HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành
Quản lý kinh tế
Mã số
8340410
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Mậu Dũng
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2019
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ, hình ...................................................................................................... ix
Danh mục biểu đồ ............................................................................................................ ix
Danh mục hộp ................................................................................................................... x
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 2
1.3.
2.1.2.
Vai trò của quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm .......................................... 8
2.1.3.
Nội dung quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ............................................. 9
2.1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về ATTP ................................... 14
2.2.
Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 17
2.2.1.
Kinh nghiệm quốc tế ........................................................................................ 17
2.2.2.
Kinh nghiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở trong nước ............... 21
2.2.3.
Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm cho huyện
iii
Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ................................................................ 33
3.2.4.
Phương pháp phân tích số liệu.......................................................................... 34
3.2.5.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................... 34
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 36
4.1.
Khái quát tình kinh doanh thực phẩm trên địa bàn huyện Gia Lâm ................. 36
4.1.1.
Khái quát các cơ sở kinh doanh thực phẩm trên địa bàn .................................. 36
4.1.2.
Khái quát về bộ máy quản lý nhà nước về ATTP trên địa bàn huyện .............. 38
4.2.
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về attp tại huyện Gia Lâm ................... 40
4.2.1.
Thực trạng ban hành các văn bản về ATTP ..................................................... 40
4.3.4.
Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước ............................................... 72
4.3.5.
Các yếu tố thuộc về cơ sở kinh doanh thực phẩm ............................................ 72
4.3.6.
Nhận thức của người dân về an toàn thực phẩm .............................................. 73
4.3.7.
Những ưu điểm và hạn chế ............................................................................... 74
4.4.
Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về
an toàn thực phẩm ............................................................................................. 78
4.4.1.
Định hướng nhằm tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ............. 78
iv
4.4.2.
ATTP
An toàn thực phẩm
ATVSTP
An tồn vệ sinh thực phẩm
BC
Báo cáo
BCĐ
Ban chỉ đạo
BQ
Bình quân
CP
Chính phủ
CT
Chỉ thị
EU
TAĐP
Thức ăn đường phố
TTg
Thủ tướng Chính phủ
TTYT
Trung tâm Y tế
TU
Thành ủy Hà Nội
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
WHO
Một số văn bản huyện Gia Lâm đã tiếp nhận, triển khai và ban hành
pháp luật về An toàn thực phẩm ................................................................. 42
Bảng 4.4.
Bảng tổng hợp kết quả xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn thực
thi pháp luật về ATTP huyện Gia Lâm (giai đoạn 2016 - 2018) ................ 43
Bảng 4.5.
Đánh giá mức độ cập nhật văn bản mới về ATTP...................................... 45
Bảng 4.6.
Tổng hợp số liệu về thông tin, giáo dục, truyền thơng an tồn thực
phẩm trên địa bàn Huyện, ........................................................................... 47
Bảng 4.7.
Ý kiến đánh giá của hộ kinh doanh và hộ tiêu dùng về công tác thông
tin, tuyên truyền về an toàn thực phẩm....................................................... 48
Bảng 4.8.
Ý kiến đánh giá về sự thay đổi nhận thức và hành vi của các hộ sau
khi được tuyên truyền, giáo dục về an tồn thực phẩm .............................. 50
Bảng 4.9.
Tình hình tập huấn về an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện Gia Lâm ..... 51
Sơ đồ 2.1. Hệ thống chính sách pháp luật...................................................................... 14
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội................................ 25
Hình 4.1. Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nước về ATTP trên địa bàn huyện Gia Lâm ...... 39
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1.
Ý kiến đánh giá của cán bộ về công tác hướng dẫn thực thi văn bản
pháp luật về ATTP trên địa bàn huyện .................................................... 44
Biểu đồ 4.2.
Đánh giá của cán bộ về mức độ rõ ràng của các văn bản hướng dẫn
thực thi văn bản pháp luật về ATTP trên địa bàn huyện ......................... 44
Biểu đồ 4.3.
