HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ MAI
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số :
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Thị Dương Nga
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mai
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ...........................................................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng................................................................................................................ vii
Danh mục biểu đồ ............................................................................................................ ix
Danh mục sơ đồ ................................................................................................................ ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................. x
Thesis abstract .................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu................................................................................................................ 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
học cơ sở ............................................................................................................ 5
2.1.
Cơ sở lý luận ...................................................................................................... 5
2.1.1.
Một số khái niệm cơ bản .................................................................................... 5
2.1.2.
Vai trò của quản lý tài chính tại các cơ sở giáo dục ........................................... 8
2.1.3.
Nội dung quản lý tài chính tại các trường trung học cơ sở ................................ 9
2.1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các trường trung học
cơ sở ................................................................................................................. 20
2.2.
Cơ sở thực tiễn về quản lý tài chính tại các trường trung học cơ sở ................ 24
iii
2.2.1.
3.3.1.
Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 37
3.3.2.
Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 38
3.3.3.
Phương pháp phân tích số liệu ......................................................................... 39
3.3.4.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................... 39
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................. 41
4.1.
Thực trạng quản lý tài chính tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn
huyện Yên Phong ............................................................................................. 41
4.1.1.
Tổ chức bộ máy quản lý tài chính tại các trường Trung học cơ sở tại
huyện Yên Phong ............................................................................................. 41
4.1.2.
Chủ thể quản lý tài chính tại các trường trung học cơ sở ................................. 43
Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về tự chủ trong quản
lý tài chính ........................................................................................................ 78
iv
4.2.3.
Trình độ tổ chức, năng lực của cán bộ quản lý nhà trường trong việc huy
động và sử dụng nguồn tài chính...................................................................... 79
4.2.4.
Số lượng nguồn thu và nhiệm vụ chi của các trường Trung học cơ sở ............ 79
4.3.
Giải pháp hồn thiện quản lý tài chính tại các trường trung học cơ sở trên
địa bàn huyện Yên Phong................................................................................. 82
4.3.1.
Căn cứ đề xuất giải pháp .................................................................................. 82
4.3.2.
Nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn thu ........................................................ 85
4.3.3.
Tài liệu tham khảo......................................................................................................... 99
Phụ lục ........................................................................................................................ 103
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BQ
Bình qn
CP
Chính phủ
CTMT
Chương trình mục tiêu
ĐVT
Đơn vị tính
GDĐT
PNN
Phi nông nghiệp
QLTC
Quản lý tài chính
SL
Số lượng
THCS
Trung học cơ sở
TL
Tỷ lệ
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
vi
Bảng 4.14. Cơ cấu nguồn chi tại các trường trung học cơ sở huyện Yên Phong ............. 66
vii
Bảng 4.15. Đánh giá của cán bộ giáo viên về tình hình thực hiện chi tại các
trường trung học cơ sở huyện Yên Phong .................................................... 68
Bảng 4.16. Đánh giá chung của cán bộ giáo viên về tình hình thực hiện chi tại các
trường trung học cơ sở huyện Yên Phong .................................................... 70
Bảng 4.17. Một số vi phạm trong việc quản lý tài chính tại các trường trung học
cơ sở trên địa bàn huyện Yên Phong ............................................................ 72
Bảng 4.18. Nguyên nhân của sai phạm trong công tác quản lý thu chi tài chính tại
các trường trung học cơ sở tại huyện Yên Phong......................................... 74
Bảng 4.19. Đánh giá của cán bộ, giáo viên về quy chế chi tiêu nội bộ tại các
trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Yên Phong............................... 81
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Số lượng đội ngũ cán bộ hành chính và giáo viên các trường Trung
học cơ sở huyện Yên Phong....................................................................... 35
Biểu đồ 3.2. Trình độ chuyên môn đội ngũ giáo viên các trường Trung học cơ sở
huyện Yên Phong ....................................................................................... 37
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1.
Nguồn tài chính cho giáo dục đào tạo ........................................................ 13
Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý tài chính tại các trường trung học cơ sở trên
địa bàn huyện Yên Phong là chủ trương, chính sách của Nhà nước; nhận thức của cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về tự chủ trong quản lý tài chính; trình độ tổ chức,
năng lực của cán bộ quản lý nhà trường trong việc huy động và sử dụng nguồn tài
chính; số lượng nguồn thu và nhiệm vụ chi của các trường Trung học cơ sở. Trên cơ sở
đó luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài chính trong các
trường trung học cơ sở huyện Yên Phong là: Nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn thu;
Sử dụng tiết kiệm, nâng cao hiệu quả quản lý chi; Hoàn thiện, đổi mới cơ chế phân cấp
quản lý tài chính của các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Yên Phong; Tăng
cường cơng tác thanh tra tài chính và kiểm soát chi; Nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực quản lý tài chính đối với các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Yên Phong;
Tăng cường sự lãnh đạo của cấp chính quyền đối với quản lý tài chính tại các trường
trung học cơ sở trên địa bàn huyện n Phong.
