HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN DUY THÀNH
ĐÁNH GIÁ THỰC THI CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
Ở CÁC XÃ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135
HUYỆN YÊN MINH, TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Đinh Văn Đãn
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực thi luận văn đã được cám ơn,
các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ......................................................................................................................... ii
Mục lục .............................................................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... vi
Danh mục bảng ................................................................................................................ vii
Danh mục sơ đồ ..............................................................................................................viii
Danh mục hộp ................................................................................................................... ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................. x
Thesis abstract.................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ................................................................................................................ 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ..................................................................................................... 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
Vai trị của đánh giá tình hình thực thi các chương trình giảm nghèo................ 13
2.1.4.
Nội dung đánh giá thực thi chính sách giảm nghèo ở các xã thuộc chương
trình 135 .............................................................................................................. 13
2.1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách giảm nghèo cho các xã
thuộc chương trình 135 ....................................................................................... 15
2.2.
Cơ sở thực tiễn .................................................................................................... 16
2.2.1.
Kinh nghiệm thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo ở một số nước trên thế
giới ...................................................................................................................... 16
iii
2.2.2.
Các chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam ................................................ 20
2.2.3.
Tình hình phát triển kinh tế ................................................................................ 47
3.2.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 48
3.2.1.
Phương pháp tiếp cận, chọn điểm và khung phân tích ....................................... 48
3.2.2.
Phương pháp thu thập thông tin .......................................................................... 50
3.2.3.
Phương pháp xử lý và phân tích thơng tin .......................................................... 52
3.2.4.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................. 52
Phần 4. Kết quả nghiên cứu .......................................................................................... 54
4.1.
Thực trạng thực thi chính sách giảm nghèo ở các xã thuộc chương trình 135
huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang......................................................................... 54
4.1.1.
4.2.5.
Kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo thuộc chương trình 135 trên địa
bàn huyện Yên Minh .......................................................................................... 67
iv
4.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách giảm nghèo ở các xã thuộc
chương trình 135 huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang ............................................ 76
4.3.1.
Yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất ................ 76
4.3.2.
Yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng.............. 80
4.4.
Tác động của chính sách giảm nghèo ở các xã thuộc chương trình 135 huyện
Yên Minh, tỉnh Hà Giang ................................................................................... 84
4.4.1.
Tác động tích cực ................................................................................................ 84
Đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ ....................................................................... 93
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ....................................................................................... 95
5.1.
Kết luận ............................................................................................................... 95
5.2.
Kiến nghị ............................................................................................................ 96
Tài liệu tham khảo ......................................................................................................... 99
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ASEAN
BC-UBND
Nghĩa tiếng Việt
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Báo cáo Ủy ban nhân dân
BQL
Ban quản lý
CP
Dân tộc thiểu số
HĐND
Hội đồng nhân dân
KHCNMT
Khoa học công nghệ môi trường
LĐTB&XH
Lao động Thương binh và xã hội
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NSNN
Ngân sách Nhà nước
QĐ
Quyết định
TBKT
Tiến bộ kỹ thuật
Bảng 4.7. Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135
năm 2015 ...................................................................................................... 71
Bảng 4.8. Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135
năm 2016 ...................................................................................................... 72
Bảng 4.9. Các cơng trình xây dựng cơ bản đã hồn thành và đang thi cơng tại
huyện n Minh Năm 2014 ......................................................................... 74
Bảng 4.10. Các cơng trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành và đang thi công tại huyện
Yên Minh Năm 2015 .................................................................................... 74
Bảng 4.11. Các cơng trình xây dựng cơ bản đã hồn thành và đang thi công tại huyện
Yên Minh Năm 2016 .................................................................................... 75
Bảng 4.12. Thực trạng tham gia giám sát, đánh giá thực thi chính sách của hộ điều
tra .................................................................................................................. 79
Bảng 4.13. Đánh giá của hộ về cơng tác điều chỉnh chính sách ..................................... 79
Bảng 4.14. Tỷ lệ hộ được tham gia vào tổng kết chính sách .......................................... 80
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ chu trình chính sách ........................................................................... 10
Sơ đồ 3.1. Khung phân tích chính sách giảm nghèo ...................................................... 49
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ sự phối hợp giữa các cấp trong việc quản lý thực hiện các chương
trình giảm nghèo ở huyện Yên Minh............................................................ 59
viii
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1. Ý kiến của người dân về mức vốn được hỗ trợ................................................ 64
Hộp 4.2. Đánh giá của hộ về phổ biến tuyên truyền chính sách ..................................... 66
xóa đói giảm nghèo chung của Đảng và Nhà nước ta.