Biểu đồ Mức độ vi phạm về ATTP năm 2016 - 2018 ............................. 59
ix
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1. Ban hành chính sách như hiện nay là kịp thời rồi ............................................ 64
Hộp 4.2. Mặc dù ban hành chậm nhưng vẫn kịp triển khai ............................................ 64
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
các phương pháp điều tra, phỏng vấn đối tượng cán bộ chun mơn, hộ gia đình, cá nhân
kinh doanh và người dân sử dụng thực phẩm trên địa bàn huyện. Đề tài có sử dụng các
phương pháp nghiên cứu như phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương
pháp phân tích và xử lý thơng tin để đánh giá thực trạng, cũng như phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến công tác quản lý ATTP trên địa bàn huyện Gia Lâm.
Kết quả chính và kết luận
xi
Qua đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về ATTP trên địa bàn huyện
Gia Lâm cho thấy dưới sự quản lý chặt chẽ của chính quyền các cấp, công tác đảm bảo
ATTP được nâng cao cả về chất và lượng. Giai đoạn 2016 2018, huyện Gia Lâm đã ban
hành 01 Chỉ thị, 27 Quyết định, 37 Kế hoạch và 42 văn bản chỉ đạo công tác ATTP; qua
điều tra có tới 55% cán bộ đánh giá các văn bản hướng dẫn thực thi pháp luật về ATTP đảm
bảo phù hợp, ổn định, có hướng dẫn cụ thể rõ ràng; Công tác tuyên truyền được đẩy mạnh
với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, đã tổ chức 223 buổi với 6.100 lượt người tham
dự, kết hợp tuyên truyền bằng lắp đặt 102 tấm panơ, áp phích, khẩu hiệu tại các điểm
cơng cộng, phát 32.746 tờ gấp, ngồi ra phát thanh bài viết trên hệ thống loa xe lưu động
xã, thị trấn... để nâng cao hiệu quả truyền thông; Số cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện ATTP bình quân mỗi năm tương đối cao đạt 87,3%. Công tác thanh tra, kiểm
tra cũng được tăng cường, tổ chức các đoàn kiểm tra số lượng năm sau tăng hơn năm
trước, đã tổ chức kiểm tra đạt từ 78,22% -88,86%, tỷ lệ sai phạm có chiều hướng giảm, từ
20,05% (năm 2016) xuống 13,42% (năm 2018); Qua kiểm tra đã phát hiện và xử lý sai
phạm 206 cơ sở vi phạm về ATTP, đã tiến hành xử phạt hành chính 26 cơ sở với tổng số
tiền 160 triệu đồng. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công tác đảm bảo ATTP ở
huyện còn nhiều tồn tại: Nguồn nhân lực từ Huyện xuống các xã, thị trấn còn chưa đáp
ứng được yêu cầu nhiệm vụ, công tác phối hợp của một số cơ quan đơn vị trong công tác
kiểm tra cịn chồng chéo, cịn cơ sở chưa có giấy chứng nhận, giấy cam kết và đoàn kiểm
tra chưa đến thực hiện kiểm tra, giám sát. Công tác tuyên truyền, phổ biến và tập huấn
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Food safety is a matter that has great and directly impact on human health, and is
greatly concerned by society. Ensuring food safety (Food Safety) plays an important role
in protecting the people's health, contributing to reducing the incidence of diseases,
maintaining and developing the race, increasing the labor force, studying, promoting
economic growth, social culture and show a civilized lifestyle. Gia Lam is a suburban
district of Hanoi capital that is gradually urbanizing, food safety issues in the area have
been paid special attention by party committees, authorities, Fatherland Front and
district's political - social organizations which offer many urgent solutions and specific
measures to promote food safety. However, food safety in the district still faces many
difficulties and shortcomings, posing the need to further strengthen practical solutions to
bring the state management of food safety into a synchronized, effective manner.
Research Objectives:
In the limited scope of the thesis, I focus on assessing the situation, analyzing the
factors affecting the state management of food safety in Gia Lam district, thereby
proposing solutions to strengthening the state management of food safety in Gia Lam
district in the near future.