Từ khóa: quản lý, tài chính, quản lý tài chính
x
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thi Mai
Thesis title: Solutions applied to improve financial management at the junior high school
in Yen Phong district, Bac Ninh Provine.
Major: Economic Management
Code: 60.34.04.10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
According to Decree No. 16/2015/ND - CP published in 24th February in 2015
"regulation of self-reliance and self-responsibility about conducting mission to organize
system, personnel and finance for State units". Recently, primary schools in Yen Phong
phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước với bốn nội dung
lớn là: cải cách thể chế, cải cách bộ máy, đổi mới và nâng cao chất lượng đội ngũ
cơng chức, cải cách tài chính cơng, trong đó có cải cách cơ chế quản lý tài chính
đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp là bước đột phá.
Trong những năm gần đây trong Nghị quyết của Đảng và chính sách của
Chính phủ ln coi trọng “giáo dục là quốc sách hàng đầu” và ln hướng và
khẳng định “đổi mới căn bản, tồn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Trong đó
đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
giáo dục là khâu then chốt” và giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí,
phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất
nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam (Đảng Cộng sản Việt Nam,
2013). Trong đó quan trọng nhất là sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính cho các
cơ sở giáo dục và đào tạo có vai trị hết sức quan trọng.
Ngày 28/07/2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố Đề án đổi mới cơ
chế tài chính giai đoạn 2009 – 2014, trong đó đề ra mục tiêu phát triển và nhu
cầu đầu tư cho giáo dục vào đào tạo giai đoạn đến năm 2020. Nguồn tài chính
cho giáo dục tỷ lệ với tổng giá trị sản phẩm quốc nội của cả nước và tương ứng
với cả xã hội. Tổng chi của xã hội cho giáo dục và đào tạo là 6,5% tổng thu nhập
quốc nội, ngân sách nhà nước là 5,6% Tổng thu nhập quốc nội, tổng chi cho giáo
dục chiếm 20% ngân sách nhà nước, tỷ lệ so với tổng chi xã hội là 85,5%, trong
đó nhà nước đã đầu tư 92,7% tổng chi cho các trường công lập (Bộ Giáo dục và
Đào tạo, 2014).
Tuy nhiên, định mức phân bổ ngân sách cho giáo dục trung học cơ sở
chưa gắn chặt với các tiêu chí đảm bảo chất lượng đào tạo: đội ngũ giáo viên,
điều kiện cơ sở vật chất,…chưa làm rõ trách nhiệm chia sẻ chi phí đào tạo giữa
nhà nước và người học; việc xây dựng định mức chi và phân bổ ngân sách cho
1
quản lý tài chính tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Yên
Phong, tỉnh Bắc Ninh”.
2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động quản lý tài chính tại các trường
trung học cơ sở trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, từ đó đưa ra hệ
thống giải pháp nhằm hồn thiện quản lý tài chính tại các trường trung học cơ
sở trên địa bàn huyện Yên Phong trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sơ lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý tài chính
đối tại các trường trung học cơ sở;
- Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại các trường trung học cơ sở
trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các trường
trung học cơ sở trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh;
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài chính tại các
trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong thời
gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước về tài chính tại các
trường trung học cơ sở;
- Các giải pháp quản lý tài chính tại các trường Trung học cơ sở trên địa
bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý thu và chi tại các
các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Luận văn đưa ra các giải pháp nhằm tằng cường quản lý tài chính tại các
trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong thời
gian tới.
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm tài chính
Tài chính là những quan hệ kinh tế nhưng không phải mọi quan hệ kinh
tế trong nền kinh tế xã hội đều thuộc phạm vi tài chính. Tài chính chỉ bao gồm
những quan hệ kinh tế trong phân phối gắn liền với quá trình hình thành, sử
dụng các quỹ tiền tệ. Mỗi quỹ tiền tệ được hình thành luôn gắn liền và phản ánh
mối quan hệ sở hữu về thu nhập và đều có mục đích của nó. Sự hình thành và
sử dụng các quỹ tiền tệ đều được thể chế hóa bằng hệ thống các chế độ và luật
tài chính (Dương Đăng Chính, 2009).
Có nhiều khái niệm về tài chính, dưới đây là khái niệm thường được sử
dụng phổ biến:
Tài chính là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội.
Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn
tài chính thơng qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các
nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội (Dương Đăng Chính, 2009).
