Đánh giá tác động của việc thu hồi đất giải phóng mặt bằng một số công trình có ảnh hưởng đến đời sống của người dân trên địa bàn thành phố điện biên phủ tỉnh điện biên - Pdf 77

..

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

LỊ VĂN THỊNH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG MỘT SỐ CƠNG TRÌNH CĨ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

LỊ VĂN THỊNH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG MỘT SỐ CƠNG TRÌNH CĨ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03


tạo (bộ phận Sau đại học), khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại học Nông
Lâm Thái Ngun đã tận tình giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện
đề tài và hồn thành luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ cơng chức, viên chức
phịng Tài Ngun và Mơi Trường, trung tâm phát triển quỹ đất TP. Điện Biên
đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến
khích tơi hồn thành luận văn./.
Thái Ngun, ngày tháng
Tác giả luận văn

Lò Văn Thịnh

năm2020


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ 0
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. .................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU............................. 4
1.1. Cơ sở lý luận của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ........................ 4
1.1.1. Một số khái niệm liên quan ..................................................................... 4

2.5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 35
2.5.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ...................................... 35
2.5.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp ....................................... 36
2.5.3. Phương pháp so sánh............................................................................. 36
2.5.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu, tài liệu .......................... 36
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................... 38
3.1. Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội, tình hình sử dụng đất và khái quát 2
dự án. ............................................................................................................... 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 38
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 40
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất thành phố Điện Biên Phủ năm 2019 ............... 42
3.1.4. Khái quát về 2 dự án ............................................................................. 44
3.2. Kết quả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại hai
dự án ................................................................................................................ 47
3.2.1. Quy mô của hai dự án nghiên cứu........................................................... 47
3.2.2. Loại đất, diện tích thu hồi của hai dự án nghiên cứu ............................ 48
3.2.3. Kinh phí về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của 2 dự án nghiên cứu 49


v

3.3. Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của hai
dự án đến đời sống người dân có đất bị thu hồi .............................................. 52
3.3.1. Kết quả điều tra về thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ của các hộ dân ......... 52
3.3.2. Tình hình lao động và việc làm của các hộ sau khi bị thu hồi đất ........ 53
3.3.3. Ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng đến đời sống người dân về kinh tế. 55
3.3.4. Ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng đến đời sống người dân về an
ninh, trật tự xã hội ........................................................................................... 57
3.3.5. Ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng đến đời sống người dân về môi
trường .............................................................................................................. 58

Cơng nghiệp hố

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HĐBT

Hội đồng bồi thường

HĐH

Hiện đại hoá

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

TP

Thành phố

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài ngun vơ cùng q giá, đóng một vai trị vơ cùng
quan trọng trong sự phát triển của mỗi Quốc gia. Ngày nay, trong quá trình
xây dựng và phát triển đất nước nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng nhiều cho
các mục đích an ninh, quốc phịng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát
triển kinh tế. Tuy nhiên đất đai khơng phải lúc nào cũng có sẵn, quỹ đất tương
đối ổn định, để có đất phục vụ cho các nhu cầu trên buộc nhà nước phải tiến
hành thu hồi đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất. Thu
hồi đất khơng chỉ làm chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai (làm chấm dứt
quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất) mà
cịn “đụng chạm” đến lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan: Lợi ích của
người bị thu hồi đất; lợi ích của Nhà nước, của xã hội; lợi ích của người được
hưởng lợi từ việc thu hồi đất. Do vậy yêu cầu đặt ra chính là việc giải quyết
hậu quả của việc thu hồi đất (thực chất là việc xử lý hài hịa lợi ích kinh tế
giữa các bên). Việc giải quyết tốt vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất sẽ mang lại ý nghĩa to lớn trên nhiều phương diện. Đây
cũng là một vấn đề cực kỳ phức tạp, nhạy cảm và mang tính thời sự cấp bách
hiện nay.
Mặc dù trong thời gian qua cơng tác thu hồi đất đã có những chuyển
biến tích cực, đã đạt được những thành tựu nhất định, những quy định về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu
hồi đất ngày càng hoàn thiện hơn nhưng nhìn chung vẫn cịn bộc lộ nhiều hạn
chế, thiếu sót, nhiều bất cập chưa có hướng giải quyết. Thực tế trong quá trình
thực hiện thu hồi đất trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên đã
chứng tỏ điều này, có rất nhiều dự án chậm tiến độ khơng được triển khai như

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa
bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến
đời sống, việc làm, thu nhập của hộ gia đình, cá nhân sau khi Nhà nước thu hồi đất.


3

- Đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa thực tiễn
- Những kết quả thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ sở
thực tiễn để đánh giá tình hình đời sống, sản xuất của người dân trước và sau
khi bị Nhà nước thu hồi đất, góp phần phát hiện, khắc phục những tồn tại,
đóng góp cho việc hồn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn cho chính sách bồi
thường GPMB và giúp cho việc thực hiện chính sách có hiệu quả, góp phần
xây dựng phát triển xã hội bền vững, văn minh, hiện đại nhằm cải thiện cuộc
sống của mọi người dân;
3.2. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết vấn đề bức xúc
đang đặt ra hiện nay ở thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, kết quả
nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương khác trong quá trình
đền bù hỗ trợ tái định cư khi nhà nước tiến hành thu hồi đất.


