MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................ iv
Danh mục viết tắt .............................................................................................. vi
Danh mục bảng ................................................................................................ vii
Danh mục hình ................................................................................................ viii
PHẦN I MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ..................................................................................... 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 3
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 3
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 3
phổ thông ............................................................................................ 21
2.2
Cơ sở thực tiễn về thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông ........ 22
2.2.1
Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ
giáo dục phổ thông trên thế giới .......................................................... 22
2.2.2
Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ
giáo dục phổ thông ở Việt Nam ........................................................... 26
iv
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 32
3.1
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .............................................................. 32
3.1.1
Đặc điểm tự nhiên ............................................................................... 32
3.1.2
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 50
4.1
Thực trạng thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa
bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang .................................................... 50
4.1.1
Khái quát về các chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa
bàn huyện Yên Thế ............................................................................. 50
4.1.2
Bộ máy thực thi chính sách giáo dục phổ thông trên địa bàn
huyện Yên Thế .................................................................................... 53
4.1.3
Tình hình phổ biến, tuyên truyền chính sách giáo dục phổ thông......... 56
4.1.4
Tình hình phân công, phối hợp thực hiện chính sách ........................... 59
4.1.5
Tình hình huy động kinh phí thực hiện ................................................ 60
4.1.6
4.2.5
Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chính sách........................................ 83
4.3
Tác động của chính sách giáo dục phổ thông....................................... 84
4.3.1
Tích cực .............................................................................................. 84
4.3.2
Tiêu cực .............................................................................................. 86
4.4
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách hỗ trợ giáo
dục phổ thông trên địa bàn huyện Yên Thế ......................................... 87
4.4.1
Nguồn kinh phí ................................................................................... 87
4.4.2
Năng lực đội ngũ cán bộ tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ GD........ 89
5.2.1
Đối với Nhà nước.............................................................................. 107
5.2.2
Đối với tỉnh Bắc Giang ..................................................................... 107
vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
CN
CNH
CSVC
DV
ĐH
GD
GD & ĐT
GDĐT
GDTX
HĐH
HQKT
HS
KHTCTH
NĐ – CP
NSNN
NTTS
PTNT
Quyết định – thủ tướng chính phủ
Tài chính – Kế hoạch
Tiểu học
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thương mại – Dịch vụ
Tài nguyên môi trường
Tiểu thủ công nghiệp
Thông tư liên tịch – Bộ giáo dục đào tạo – Bộ tài chính
Ủy ban nhân dân
Tổ chức thương mại thế giới
Xây dựng
vii
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
3.1
Tên bảng
Trang
Tình hình sử dụng đất đai của huyện Yên Thế qua 3 năm 2010 –
2012........................................................................................................ 34
3.2
Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Thế qua 3 năm 2012 –
Lượng vốn đã huy động để thực hiện chính sách giáo dục phổ thông
trên địa bàn huyện Yên Thế .................................................................... 60
4.5
Kết quả bình xét đối tượng hỗ trợ giáo dục phổ thông trên địa bàn
huyện Yên Thế giai đoạn 2012-2014 ...................................................... 62
4.6
Đánh giá của đối tượng điều tra về đối tượng thụ hưởng ......................... 63
4.7
Kết quả thực hiện chi NSNN cho giáo dục phổ thông huyện Yên Thế