Việc xác định đúng đắn quan niệm tài chính và bản chất tài chính có ý
nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn. Điều đó, tạo cơ sở cho việc vận
dụng các quan hệ tài chính tồn tại khách quan để quyết định chính xác các
quyết định tài chính. Đồng thời thơng qua các chính sách tài chính để tổ chức
thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý (quản lý, điều khiển) và đối tượng
quản lý (chịu sự quản lý), đây là quan hệ giữa lãnh đạo, không đồng cấp và có
tính bắt buộc. Nó diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người với nhiều
cấp độ, nhiều mối quan hệ với nhau. Đối với hoạt động quản lý tài chính tại các
trường trung học cơ sở thì quản lý bao gồm cả quản lý các đối tượng quản lý tài
chính trong các trường trung học cơ sở (hiệu trưởng) và quản lý các hoạt động
tài chính của cán bộ tại chính tại các trường trung học cơ sở (Nguyễn Thị
Phương Hoa và Nguyễn Như Khương 2010).
Khái niệm quản lý nhà nước
Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nước: “Quản lý nhà nước là sự tác
động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã
hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ
xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà
nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ
nghĩa” (Nguyễn Thị Phương Hoa và Nguyễn Như Khương 2010).
6
Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà
nước, được sửa dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Quản
lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã
hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt quản lý nhà nước được hiểu
theo hai nghĩa. Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ
máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư
pháp. Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp
(Nguyễn Thị Phương Hoa và Nguyễn Như Khương 2010).
Quản lý nhà nước được đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý nhà
nước theo nghĩa rộng; quản lý nhà nước bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban
hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt
tài chính đối với các cơ sở giáo dục đào tạo là quản lý hệ thống các nguyên tắc,
quy định, quy chế, chính sách, chế độ của Nhà nước về tài chính, nguồn hình
thành tài chính... mà hình thức là những văn bản pháp luật, pháp lệnh, nghị
định, quyết định (Trần Ngọc Hiên, 2003).
2.1.2. Vai trò của quản lý tài chính tại các cơ sở giáo dục
Quản lý tài chính là một trong những hoạt động quản lý quan trọng của
bất kỳ một tổ chức nào trong điều kiện kinh tế thị trường. Bởi vì, tài chính hiện
tổng hợp và bao quát hoạt động của đơn vị. Thông qua quản lý tài chính, chủ
thể quản lý khơng chỉ kiểm sốt được tồn bộ chu trình hoạt động mà cịn đánh
giá được chất lượng hoạt động của đơn vị. Tài chính cịn thể hiện lợi ích của
các chủ thể tham gia và liên quan đến đơn vị. Thông qua quản lý tài chính, chủ
thể quản lý sử dụng được cơng cụ kích thích lợi ích một cách hữu hiệu. Đối với
các đơn vị giáo dục, đào tạo quản lý tài chính góp phần sử dụng có hiệu quả,
đúng mục đích các nguồn lực tài chính tập trung cho giáo dục đào tạo, thực hiện
tốt các chính sách (tiền lương, học bổng, trợ cấp, tăng thu nhập...) đối với đội
ngũ cán bộ giáo viên, học sinh, sinh viên mang lại hiệu quả thiết thực trong việc
thực hiện công bằng xã hội. Quản lý tài chính góp phần củng cố và tăng cường
cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu dạy và học nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2009).
Quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp nói chung, đối với các cơ
sở giáo dục đào tạo nói riêng khơng chỉ theo đuổi những mục tiêu riêng của
ngành mà còn phục vụ mục tiêu chung của toàn xã hội nên quản lý tài chính khá
phức tạp, thường được quy định cụ thể cho từng ngành. Trong điều kiện kinh tế
thị trường, yêu cầu về chất lượng dịch vụ công và hiệu quả hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp là những vấn đề cịn mang tính phức tạp hơn nữa. Bên cạnh
các khoản chi của Ngân sách nhà nước các đơn vị sự nghiệp cịn có các nguồn
thu nhập chi trả của dân cư, các nguồn thu hợp pháp khác. Quản lý tốt tài chính
của các cơ sở giáo dục đào tạo khơng những góp phần làm giảm bớt các khoản
chi sự nghiệp của ngân sách nhà nước mà còn khuyến khích cung cấp dịch vụ
chất lượng cao cho xã hội với chi phí tiết kiệm (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2009).
kinh phí; thực hiện kiểm tra, kiểm sốt tình hình chấp hành dự toán thu – chi,
thực hiện kế hoạch, định mức,… lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho
các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo đúng quy định,… (Quốc
hội, 2015).
Thủ quỹ là người giữ tiền mặt của các loại quỹ trong nhà trường. Tuy
nhiên, tiền mặt trong nhà trường chỉ được giữ vừa đủ để chi phí thơng thường
trong tháng. Các khoản tiền lớn phải được gửi ở ngân hàng hoặc kho bạc. Thủ
quỹ chỉ xuất tiền khi có các chứng từ hợp lệ theo quy định của thủ tục tài chính.