Đề tài tiến hành thu thập số liệu thứ cấp và số liệu mới (điều tra) có liên quan đến
việc tổ chức triển khai, thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất và chính sách hỗ trợ đầu tư
cơ sở hạ tầng thuộc chương trình 135 trên địa bàn huyện giai đoạn 2014- 2016. Trong
đó khảo sát 3 xã thuộc các vùng khác nhau của huyện gồm xã Mậu Duệ, xã Sủng Cháng
và xã Mậu Long thuộc các xã đang thực thi các chính sách thuộc chương trình 135. Kết
quả nghiên cứu đã chỉ ra phần lớn hộ đều tiếp nhận được chính sách giảm nghèo. Đánh
giá về tình hình thực thi chính sách giảm nghèo và đối tượng thụ hưởng chính sách là
phần lớn phù hợp. Tuy vậy, trong quá trình tổ chức, triển khai thực thi chính sách vẫn
cịn một số tồn tại, hạn chế bất cập cần giải quyết như: việc huy động và phân bổ nguồn
lực chưa thực sự tốt; một số dự án, cơng trình được hỗ trợ chưa thực sự phát huy hiệu
quả; Trình độ, năng lực tổ chức triển khai thực thi chính sách của cán bộ cộng đồng, cấp
x
xã, huyện vẫn cịn một số hạn chế nên có tác động không nhỏ đến việc lập kế hoạch,
thẩm định phê duyệt giám sát và đánh giá các hoạt động của chương trình giảm nghèo...
Chính sách tới người dân tại địa phương chưa được phân tích và chỉ đạo kịp thời. Các
chính sách mới thơng qua truyền miệng và qua loa phát thanh. Việc giám sát và đánh
giá việc thực thi chính sách, điều chỉnh chính sách chỉ có một số ít người thực thi và hộ
tham gia thụ hưởng quan tâm.
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá thực thi chính sách
giảm nghèo nói chung. Việc nghiên cứu, đánh giá thực thi chính sách giảm nghèo thuộc
chương trình 135 ở huyện n Minh, tỉnh Hà Giang như: thực trạng thực thi chính sách,
phân tích, đánh giá nội dung thực thi chính sách và một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng
đến quá trình thực thi chính sách có dẫn liệu minh chứng là có cơ sở khoa học và đảm
bảo độ tin cậy. Từ sự nghiên cứu đánh giá thực thi chính sách giảmư nghèo ở các xã
thuộc chương trình 135 huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang. Tác giả đề xuất một số giải
pháp để nâng cao hiệu quả thực thi các chính sách giảm nghèo và tăng hiệu quả huy
difficult to be eligible for poverty reduction policies under 135 Program of the
Government. The district has of population of many ethnic minorities, with difficult
socio-economic conditions. Therefore, this district receives the attention of the
Government in poverty reduction.
The study and evaluation of the implementation of poverty reduction policy 135
under Program in poverty reduction policy implemented in extremely difficult
communes (135 commune) in Yen Minh district is extremely important and necessary,
contribute effectively implementation of poverty reduction policies in the area. Thereby
promoting economic development, socio-culture, raising living standards of people
contribute to the goal of poverty reduction of the Party and State.
The secondary data and primary data (investigation) related to the organization
and implementation of production support policy and support policy for investment in
infrastructure under 135 program in the district period 2014- 2016 were collected. Three
of the communes in the different regions of districts (Mau Due commune, Sung Chang
commune and Mau Long commune) that are implementing policies under 135 Program
were choosen for data collection. The results show that most households receive poverty
reduction policies. Assessment of the implementation of poverty reduction policy and
beneficiaries of policy is largely appropriate. However, in the process of organizing and
executing policies, there are still some shortcomings, such as: the mobilization and
allocation of resources is not really good; Some projects and works supported are not
really effective; The level of capacity for implementing the policy of community,
commune and district staff remains limited so there is no significant impact on the
xii
planning, appraisal and approval of monitoring and evaluation. The activities of the
poverty reduction program, ett. Policy to local people has not been analyzed and
directed in time. New policies through word of mouth and through loudspeaker. The
monitoring and evaluation of policy implementation and policy adjustment are limited
thứ "giặc", như giặc dốt, giặc ngoại xâm. Người căn dặn: “phải làm cho người
nghèo thì đủ ăn, người đủ ăn thì khá, giàu; người khá, giàu thì giàu thêm”. Tư
tưởng đó đã xuyên suốt trong các chủ trương, chính sách về cơng tác xố đói
giảm nghèo của các cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp.