Materials and Methods
In this study, I use the combination of secondary and primary data to make
analysis. In particular, secondary data were collected from information, documents of
the State, related ministries and branches, of the City, District and localities on the state
management of food safety, especially yearly summary report, documents of the
authorities in Gia Lam district from 2016 to 2018. Primary data were collected by
methods of surveys and interviews with professional officials and households, business
individuals and people using food product in the district. The thesis uses research
methods such as descriptive statistical methods, comparative methods, methods of
analysis and information processing to assess the situation, as well as analysis of factors
affecting food safety management in Gia Lam district.
Main findings and conclusions
Through assessing the status of state management on food safety in Gia Lam district,
management agencies; (4) Factors of food business establishment; (5) People's awareness
about food safety. These are the main factors affecting the management of food safety in the
area of Gia Lam district, Hanoi city.
Through research, I propose some solutions to enhance the state management on
food safety in Gia Lam district as follows: (1) Strengthen direction, development and
implementation of policies. legislation on food safety; (2) Promote transmission,
dissemination and training of food safety knowledge; (3) Improve the organizational
structure; (4) Increase investment resources for state management on food safety; (5)
Strengthen the management in granting certificates of food safety eligibility, and the
commitment to food safety; (6) Promote inspection and examination, increase irregular
inspections and improve the effectiveness of handling food safety violations; (7)
Strengthen coordination between levels and sectors in state management on food safety.
xiv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
An toàn thực phẩm (ATTP) là vấn đề hết sức phức tạp, bức xúc, có tầm
quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, ATTP không chỉ liên quan
mật thiết đến sức khỏe, sinh mạng, tuổi thọ, giống nòi mà còn liên quan chặt chẽ
đến năng suất, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội
của mỗi quốc gia, dân tộc và toàn nhân loại. Đảm bảo vấn đề an tồn thực phẩm
ln là mối quan tâm của toàn cầu. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO), mỗi năm trên Thế giới có khoảng 600 triệu người mắc bệnh và 420
nghìn người tử vong do ăn thực phẩm khơng an tồn. Thực phẩm khơng an tồn
là ngun nhân gây ra hơn 200 bệnh khác nhau (Lê Anh, 2018). Tại Việt Nam,
trong năm 2017, cả nước ghi nhận 139 vụ ngộ độc thực phẩm với 3.869 người
mắc giảm 27 vụ và 438 người mắc so với năm 2016. Số người tử vong do ngộ
độc thực phẩm là 24 người, tăng 12 người so với năm 2016, trong đó có 11 người
răn đe, hiệu lực pháp lý đến người dân, cả người bán và người mua chưa tạo sự
chuyển biến. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát ATTP chưa thường xuyên,
chỉ tập trung vào một số thời điểm trong năm (Lễ, Tết, giao mùa,…). Đội ngũ
cán bộ, trình độ chuyên môn, vật lực tham gia giải quyết vấn đề an tồn thực
phẩm… trên địa bàn huyện cịn nhiều bất cập (UBND huyện Gia Lâm, 2018).
Nhiều câu hỏi đã và đang được đặt ra đối với công tác quản lý nhà nước về
ATTP của Việt Nam nói chung và của huyện Gia Lâm nói riêng như thực trạng
cơng tác quản lý nhà nước về ATTP như thế nào? Làm thế nào để tăng cường
công tác quản lý nhà nước về ATTP? qua đó giải quyết có hiệu quả các vấn đề về
quản lý ATTP đang phát sinh.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp
tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện Gia
Lâm, thành phố Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn trong thời
gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về ATTP;
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở huyện Gia
Lâm, thành phố Hà Nội;
2
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về an toàn thực
phẩm tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về
hợp với kết quả nghiên cứu trên địa bàn huyện Gia Lâm đề tài đã làm rõ được
thực trạng công tác quản lý Nhà nước về ATTP và các yếu tố ảnh hưởng tới quản
lý Nhà nước về ATTP địa bàn huyện Gia Lâm. Đồng thời cũng đánh giá được
những thuận lợi, khó khăn trong cơng tác quản lý Nhà nước về ATTP. Đây là cơ
sở khoa học để đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về
ATTP trên địa bàn huyện Gia Lâm phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao.