giai đoạn 2012-2014 ............................................................................... 67
4.8
Đánh giá của hiệu trưởng, hiệu phó, cán bộ giáo viên các khối học
về công tác phân bổ nguồn ngân sách hỗ trợ giáo dục phổ thông trên
địa bàn huyện Yên Thế ........................................................................... 68
4.9
Cơ sở vật chất tại các trường học phổ thông huyện Yên Thế quản lý
tính tới thời điểm hết năm 2014 .............................................................. 70
4.10
4.16
Đánh giá của hộ về hỗ trợ bán trú cho con em mình ................................ 80
4.17 Số giáo viên các cấp học trên địa bàn huyện Yên Thế qua 3 năm
2012-2014............................................................................................... 81
4.18 Số giáo viên trên lớp học trên địa bàn huyện Yên Thế năm 2014 ............ 82
4.19
Tỷ lệ giáo viên phổ thông đạt chuẩn trên địa bàn huyện Yên Thế
năm 2014 ................................................................................................ 82
4.20
Tỷ lệ học sinh đến trường theo đúng độ tuổi cấp học phổ thông trên
địa bàn huyện Yên Thế ........................................................................... 84
4.21
Tỷ lệ học sinh bỏ học qua các năm của các cấp học phổ thông trên
địa bàn huyện Yên Thế ........................................................................... 85
4.22
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp học trên địa bàn huyện Yên Thế
giai đoạn 2012-2014 ............................................................................... 85
4.23
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ chuỗi tác động chính sách ......................................................... 18
Sơ đồ 4.1 Hệ thống quản lý sự nghiệp GD - ĐT huyện Yên Thế........................ 53
Hình 4.1 Trình tự, thủ tục xét duyệt hồ sơ hỗ trợ giáo dục phổ thông................. 54
Hình 4.2 Tình hình phân công, phối hợp thực hiện chính sách ........................... 59
Hình 4.3 Phụ huynh, học sinh trường tiểu học Canh Nậu nhận gạo hỗ trợ ......... 79
Hình 4.4 Sự phối kết hợp giữa các chương trình .............................................. 102
x
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua với đường lối và chiến lược phát triển nền kinh
tế, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
đầu, là động lực, nhân tố quyết định sự tăng trưởng của nền kinh tế và phát
triển xã hội. Chính vì lẽ đó, nền giáo dục nước nhà đã được Đảng, Nhà nước
và toàn xã hội đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển (Nguyễn Quốc Huy, 2010).
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện,
có đạo đức, trí thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân
cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo
vệ tổ quốc (Phạm Thị Phương Thuý, 2011).
Tại quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng
Chính phủ trong đó đã nêu rõ "Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước, huy động
mọi nguồn lực trong xã hội để hỗ trợ và phát triển giáo dục; đổi mới cơ chế
quản lý tài chính. Chuẩn hoá và hiện đại hoá trường Sở, trang thiết bị giảng
đoạn 2015 – 2020.
+ Số liệu điều tra tập trung năm 2014.
4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông
2.1.1 Các khái niệm
a. Khái niệm về chính sách
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về chính sách trong đó:
Theo Nguyễn Đức Quyền (2006), Chính sách như là sự kết hợp của
đường lối, mục tiêu và phương pháp mà Chính phủ lựa chọn đối với lĩnh vực
kinh tế, kể cả các mục tiêu mà Chính phủ tìm kiếm và sự lựa chọn các phương
pháp để theo đuổi mục tiêu đó.
Theo Hoàng Phê (2010), Chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể
nhằm đạt được một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và
tình hình thực tế mà đề ra.
Theo Phạm Xuân Nam (2003), Chính sách là những quyết định, qui
định của Nhà nước (tức là các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa
phương) được cụ thể hoá thành các chương trình, dự án cùng các nguồn nhân
lực, vật lực, các thể thức, qui trình hay cơ chế thực hiện nhằm tác động vào
đối tượng có liên quan, thay đổi trạng thái của đối tượng theo hướng mà Nhà
nước mong muốn.
Theo Phạm Vân Đình (2008), chính sách được hiểu là phương sách,
đường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành động trong việc phân bổ sử dụng
nguồn lực. Chính sách là tập hợp các quyết sách của Chính phủ được thể hiện
ở hệ thống quy định trong các văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ khó
b. Khái niệm về chính sách hỗ trợ
- Chính sách hỗ trợ bao gồm các khoản hỗ trợ từ NSNN, từ các tổ chức
xã hội, từ các đoàn thể, từ người dân cho một hoạt động cụ thể nào đó
(Nguyễn Quốc Huy, 2010).
- Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang gặp những khó khăn, nhiều
lĩnh vực cần được Nhà nước quan tâm đầu tư hỗ trợ. Chính phủ đã ban hành
6
rất nhiều Chính sách như Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học
tập(NĐ49/2010/NĐ-CP), chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo theo
Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ, chính sách hỗ trợ gạo cho học sinh theo QĐ số 36/2013 QĐ-TTg
ngày 18/6/2013 của Thủ Tướng Chính Phủ.
c. Khái niệm về giáo dục
Trong tiếng Anh, từ “giáo dục” được biết đến với từ “education”, đây là
một từ gốc Latin được ghép bởi hai từ là “Ex” và “Ducere” – “Ex-Ducere”.
Có nghĩa là dẫn (“Ducere”) con người vượt ra khỏi (“Ex”) hiện tại của họ để
vươn tới những gì hoàn thiện, tốt lành hơn và hạnh phúc hơn.
Theo nghĩa rộng, giáo dục là sự truyền đạt kinh nghiệm, trí tuệ của thế
hệ trước cho thế hệ sau những kinh nghiệm sản xuất, đời sống, sinh hoạt.
Theo nghĩa hẹp, giáo dục trang bị những kiến thức và hình thành nhân cách
con người. Giáo dục không phải sự áp đặt khuôn mẫu, càng không phải ngăn
chặn sự nảy sinh các nhu cầu mà thông qua giáo dục để khơi dậy các nhu cầu
chân chính, những khát vọng và những hoài bão (Đồng Văn Tâm, 2009).
Giáo dục được coi là hoạt động sản xuất đặc biệt trong tất cả các hoạt
động bởi đầu vào là con người và đầu ra cũng là con người nhưng với đầy đủ
kiến thức, năng lực, hành vi, ý thức....Thông qua giáo dục để phát triển trí tuệ,
rèn luyện, bồi dưỡng nâng cao năng lực của con người. Sự nghiệp giáo dục
chính sách GD (Luật giáo dục, 2009).
2.1.2 Vai trò, đặc điểm của chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông
2.1.2.1 Vai trò của chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông
Chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông mang lại cho bậc học phổ thông
nhiều thay đổi như tu sửa xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, trang thiết bị dạy
học đầy đủ cũng như hỗ trợ học sinh nghèo khó, khó khăn có cơ hội đến
trường, chế độ chính sách của giáo viên được quan tâm đầy đủ, đời sống cán
bộ giáo viên được nâng cao và yên tâm công tác, là động lực tạo điều kiện
thúc đẩy cho sự phát triển giáo dục.
8
Chính sách hỗ trợ giáo dục đảm bảo từng bước ổn định đời sống của
đội ngũ cán bộ giáo viên, mang lại cho các trường thay đổi về cơ sở vật chất
như khả năng xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, trang thiết bị dạy học, thuê
giáo viên giỏi cũng như hỗ trợ học sinh khó khăn, nâng cao, là tiền đề thúc
đẩy cho sự phát triển giáo dục.
Chính sách hỗ trợ giáo dục còn có vai trò điều phối cơ cấu giáo dục các
vùng, miền trong toàn ngành (Đào Tuấn Anh, 2014).
2.1.2.2 Đặc điểm của chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông
Chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông góp phần nâng cao ổn định cuộc
sống giáo viên, học sinh nghèo và khó khăn có cơ hội đến trường, cơ sở vật
chất và trang thiết bị dạy học được đáp ứng đầy đủ là yếu tố quan trọng góp
phần cho sự phát triển giáo dục được nâng cao.
Chính sách hỗ trợ giáo dục tác động điều phối cơ cấu giáo dục các
vùng, miền trong toàn ngành.
Chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông tác động đến mọi mặt của bậc
học phổ thông như cơ sở vật chất khang trang và trang thiét bị được đồng bộ,
học sinh được hỗ trợ có cơ hội đến trường, chế độ chính sách của giáo viên
khan hiếm tài nguyên. Vì vậy, cần phải có sự hỗ trợ để giảm nghèo, tạo điều
kiện cho các em được học tập và phát triển.
Xã nghèo: tỷ lệ xã nghèo ở một số địa phương cũng rất cao dẫn đến
tình trạng các em bỏ học giữa chừng, không đi học rất cao. Cần có chính sách
hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ gạo giúp các em có cơ hội tiếp tục yên tâm học
và được đến trường.