9
Thủ quỷ phải mở sổ quỹ tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt
bằng tiền Việt Nam của trường học (Quốc hội, 2015).
Công việc quản lý là các hoạt động tài chính trong các trường trung học cơ
sở như: chi quản lý kinh phí thường xuyên; các nguồn kinh phí khác; quản lý tài
sản của nhà trường để phục vụ quá trình dạy và học. Các trường trung học cơ sở
được cấp từ ngân sách nhà nước. Đây là nguồn ngân sách chủ yếu, các hạng mục
chi được thể hiện trong các cột, mục của bảng dự toán thu, chi ngân sách nhà
nước do Bộ Tài chính phát hành quy định. Các khoản chi thường xuyên của các
trường trung học cơ sở là chi lương và các khoản phụ cấp theo lương chiếm
khoảng 80% kinh phí hoạt động thường xuyên. Các khoản chi khác như: chi phục
vụ giảng dạy, chi cho giảng dạy, sửa chữa nhỏ,… chiếm khoảng 20%. Do vậy
các hoạt động dự toán phải cân nhắc kỹ để đảm bảo tính đủ, chi đủ các mặt hoạt
động theo sự hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền. Cán bộ tài chính phải
chú ý một số điểm sau như biên chế được duyêt, số cán bộ giáo viên có mặt thực
tế (gồm cả biên chế và hợp đồng); tổng số quỹ lương bao gồm biên chế lương
được duyệt, và thực tế lương chi ra (gồm lương biên chế, lương tập sự, lương
ngoài biên chế,…); các khoản chi khác ngoài lương như: mua sắm sửa chữa trang
thiết bi phục vụ dạy và học, hội nghị, đóng góp các tổ chức, chi đồn tham quan,
trong nhà trường. Tài chính cho hoạt động giáo dục trong nhà là chính sách vận
động đồng tiền để thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo học sinh.
Quản lý tài chính trong trường học là quản lý việc thu chi một cách có kế
hoạch, tuân thủ được các chế độ tài chính, sự phạm đã quy định và tạo ra được
chất lượng giáo dục. Điều tiên quyết trong cơng tác quản lý tài chính là phải
bảo đảm đúng luật, công khai, minh bạch. Đồng thời, hiệu trưởng cần phải nhận
thức đúng đắn trách nhiệm của mình là huy động và sử dụng nguồn tài chính
sao cho tiết kiệm mà có hiệu quả cao. Hiệu trưởng phải biết năng động, sáng tạo
trong việc huy động nguồn tài chính và biết tổ chức, phân phối, sử dụng các
nguồn tài chính hợp lý nhằm phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập ngày càng
tốt, đưa nhà trường ngày càng phát triển đáp ứng được nhu cầu của xã hội trong
việc cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (Quốc hội, 2015).
Trong cơng tác quản lý tài chính, hiệu trưởng phải tuân thu các chế độ, các
quy định tài chính, phải liêm khiết trong cơng tác quản lý tài chính trong nhà
trường. Những vi phạm các quy định về tài chính, phân phối khơng cơng bằng,
lợi dụng quyền hạn của Hiệu trường để thu lợi cá nhân sẽ dẫn đến các hậu quả
không tốt trong công tác quản lý nhà trường cũng như đối với cá nhân hiệu
trưởng (Quốc hội, 2015).
2.1.3.2. Nội dung và quy trình quản lý tài chính
a) Quản lý thu
Quản lý các nguồn thu đối với các cơ sở giáo dục trung học cơ sở là phải
xác định đúng, đủ các nguồn thu theo quy định của Nhà nước, có kế hoạch khai
11
thác các nguồn thu từ Ngân sách nhà nước và nguồn thu do các cơ sở giáo dục
tự huy động được nhằm đáp ứng nhu cầu về tài chính của đơn vị (Bộ Tài chính,
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, 2003).
Quản lý việc chi tiêu đối với các cơ sở giáo dục trung học cơ sở cần phân
sở trung học cơ sở, là nguồn thu do Ngân sách nhà nước cấp theo dự toán đã
được xác định cho các nhiệm vụ, chương trình mục tiêu đã được duyệt. Do đó
các đơn vị phải thực hiện tốt khâu lập kế hoạch, dự toán theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, chính sách chế độ đặc thù của ngành, lĩnh vực (Bộ Tài
chính, 2004).
Nguồn tài chính cho giáo dục đào tạo
Nguồn ngân sách Nhà nước
Nguồn ngồi ngân sách Nhà nước
Sự
nghiệp
GDĐT-
Đóng
góp
TCKTXH
XDCB
CTMT
KHCN
Hoạt
động Tài trợ
NCKH
-LĐSX