Thực thi chương trình mục tiêu quốc gia xố đói, giảm nghèo, và Quyết
định 135 của Thủ tướng Chính phủ giao cho các cấp, các ngành thực thi chương
trình mục tiêu xố đói giảm nghèo đồng thời đẩy mạnh phong trào nông dân thi
đua sản xuất kinh doanh giỏi, đồn kết giúp nhau xố đói, giảm nghèo và làm
giàu. Đây là nhiệm vụ cấp bách, thường xun và lâu dài. Làm tốt cơng tác xố
đói, giảm nghèo sẽ góp phần đem lại sự cơng bằng xã hội, thúc đẩy phát triển
kinh tế xã hội.
Công cụ để xóa đói giảm nghèo là chương trình giảm nghèo, trong các
chương trình này có các chính sách xóa đói giảm nghèo của nhà nước. Nhưng ở
mỗi địa phương hiệu quả thực thi các chính sách này là khác nhau, do sự khác
nhau về điều kiện kinh tế - xã hội, bộ máy nhân sự v.v Huyện Yên Minh, tỉnh Hà
Giang có 17/18 xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được thụ
hưởng chương trình 135. Hơn 15 năm thực thi chính sách giảm nghèo đã đem lại
hiệu quả tích cực, thu nhập bước đầu tăng lên, đời sống kinh tế văn hoá nhân dân
được cải thiện, cơ sở hạ tầng, điện, đường, trường, trạm được đầu tư khá.
Tuy có sự đầu tư của Nhà nước như vậy nhưng vẫn còn một bộ phận lớn
nhân dân, đời sống kinh tế do nhiều nguyên nhân vẫn ở tình trạng nghèo. Với
tổng số hộ dân trên địa bàn cuối năm 2015 là 16.706 hộ trong đó số hộ nghèo là
10.261 hộ chiếm tỷ lệ 61,42% (UBND huyện Yên Minh, 2016).
Trong những năm qua được sự chỉ đạo của cấp uỷ Đảng và chính quyền
địa phương huyện Yên Minh đã xác định cơng tác xóa đói giảm nghèo là nhiệm
vụ trọng tâm và xuyên suốt với công cụ là những chính sách của Đảng – Nhà
nước địa phương đã thực thi các chính sách về xóa đói giảm nghèo một cách
đồng bộ và đã đạt được kết quả nhất định tỷ lệ hộ nghèo được giảm hàng năm.
1
bàn huyện Yên Minh một cách cụ thể và rõ ràng hơn tôi chọn đề tài: “Đánh giá
thực thi chính sách giảm nghèo ở các xã thuộc chương trình 135 huyện Yên
Minh, tỉnh Hà Giang”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực thi chính sách giảm nghèo thuộc
chương trình 135 ở các xã trên địa bàn huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang, phân
2
tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực thi chính sách giảm nghèo thuộc
chương trình 135 từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao cơng tác
thực thi chính sách giảm nghèo thuộc chương trình 135 ở các xã thuộc chương
trình 135 huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách
giảm nghèo thuộc chương trình 135.
- Đánh giá thực trạng thực thi chính sách giảm nghèo thuộc chương trình
135 ở các xã của huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang.
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới việc thực thi chính sách giảm nghèo
thuộc chương trình 135 ở các xã của huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao cơng tác
thực thi chính sách giảm nghèo thuộc Chương trình 135 ở các xã trên địa bàn
huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
+ Đánh giá thực thi chính sách giảm nghèo thuộc Chương trình 135 ở các
xã trên địa bàn huyện Yên Minh dựa trên những cơ sở lý luận nào?
+ Thực trạng thực thi chính sách giảm nghèo thuộc Chương trình 135 ở
các xã trên địa bàn huyện Yên Minh như thế nào? Đã đạt được những kết quả
1.4.2.3. Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu ở các xã thuộc chương trình 135 huyện Yên Minh,
tỉnh Hà Giang. Tập trung nghiên cứu điều tra tại ba xã 135 gồm xã Sủng Cháng,
xã Mậu Long và xã Mậu Duệ đại diện cho 3 khu vực của huyện Yên Minh (khu
vực vùng núi cao, núi thấp và khu vực trung tâm huyện).