Huyện nghèo: nếu chỉ tập trung giải quyết vấn đề hỗ trợ giáo dục ở cấp
hộ, thôn bản, xã thì vẫn chưa đảm bảo cho các em thực sự yên tâm đến
trường. Vì vậy, đối tượng hỗ trợ giáo dục phải phổ cập rộng lên cấp huyện
(Phạm Thị Phương Thúy, 2011).
10
Phương thức hỗ trợ
Hỗ trợ trực tiếp: thông qua ban hành và thực thi các chính sách tạo điều
kiện cho các em học sinh được miễn giảm học phí, được hỗ trợ chi phí học
tập, ăn uống, ở…yên tâm đến trường.
Hỗ trợ gián tiếp: thông qua đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trường lớp,
mua sắm trang thiết bị.
Ngân sách trung ương hỗ trợ để xây dựng trường, lớp, mua trang thiết
bị dạy học. Việc hỗ trợ chi phí học tập, miễn giảm học phí,…cho học sinh
nghèo, học sinh dân tộc thiểu số bảo đảm công khai, công bằng và minh bạch,
gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương.
Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để
giúp cho học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số có điều kiện đi học.
2.1.3 Nội dung nghiên cứu thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ
thông
2.1.3.1 Bộ máy triển khai thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục phổ thông
Bộ máy phụ trách việc triển khai thực thi chính sách hỗ trợ giáo dục
Phổ biến, tuyên truyền chính sách
Công tác tuyên truyền chính sách là truyền bá, giáo dục, giải thích
nhằm chuyển biến và nâng cao về nhận thức; bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm,
xây dựng thành niềm tin; thúc đẩy mọi người hành động một cách tự giác,
nhằm thực hiện thắng lợi những mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
Công tác tuyên truyền chính sách là hoạt động có mục đích, có kế
hoạch nhằm phổ biến, giải thích về chính sách, làm cho người dân hiểu rõ nội
dung của chính sách. Công tác tuyên truyền có vị trí rất quan trọng. Muốn đạt
được sự nhất trí, đồng thuận cao trong nhận thức và hành động, thực hiện
được các mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ đã đề ra thì phải có sự hiểu rõ và
ủng hộ của người dân. Song, để có điều đó, việc đầu tiên là phải tuyên truyền,
giải thích, phổ biến cho người dân về nội dung, vai trò và ý nghĩa của chính
sách. Chỉ như vậy, họ mới có thể nhận thức đúng, hành động đúng và đạt hiệu
quả cao (Đào Tuấn Anh, 2014).
12
Phân công, phối hợp thực hiện chính sách
Một chính sách thường được thực thi trên một địa bàn rộng lớn và
nhiều tổ chức tham gia, do đó phải có sự phối hợp giữa các cấp ngành để triển
khai chính sách. Nếu hoạt động này diễn ra theo đúng tiến trình một cách chủ
động, khoa học, sáng tạo thì công tác thực thi chính sách sẽ đạt hiệu quả cao
và được duy trì ổn định.
Chức năng của cơ quan điều hành và thực hiện chính sách thường
được quy định đầy đủ trong các chính sách của Chính phủ. Tuy nhiên, ở cấp
huyện, cơ quan điều hành phải được tổ chức đủ mạnh để đảm bảo phát huy
được sức mạnh của cả hệ thống chính trị trên địa bàn huyện, nâng cao tính
hiệu lực và hiệu quả của cơ quan quản lý chương trình, đảm bảo tiết kiệm,
phân định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đơn vị tham gia.
điều chỉnh này phải đáp ứng được việc giữ vững mục tiêu ban đầu của chính
sách, chi điều chỉnh bằng các biện pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu bổ sung,
hoàn chỉnh mục tiêu theo yêu cầu thực tế. Hoạt động này phải hết sức cẩn
thận và chính xác, không được làm biến dạng chính sách ban đầu (Phạm Thị
Phương Thúy, 2011).