4

CHƯƠNG 1


5

Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích
sử dụng với loại đất thu hồi, nếu khơng có đất để bồi thường thì được bồi
thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất (Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam, 2013)
Giải phóng mặt bằng là q trình tổ chức thực hiện các công việc liên
quan đến di dời nhà cửa, cây cối và các cơng trình xây dựng trên phần đất
nhất định được quy định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một cơng
trình mới trên đó.
Trong thực tế có thể thấy q trình bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu
hồi đất để GPMB nhằm phục vụ thực hiện các dự án đầu tư đó là q trình giải
quyết mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể được Nhà nước giao
đất với các hình thức bồi thường có thể bằng tiền hoặc các vật chất khác tùy
theo điều kiện hoàn cảnh cụ thể nhằm bù đắp lại những lợi ích đã bị mất mát
trong quá trình thu hồi đất và q trình này phải được thực hiện dựa trên những
chính sách, quy định pháp luật của Nhà nước.
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được bắt đầu từ khi thành lập
Hội đồng giải phóng mặt bằng cho tới khi bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư.
* Giá đất
Giá đất phản ánh mối quan hệ đất đai - thị trường - sự quản lý của Nhà
nước. Nhà nước điều tiết quản lý đất đai qua giá hay nói một cách khác: giá
đất là công cụ kinh tế để quản lý và người sử dụng đất tiếp cận với cơ chế thị
trường, đồng thời cũng là căn cứ để đánh giá sự công bằng trong phân phối
đất đai, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ của mình và Nhà nước điều
chỉnh các quan hệ đất đai theo pháp luật. Như vậy giá đất do Nhà nước quy
định chỉ nhằm để giải quyết mối quan hệ kinh tế giữa một bên là Nhà nước
(chủ sở hữu đất) và một bên là người sử dụng đất (người được Nhà nước giao

thông thường.
b, Định giá bất động sản
Khi Nhà nước giao đất cho người sử dụng đều gắn với một mục đích sử


7

dụng cụ thể. Mục đích sử dụng có thể thay đổi theo thời gian khi được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Vì vậy, việc định giá đất phải dựa
trên mục đích sử dụng đất do pháp luật quy định tại thời điểm xác định, việc
định giá đất không thể tách rời với việc định giá tài sản gắn liền với đất.
Bất động sản (BĐS) là một tài sản nhưng nó khác với các tài sản khác
là khơng thể di dời được. Bất động sản bao gồm: Đất đai; nhà ở, cơng trình
gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng
trên đất; Các tài sản gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy
định. Định giá BĐS thực chất là định giá đất và định giá các tài sản gắn liền
với đất nên không tách chúng hoàn toàn độc lập với nhau.
Bồi thường thiệt hại khi GPMB là vấn đề hết sức khó khăn, phức tạp,
trong đó giá đất, giá BĐS để bồi thường thiệt hại là vấn đề thời sự nan giải, là
nguyên nhân chính làm chậm tiến độ thực hiện các dự án, gây khiếu kiện
trong công tác bồi thường GPMB. Do đó để khắc phục cần phải có giá bồi
thường phù hợp, đảm bảo cho người bị thu hồi đất tạo được cuộc sống của
mình, ít nhất phải bằng nơi ở cũ.

 Hỗ trợ
Hỗ trợ là giúp đỡ nhau, giúp thêm vào (Trung tâm ngơn ngữ và Văn
hóa Việt Nam, 1998).
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người
có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển (Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam, 2013)

- Bồi thường bằng giao đất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở.
1.1.2. Đặc điểm và những yếu tố tác động đến công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư
1.1.2.1. Đặc điểm của quá trình bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a. Tính đa dạng
Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện tự
nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau. Khu vực thành phố, mật độ dân cư
cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn; khu vực ngoại


9

thành, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nơng nghiệp. Do đó
mỗi khu vực bồi thường GPMB có những đặc trưng riêng và được tiến hành
với những giải pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực
và từng dự án cụ thể.
b. Tính phức tạp
Đất đai là tài sản có giá trị, có vai trị quan trọng trong đời sống KTXH đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống
nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất
quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nơng dân thấp, khả năng chuyển
đổi nghề nghiệp khó khăn, do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để
sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng
họ vẫn không cho thuê. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng
dẫn đến cơng tác tun truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển, định giá bồi
thường rất khó khăn. Bởi vậy, để đảm bảo ổn định đời sống dân cư cần thiết phải
thực hiện tốt việc hỗ trợ, chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân.
- Đối với đất ở phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh
hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.