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
2.1.1. Các khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm về chính sách
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về chính sách trong đó:
Theo Nguyễn Đức Quyền (2006), Chính sách như là sự kết hợp của đường
lối, mục tiêu và phương pháp mà Chính phủ lựa chọn đối với lĩnh vực kinh tế,
kể cả các mục tiêu mà Chính phủ tìm kiếm và sự lựa chọn các phương pháp để
theo đuổi mục tiêu đó.
Theo Hồng Phê (2010), Chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm
đạt được một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình
hình thực tế mà đề ra.
Theo Phạm Xuân Nam (2003), Chính sách là những quyết định, qui định
của Nhà nước (tức là các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương) được
cụ thể hố thành các chương trình, dự án cùng các nguồn nhân lực, vật lực, các
thể thức, qui trình hay cơ chế thực hiện nhằm tác động vào đối tượng có liên
quan, thay đổi trạng thái của đối tượng theo hướng mà Nhà nước mong muốn.
Theo Phạm Vân Đình và cộng sự (2008), chính sách được hiểu là phương
sách, đường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành động trong việc phân bổ sử
dụng nguồn lực. Chính sách là tập hợp các quyết sách của Chính phủ được thể
hiện ở hệ thống quy định trong các văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ
2.1.1.2. Khái niệm chung về nghèo đói
Nghèo đói là một hiện tượng kinh tế-xã hội mang tính chất tồn cầu. Nó
khơng chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà nó cịn tồn tại
ngay ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên tùy thuộc vào điều kiện
tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà tính
chất, mức độ nghèo đói ở từng quốc gia có khác nhau. Hiện nay trên thế giới có
rất nhiều quan niệm khác nhau về nghèo đói như sau:
Hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP
tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993 đã đưa ra định nghĩa: “Nghèo là
tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ
bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo
trình độ phát triển kinh tế – xã hội và phong tục tập qn của địa phương”. Bên
cạnh đó nghèo cịn được hiểu theo nghĩa tương đối đó là “Nghèo là tình trạng
một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng”, do mức sống
trung bình ở các nước, các khu vực, vùng , địa phương là khác nhau nên nghèo
theo quan niệm trên cũng chỉ mang ý nghĩa tương đối (Phạm Vân Đình, 1997).
6
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại
Coopenhaghen (Đan Mạnh) tháng 3/1995 cũng có định nghĩa về đói nghèo: “
Người nghèo là người mà tất cả những thu nhập của họ nhỏ hơn 1USD/ngày, đây
được coi như đủ mua những sản phẩm cần thiết để tồn tại” (ADB et al., 2004).
Nghèo đói theo quan điểm của Liên Hợp Quốc, nghèo có hai dạng: nghèo
tuyệt đối và nghèo tương đối. Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư
khơng có khả năng thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống về ăn,
mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục. Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư
có mức sống dưới trung bình của cộng đồng địa phương hay một nước.
Theo Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): “Nghèo là tình trạng thiếu những
2.1.1.3. Khái niệm hộ nghèo
Để hiểu thế nào là hộ nghèo chúng ta nên hiểu thế nào là hộ. Có rất nhiều
định nghĩa quan điểm về hộ. Tại cuộc thảo luận quốc tế lần thứ IV về quản lý
nông trại tại Hà Lan năm 1980, đưa ra khái niệm: “Hộ là đơn vị cơ bản của xã
hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng, và các hoạt động khác”.
Quan điểm khác cho rằng: Hộ là nhóm người chung huyết tộc, ở chung một
mái nhà, ăn chung một mâm cơm, và có chung một nguồn ngân qũy
(T.G.Mc.Gee, 1989). Còn theo Prof.Raul Iturna (1989) hộ là một tập hợp những
người cùng chung huyết tộc, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tạo ra
vật phẩm để bảo tồn chính bản thân họ và cộng đồng. Từ những khái niệm trên ta
có thể nhận thấy một điểm chung trong cách hiểu về hộ đó là một nhóm người
cùng chung huyết tộc hay không chung huyết tộc, sống chung hoặc không chung
dưới một mái nhà, có chung một nguồn ngân quỹ, ăn chung và cùng nhau tiến
hành sản xuất chung.
Hộ nghèo: Là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thỏa mãn một phần nhu
cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức trung bình của cộng
đồng xét trên mọi phương diện.