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách
Giám sát thực thi chính sách là việc các cơ quan có trách nhiệm thực
hiện theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động nhằm kịp thời tác động để chính
sách được thực thi đúng hướng, đúng đối tượng. Cơ quan, đơn vị phụ trách
giám sát phải có mặt thường xuyên, liên tục theo dõi quá trình thực thi chính
sách để kịp thời đưa ra những nhắc nhở, khuyến cáo, đề nghị, hỗ trợ tạo điều
kiện cho việc thực thi chính sách diễn ra thuận lợi và đem lại kết quả và hiệu
quả tích cực.
Kiểm tra thực thi chính sách là việc các cơ quan có trách nhiệm thực
hiện xem xét, đánh giá, kết luận về ưu điểm, khuyết điểm hoặc vi phạm của
các cơ quan, đơn vị triển khai thực thi chính sách. Kiểm tra là để làm rõ, tìm
cho ra ưu, khuyết điểm, nguyên nhân khách quan, chủ quan từ đó đề ra hướng
xử lý, khắc phục, rút kinh nghiệm (Phạm Thị Phương Thúy, 2011).
14
Đánh giá, tổng kết kinh nghiệm, hoàn thiện chính sách
Đánh giá, tổng kết là việc xác nhận kết quả tác động của chính sách đến
đời sống kinh tế- xã hội, bao gồm việc xác lập hệ thống theo dõi, giám sát và
đánh giá những chi phí nguồn lực cho việc thực thi chính sách. Hoạt động này
được tiến hành liên tục trong thời gian duy trì chính sách. Trong quá trình này,
có thể đánh giá từng phần hay toàn bộ chính sách. Việc đánh giá phải tiến hành
với cả cơ quan quản lý và đối tượng thực hiện chính sách. Đây cũng là nội dung
đảm bảo cho sự thành công của chính sách (Phạm Thị Phương Thúy, 2011).
Kinh phí thực hiện cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục phổ thông được
ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo hình thức giao dự toán. Việc phân
bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục
phổ thông được thực hiện đồng thời với thời điểm phân bổ dự toán ngân sách
nhà nước hàng năm. Khi giao dự toán cho các cơ sở giáo dục, cơ quan chủ
quản phải ghi rõ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho
người học thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí đang theo học tại cơ sở
giáo dục phổ thông.
Phương thức chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng
đang học tại các cơ sở giáo phổ thông công lập
+ Phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh
phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người
giám hộ) học sinh trung học cơ sở hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả.
+ Sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí
hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh trung học
phổ thông và học sinh học tại các cơ sở giáo dục khác do Sở giáo dục và đào
tạo quản lý hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả.
Hàng năm, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm kế
hoạch; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc xây dựng dự toán ngân
sách nhà nước năm kế hoạch; căn cứ số lượng các đối tượng thuộc diện được
miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các
16
Bộ ngành, cơ quan Trung ương xây dựng dự toán nhu cầu kinh phí chi trả cấp
bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập tổng hợp chung trong dự kiến nhu cầu dự
toán chi ngân sách nhà nước của địa phương, của Bộ, ngành gửi Bộ Tài chính
cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.
giảng dạy trong ngành giáo dục.
Chi công tác giảng dạy: Bao gồm những khoản chi để đảm bảo cho
công tác giảng dạy, học tập như mua trang thiết bị, sách giáo khoa, các đồ vật
thí nghiệm, in ấn tài liệu, những khoản chi để nhằm đào tạo, nâng cao chất
lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên (Đào Tuấn Anh, 2014).
2.1.4 Tác động của việc thực thi chính sách
Một chính sách được ra đời và triển khai luôn tạo ra những tác động
đến đời sống của người dân. Chính sách giáo dục cho người nghèo ra đời và
trải qua một quá trình thực hiện đã đem lại những tác động nhất định. Nguồn
lực để triển khai thực thi chính sách với các hoạt động hay nội dung chính
sách, kết quả thực thi chính sách và các tác động chính sách có mối quan hệ
với nhau được thể hiện thông qua chuỗi tác động chính sách.
Tích cực
Nguồn lực
(nhân lực,
vật lực)
Triển khai
chính sách
Hoàn
thiện
chính
sách
Tác động
của chính
sách