Ngồi ra, luận văn có thể được dùng để tham khảo cho các nghiên cứu có liên
quan khác…
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
2.1.1.1. Khái niệm thực phẩm
Thực phẩm là thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến, có thể hiểu: Thực phẩm
là đồ làm món ăn nói chung, phân biệt với lương thực (Như Ý, 1996). Khái niệm về
thực phẩm cũng có thể được hiểu là bất kỳ vật phẩm nào có thành phần bao gồm các
chất: Đường - bột (gluxit), chất béo (lipit), chất đạm (protit), các chất vi lượng
(vitamin, khoáng chất…), nước mà con người có thể ăn, uống được với mục đích
cung cấp năng lượng, nước, các chất dinh dưỡng nhằm ni dưỡng, duy trì sự tồn tại
và vận động của cơ thể. Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật, động vật, vi sinh vật
hay là các sản phẩm chế biến từ các phương pháp khác nhau.
Thực phẩm là bất kỳ vật phẩm nào, bao gồm chủ yếu các chất: chất bột,
chất béo, chất đạm, hoặc nước, mà con người hay động vật có thể ăn hay uống
được, với mục đích cơ bản là thu nạp các chất dinh dưỡng nhằm ni dưỡng cơ
thể hay vì sở thích (Nguyễn Huế, 2018).
* Khái niệm về quản lý
Quản lý là sự tác động có ý thức để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá
trình xã hội và hành hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích ý trí của con
người và phù hợp với quy luật khách quan (Phan Huy Đường, 2015). Theo lý
thuyết hệ thống thì quản lý là sự tác đọng có hướng đích của chủ thể một hệ
thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang trạng thái khác trên nguyên
lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ thống (Nguyễn
Thị Minh Phương, 2015).
* Khái niệm về quản lý nhà nước
Thuật ngữ “Quản lý nhà nuớc” đuợc sử dụng khá phổ biến với nhiều cách
tiếp cận khác nhau: Theo cách hiểu thơng dụng thì quản lý nhà nước là hoạt động
có tổ chức bằng pháp quyền của bộ máy nhà nước để điều chỉnh các quá trình xã
hội, hành vi của công dân và mọi tổ chức xã hội, chính trị, khoa học, văn hóa, xã
hội nhằm giữ gìn thể chế chính trị, trật tự xã hội và phát triển xã hội theo những
mục tiêu đã định (Đoàn Trọng Truyến, 1993). Hoặc: Quản lý nhà nước là hoạt
động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp nhằm thực hiện
chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước (Nguyễn Ngọc Diệp, 1999).
Theo cách hiểu khác: Quản lý nhà nước là hoạt động của toàn bộ máy nhà
nước từ cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp); các
cơ quan hành chính nhà nước (Chính phủ, các bộ và UBND các cấp); cơ quan
kiểm sát (Tòa án nhân dân các cấp, viện kiểm sát nhân dân các cấp) (Nguyễn Duy
6
Lãm, 1996). Theo cách hiểu này, xét về mặt chức năng, QLNN bao gồm các hoạt
động lập pháp của cơ quan lập pháp, hoạt động hành chính của cơ quan hành pháp
và hoạt động tư pháp của hệ thống tư pháp. Trong QLNN, chủ thể quản lý là các
cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện chức năng lập pháp, hành pháp và tư
pháp; đối tượng quản lý của nhà nước là toàn bộ dân cư sinh sống và làm việc
7
2.1.2. Vai trò của quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
Trong những năm gần đây vấn đề ATTP đang diễn ra ngày càng trầm
trọng, nhiều vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra liên tiếp, gây thiệt hại nhiều đến tính
mạng con người và tiền của. Trước những diễn biến đó thì vai trị của nhà nước
đặc biệt quan trọng. Trước hết nhà nước thông qua việc hoạch định và ban hành
các văn bản pháp luật có liên quan đến ATTP để hướng dẫn các doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh thực phẩm có định hướng để sản xuất thực phẩm sạch, đảm
bảo an tồn thực phẩm. Ngồi ra, thơng qua các văn bản chính sách, nhà nước
cũng quy định rõ nhiệm vụ quản lý của từng Bộ, ngành và các cấp chính quyền
quản lý chặt chẽ vấn đề ATTP (Ngô Thị Xuân, 2010).