Tiêu chí và các thức xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, xã nghèo được thực
hiện theo quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19
tháng 11 năm 2015 về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho
giai đoạn 2016-2020 như sau: hộ nghèo ở nơng thơn là hộ có mức thu nhập bình
quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống hoặc có thu
nhập bình qn đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu
hụt 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên;
hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình qn đầu người/tháng từ đủ
900.000 đồng/người/tháng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu
người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt 3 chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Hộ cận nghèo
ở nơng thơn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến
1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các
Xã thuộc Chương trình 135 là các xã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
vào diện đầu tư của Chương trình 135. Năm 2014,2015 thực hiện theo Quyết
định 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của
Chương trình 135, cả nước có 2.333 xã đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của
Chương trình, trong đó huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang có 17/18 xã; năm 2016
9
thực hiện theo Quyết định 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an tồn
khu vào diện đầu tư của Chương trình 135, cả nước có 2.275 xã đặc biệt khó
khăn vào diện đầu tư của Chương trình, trong đó huyện n Minh, tỉnh Hà Giang
có 17/18 xã thuộc diện đầu tư của Chương trình.
2.1.1.5. Thực thi chính sách
Thực thi chính sách là đưa chính sách đó tới người được thụ hưởng thơng
qua bộ máy chính trị từ trung ương đến địa phương, từ tỉnh xuống huyện. Thực
thi chính sách chính là q trình hoạt động triển khai chính sách, biến những ý đồ
của chính sách thành hiện thực. Mỗi chính sách vận động theo một quy trình, bao
gồm 3 giai đoạn cơ bản: hoạch định chính sách, thực thi chính sách và đánh giá
chính sách.
Tổ chức thực thi chính sách là tồn bộ q trình chuyển hóa cách ứng xử của
chủ thể thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu định
hướng. Việc thực thi chính sách đóng vai trị quan trọng, nó là một khâu hợp thành
chu trình chính sách, là trung tâm kết nối các bước của chu trình chính sách, là
bước hiện thực hóa chính sách trong đời sống xã hội, chính sách trở nên vơ nghĩa
nếu nó khơng được đưa vào hiện thực đời sống (Nguyễn Xuân Tiến, 2005).
Xác định vấn
đề chính sách
đắn của chính sách được khẳng định ở mức cao hơn, được cả xã hội thừa nhận,
nhất là các đối tượng thụ hưởng chính sách.
2.1.1.6. Về chính sách xóa đói giảm nghèo
Trước khi đưa ra khái niệm về chính sách XĐGN, ta cần thống nhất cách
hiểu về chính sách nói chung. Có nhiều khái niệm khác nhau về chính sách, tuy
nhiên trong khn khổ nghiên cứu này thì chính sách dùng để chỉ ý định của
chính quyền các cấp. Chính sách bao gồm những dự định lập kế hoạch, hướng
dẫn, phát động, tài trợ hoặc thông qua các dự án, chương trình, hoặc những hoạt
động đang được thực hiện của chính phủ. Hay hiểu một cách đầy đủ và chặt chẽ
hơn thì chính sách là những quyết định, qui định của nhà nước (tức là các cấp
chính quyền từ trung ương đến địa phương) được cụ thể hoá thành các chương
trình, dự án cùng các nguồn lực, vật lực, các thể thức, qui trình hay cơ chế thực
hiện nhằm tác ñộng vào đối tượng có liên quan, thay đổi trạng thái của đối
tượng theo hướng mà nhà nước mong muốn (Peter Boothroyd, 2003).
Xuất phát từ cách tiếp cận trên, chính sách XĐGN có thể được hiểu đó là
một hệ thống các giải pháp xác định rõ vai trò của Nhà nước, của các tổ chức
trong xã hội, trong việc phân phối hợp lý các hành động của mình để nâng cao
mức sống cho người nghèo, tạo cho hộ những cơ hội phát triển trong đời sống
cộng đồng bằng chính lao động của bản thân.
2.1.2. Đặc điểm đánh giá tình hình thực thi các chính sách giảm nghèo
Khái quát các đặc điểm cơ bản về đánh giá tình hình thực thi các chính sách
giảm nghèo của Chính phủ như sau:
Đánh giá tình hình thực thi các chính sách giảm nghèo của Chính Phủ phải
được đánh giá tổng thể. Đánh giá thực hiện các dự án thuộc chương trình giảm
nghèo bền vững, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo và đánh giá
hiệu quả tác động tới đối tượng thụ hưởng. Phạm vi đánh giá được thực hiện
trong cả nước, được tổ chức từ cơ sở xã, phường trở lên và có sự tham gia của
người dân.
Đánh giá tình hình thực thi các chương trình giảm nghèo của Chính Phủ
phải theo các tiêu chí sau: (1) Tính kịp thời trong việc xây dựng, ban hành,