười
chủ sử dụng lao động cũng phải có trách nhiệm đóng B X cho người lao động mà
mình thuê mướn.
9
- Sự đóng góp của các bên tham gia B X , bao gồm người lao động, người sử dụng
lao động và
hà nước là ng
của quỹ B
X
đối của quỹ B
theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác. Quỹ B
trả các trợ cấp B X
- Các hoạt động B
cũng do luật định.
chịu sự giám sát chặt chẽ của người lao động (thông qua tổ chức công đồn) và người
sử dụng lao động (thơng qua tổ chức của giới chủ) theo cơ chế ba bên. Đây cũng là
đặc trưng rất riêng có của B X . Tất cả những khía cạnh đã nêu trên, một lần nữa cho
thấy, B X được lập ra là để tác động vào thu nhập theo lao động của người lao động
luật. Vì vậy ta có thể hiểu: T u BHXH là v ệ
uộ
ượ
á đố ượ
p ả đó
uyệ
ập ủ mì
m
Trê
BHXH
,l
ơ sở đó
à ướ dù
e mứ p í qu đị
mứ đó
ì
à
hà nước bằng hệ thống pháp
BHXH
10
Thu B X thực chất là quá trình phân phối lại một phần thu nhập của các đối tượng
tham gia B X , phân phối và phân phối lại một phần của cải của xã hội dưới dạng giá
trị, nhằm giải quyết hài hòa các mối quan hệ về mặt lợi ích kinh tế, góp phần đảm bảo
cơng bằng xã hội. Theo khái niệm trên thì thu B X bắt buộc là việc nhà nước dùng
quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo mức đóng
được nhà nước quy định. Trên cơ sở đó hình thành 1 quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục
đích bảo đảm cho các hoạt động bảo hiểm xã hội. Quỹ B X là một quỹ tài chính độc
lập, tập trung nằm ngoài ngân sách
hà nước. Quỹ này được dùng để chi trả trợ cấp
cho các đối tượng hưởng B X và chi phí cho sự nghiệp quản lý B X ở các cấp,
các ngành. Quỹ B X
động, hỗ trợ của
Hoạt động thu B
của cả một đời người và có tính kế thừa, số thu B
X
một phần dựa trên số lượng
người tham gia B X để tạo lập nên quỹ B
B
X
u
ộ
Đ
l ô
à
d
â
V
ệ
N m,
Đ không xác định thời
hạn,
11
ồm:
Đ Đ xác định thời hạn,
Đ Đ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến
dưới 12 tháng, kể cả Đ Đ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật
của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
(2) gười làm việc theo Đ Đ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ
01/01/2018);
nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội khác.
-
thành lập, hoạt động theo uật
oanh nghiệp và
uật Đầu tư.
- TX, iên hiệp TX thành lập và hoạt động theo uật
12
TX.
-
ộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và
trả cơng cho
Đ.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngồi, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt
am có sử dụng lao động là người Việt am, trừ trường hợp Điều ước Quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt am là thành viên có quy định khác.
- Các tổ chức khác có sử dụng lao động được thành lập và hoạt động theo quy định của
ở từng khối lao động, cơ quan, đơn vị ở từng địa phương hoặc trên phạm vi tồn quốc.
Bởi cơng tác thu B
X
cũng địi hỏi phải được tổ chức tập trung thống nhất có sự
ràng buộc chặt chẽ từ trên xuống dưới, đảm bảo an tồn tuyệt đối về tài chính, đảm
bảo độ chính xác trong ghi chép kết quả đóng B X của từng cơ quan đơn vị cũng như
của từng Đ. ơn nữa, hoạt động thu B X là hoạt động liên quan đến quyền
lợi và nghĩa vụ của cả một đời người và có tính kế thừa, số thu B X một phần dựa trên
số lượng người tham B X để tạo lập lên quỹ B X , cho nên nghiệp vụ của cơng tác thu
B X có một vai trị hết sức quan trọng và rất cần thiết trong thực hiện
13
chính sách B X