Thông qua việc tổ chức thực thi các văn bản quy phạm pháp luật, các chương
trình, kế hoạch có liên quan đến ATTP, nhà nước sẽ trực tiếp quản lý vấn đề ATTP
nhà nước đóng vai trị quan trọng trong việc kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện về
sản xuất, chế biến cũng như tiêu dùng của tất cả các mặt hàng thực phẩm.
Nhà nước sử dụng công cụ pháp luật cũng như đội ngũ thanh tra các cấp
để quản lý vấn đề ATTP. Các bộ phận này có trách nhiệm riêng biệt để thanh tra,
kiểm tra lập lại trật tự sản xuất, kinh doanh theo đúng yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ
thuật của nhà nước. Các Bộ, ngành có liên quan phối hợp với Bộ Y tế để cùng
quản lý các vấn đề liên quan đến ATTP.
Nhà nước tổ chức tuyên truyền, giáo dục về ATTP cho nhân dân để nâng
cao ý thức và hiểu biết vấn đề này. Chỉ đạo tổ chức tháng hành động vì chất lượng
ATTP, đẩy mạnh cơng tác phịng chống, cơng tác tuyên truyền, giáo dục đạt hiệu
quả. Như vậy, nhà nước có vai trị đặc biệt quan trọng, quyết định trong mọi lĩnh
vực có liên quan đến thực phẩm từ sản xuất, chế biến đến tiêu dung (Đặng Công
Hiến, 2018).
Mặt khác, Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm là hoạt động của các
cơ quan quản lý nhà nước nhằm định hướng phát triển, nâng cao khả năng kiểm
hoạch tổng thể, đáp ứng những cân đối lớn của toàn bộ nền kinh tế, tránh hiện
tượng đầu tư dàn trải, không hiệu quả, đồng thời khuyến khích các thành phần
kinh tế đầu tư phát triển trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Định hướng cho cơng
tác đảm bảo an tồn thực phẩm theo đúng chủ trương chính sách đã đề ra. Hạn
chế tiêu cực, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực an toàn thực
phẩm (Bùi Văn Huyền, 2018).
2.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
2.1.3.1. Ban hành và triển khai tổ chức thực hiện các văn bản có liên quan
đến an tồn thực phẩm
Luật An tồn thực phẩm đã được Quốc hội thơng qua và có hiệu lực từ
ngày 01/7/2011. Khi Luật ATTP có hiệu lực nhiều quy định liên quan đến quản
lý chất lượng ATTP đã được ban hành có phù hợp với từng đặc thù riêng của
từng Bộ, ngành. Từ đó, xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách,
quy hoạch, kế hoạch về an tồn thực phẩm (Đinh Cơng Tuân, 2008).
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước về ATTP được
ban hành từ Trung ương sau đó được triển khai thực thi tại các địa phương thông
9
qua các đơn vị chủ quản cấp trên. Kết quả triển khai, thực hiện hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật được thể hiện thông qua kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu đã đề ra.
Ban hành các quy định về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính
về an tồn thực phẩm và các quy định về chứng nhận y tế trong lĩnh vực an toàn
thực phẩm theo các tiêu chí đã đề ra: Quy hoạch tổng thể về an tồn thực phẩm,
việc kiểm sốt ATTP trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm được thiết lập và
phát huy hiệu quả, chủ động…
Ban hành các quy trình xác nhận kiến thức về an tồn thực phẩm, quy
định về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về an tồn thực phẩm và