tốt. Nhận thức pháp luật chưa đến nơi đến chốn, thậm chí lệch lạc của một số
cán bộ quản lý đất đai cùng với việc áp dụng pháp luật còn thiếu dân chủ,
không công khai, công bằng ở các địa phương chính là nguyên nhân làm giảm
hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà
đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp tiến độ GPMB
b. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai có hạn về khơng gian sử dụng, để tồn tại và duy trì cuộc sống
của mình con người phải dựa vào đất đai, khai thác và sử dụng đất đai để sinh
sống. Quy hoạch sử dụng đất đai là biện pháp quản lý không thể thiếu được
trong việc tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các địa


11

phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết
định để cân đối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và các địa phương nói riêng.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không chỉ là công cụ tạo cung cho thị
trường mà còn là phương tiện quan trọng nhất để thực hiện các mục tiêu chính
trị, xã hội, cơng bằng, dân chủ, văn minh trong đền bù có tổ chức tái định cư
và cũng là công việc mà hoạt động quản lý Nhà nước có ảnh hưởng nhiều
nhất, hiệu quả nhất, đúng chức năng nhất (Tôn Gia Huyên, 2009).
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng
nhất để thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà
theo quy định của Luật Đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện
khi có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng. Quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đai là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường.
c. Cơng tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo quy định của các nước, đất đai là một trong các tài sản phải đăng

- Do người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những người có liên
quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Định giá đất gắn liền với việc gắn liền với việc xác định thuế và mức
thuế nhà đất/ bất động sản, thuế thừa kế đánh vào di sản của người đã chết,
thuế trước bạ, thuế hiến tặng, tiền đền bù phải trả hoặc truy thu, tiền thuế nhà
đất/BĐS, ngồi ra cịn liên quan đến các dịch vụ công, quản lý đất
TĐC…Định giá đất là cơ sở của quản lý giá đất, tiêu chuẩn giá đất được định
ra một cách khoa học là yêu cầu của việc sử dụng hợp lý đất đai, quản lý đất
đai và giá đất cả ở tầm vĩ mô, vi mô. Định giá đất cung cấp tiêu chuẩn thị
trường cho việc hoạch định chính sách quản lý giá đất, đồng thời các tài liệu
thị trường về tiêu chuẩn, quy phạm quản lý giá đất thúc đẩy hệ thống hóa
phương pháp định giá và nâng cao độ chính xác của cơng tác định giá. Có sự
quan hệ rất mật thiết của việc giữa việc định giá đất với việc quản lý đất đai


13

và thị trường BĐS. Quản lý tốt giá đất sẽ mang đến những tác động tích cực
sau đây: đề phịng được giá cả đất đai tăng đột biến; đề phòng được nạn đầu cơ
đất đai, thúc đẩy sử dụng đất hợp lý; quy phạm hóa được hành vi giao dịch của
hai bên, góp phần xây dựng một thị trường đất đai có quy phạm, định giá đất
được khách quan và chính xác; ngăn chặn được thất thốt thu lợi của đất đai
quốc hữu (Tơn Gia Hun và Nguyễn Đình Bồng, 2007).
Giá đất tính bồi thường thiệt hại về đất là thước đo phản ánh mối quan
hệ kinh tế giữa Nhà nước, người bị thu hồi đất và nhà đầu tư. Theo quy định
của Luật Đất đai năm 2003, nguyên tắc định giá đất là phải sát với giá thị
trường trong điều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là
giá đất do các địa phương quy định và cơng bố đều khơng theo đúng ngun
tắc đó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường đất đai và phát sinh

Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 33/2017TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của
các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
1.2.2. Những văn bản pháp quy của tỉnh Điện Biên về chính sách bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Quyết định của UBND tỉnh Điện Biên: số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19
tháng 01 năm 2010 ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định số10/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên


15

Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND ngày 08/9/2014 của UBND tỉnh
Điện Biên ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh
Điện Biên Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh
Điện Biên về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Quyết định số 86/2016/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh

Trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng để sử
dụng vào mục đích cơng cộng, lợi ích quốc gia... thì Nhà nước có chính sách
bồi thường và tổ chức tái định cư cho người bị thu hồi đất.
Vấn đề bồi thường cho người có đất bị thu hồi được pháp luật đất đai
Trung Quốc quy định như sau:
Về thẩm quyền thu hồi đất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính
quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi đất. Quốc
vụ viện có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở
lên đối với các loại đất khác. Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thu hồi đất. Đất nông nghiệp
sau khi thu hồi sẽ được chuyển từ đất thuộc sở hữu tập thể thành đất thuộc sở
hữu nhà nước.
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật đất đai Trung Quốc quy định,
người nào sử dụng đất thì người đó có trách nhiệm bồi thường. Phần lớn tiền
bồi thường do người sử dụng đất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như
lệ phí sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có
đất bị thu hồi. Ngồi ra, pháp luật đất đai Trung Quốc cịn quy định mức nộp
lệ phí trợ cấp đời sống cho người bị thu hồi đất là nông dân cao tuổi không
thể chuyển đổi sang ngành nghề mới khi bị mất đất nông nghiệp, khoảng từ
442.000 -2.175.000 nhân dân tệ/ha.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status