Quản lý và khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện tân yên - Pdf 77

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN MINH MẠNH

QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC CƠNG TRÌNH
THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN YÊN,
TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

8620115

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Ngô Thị Thuận

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018
Tác giả luận văn

Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục hình, sơ đồ .................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3

1.2.1.

Mục tiêu chung ................................................................................................ 3

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 3

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3

1.3.1.



2.1.5.

Nguyên tắc quản lý khai thác cơng trình thủy lợi ........................................... 22

2.1.6.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý và khai thác các cơng trình thuỷ lợi .......... 22

2.2.

Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 23

2.2.1.

Kinh nghiệm quản lý và khai thác các cơng trình thuỷ lợi của các nước
trên thế giới ................................................................................................... 23

2.2.2.

Kinh nghiệm quản lý và khai thác cơng trình thủy lợi ở Việt Nam ................. 31

2.2.3.

Các cơng trình nghiên cứu liên quan .............................................................. 42

iii


2.2.4.

Phương pháp phân tích thơng tin .................................................................... 53

3.2.3.

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 55

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 56
4.1.

Thực trạng quản lý, khai thác các cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện
Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ............................................................................... 56

4.1.1.

Tổng quan về các cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện Tân Yên ................. 56

4.1.2.

Thực trạng quản lý, khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện
Tân Yên ......................................................................................................... 63

4.2.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý, khai thác các cơng trình thủy lợi trên
địa bàn huyện Tân n .................................................................................. 88

4.2.1.

Yếu tố chủ quan ............................................................................................. 88




DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CTTL

Cơng trình thủy lợi

HTX DVNN

Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp

KTCTTL

Khai thác cơng trình thủy lợi

NN & PTNT

Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn

QL&KT

Quản lý và khai thác

XNKTCTTL

Xí nghiệp hai thác cơng trình thủy lợi

Bảng 4.1.

Số lượng các cơng trình thủy lợi chủ yếu trên địa bàn huyện Tân n
năm 2017 ................................................................................................59

Bảng 4.2.

Số lượng các cơng trình thủy lợi phân theo đơn vị quản lý trên địa
bàn huyện Tân Yên năm 2017 .................................................................61

Bảng 4.3.

Thực trạng các công trình thủy lợi phân theo chất lượng cơng trình
trên địa bàn huyện Tân Yên năm 2017 ....................................................62

Bảng 4.4.

Hợp đồng và nghiệm thu tưới tiêu trên toàn huyện Tân Yên ....................72

Bảng 4.5.

Tình hình sửa chữa cơng trình hàng năm của huyện Tân Yên ..................73

Bảng 4.6.

Tình hình tiêu thụ điện năng giai đoạn 2015 – 2017 ................................74

Bảng 4.7.

Tình hình chi cho hoạt độngquản lý sử dụng cơng trình thủy lợi


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý, khai thác cơng trình thủy lợi............................................17
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Tân n ............................................................45
Hình 4.2. Mơ hình tổ chức và mối quan hệ của công ty khai thác cơng trình thủy
lợi tỉnh Bắc Giang .....................................................................................63
Hình 4.3

Mơ hình tổ chức Xí nghiệp KTCTTL Tân n ..........................................64

Hình 4.4: Mơ hình tổ chức của Phịng nơng nghiệp huyện Tân n ..........................65

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Trần Minh Mạnh
2. Tên luận văn: “Quản lý và khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Tân
Yên, tỉnh Bắc Giang”
3. Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8620115

4. Cơ sở đào tạo: Học viện nơng nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Trong nghiên cứu này chúng tôi tập trung nghiên cứu Đánh giá thực trạng, các
yếu tố ảnh hưởng, đề xuất giải pháp tăng cường QL&KT các CTTL trên địa bàn nhằm
phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Tân Yên,
tỉnh Bắc Giang. Mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý và khai thác các cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện; (2) Đánh giá thực trạng

Trong thời gian thực hiện, diện tích cung cấp nước của Xí nghiệp KTCTTL Tân
Yên cho các xã An Dương, Lan Giới và Ngọc Vân có xu hướng tăng trong những năm
gần đây. Công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơng trình được tiến hành hàng nãm nhằm
đáp ứng nhu cầu tưới tiêu. Diện tích tưới trên tồn huyện tăng qua các năm nhờ thực hiện
tốt công tác khảo sát điều tra diện tích sản xuất thực tế. Cơng tác chuyển giao quản lý sử
dụng các cơng trình thủy lợi cho cộng đồng hưởng lợi chưa phát huy tối đa. Lực lượng lao
động nhiều nhưng hiệu quả lao động chưa cao. Trong khi chi phí cho tiền lương ln
chiếm phần đa thì chi phí cho cơng tác sửa chữa cơng trình lại là ít thấp trong các khoản
chi của các đơn vị. Quản lý sử dụng CTTL góp phần tăng diện tích sản xuất, nâng cao
năng suất cây trồng từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho hộ nông dân; Tiết kiệm tài
nguyên nước, giảm tiêu hao điện năng phục vụ bơm tưới; Giảm khối lượng duy tu, bảo
dưỡng nhất là khối lượng nạo vét, đào đắp kênh mýơng khi đã được kiên cố hóa.
Để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng các cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện
Tân Yên, nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp giải quyết đồng bộ như cơ chế, chính sách,
cơng tác quản lý cơng trình; Đẩy mạnh cơng tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơng trình;
Tăng cường kiên cố hóa kênh mương; Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thủy nông;
Sắp xếp, cơ cấu lại bộ máy tổ chức của Công ty; Huy động tối đa cộng đồng hưởng lợi
tham gia vào việc quản lý, khai thác các cơng trình thủy lợi, tăng cường sự phối hợp
giữa các cụm trạm với địa phương; Tăng cường phân cấp quản lý, khai thác cho địa
phương và cộng đồng hưởng lợi.

x


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Tran Dinh Manh
Thesis title: Management and exploitation of irrigation systems in Tan Yen district, Bac
Giang province
Major: Agricultural Economic



xi


The irrigated field areas in An Duong, Lan Gioi and Ngoc Van commune have
increasing in recent years. Maintenance and repairing works were carried out annually
to meet irrigation demand. Total area of irrigation in the district has been increased over
the year. The transfer of management of irrigation works utilization to beneficiary
community has not been maximized. Labor resource was not use effectively while the
fund salary is always larger than maintenance and repairing cost which occupied one
small part in expenditure. Managing the usage of irrigation systems contributes to
increase production area, improve crop productivity and income to famer and saving
water resource, reducing power consumption and maintaining cost for channel systems
while stabilization.
In order to improve the effectiveness of irrigation works management in Tan Yen
district, the study has proposed some synchronous solutions such as mechanisms, policies
and system management; Enhancing the maintenance and works repairing; Strengthening
the stabilization channel system ; improving capacity of staffs; Rearrange and restructure
the Company organization; Attracting beneficiary communities to participate in the
management and exploitation of irrigation works; increasing the coordination among all
level manager and the localities; Strengthening the decentralization of management and
exploitation for local and beneficial communities.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay vấn đề phát triển nông thôn đang là mối quan tâm hàng đầu ở các
nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng cũng như thu hút được sự



cơng trình thủy lợi chưa phát huy hết tiềm năng và hiệu quả theo thiết kế; cơ chế
chính sách trong lĩnh vực thủy lợi còn nhiều tồn tại, bất cập, mang nặng tính bao
cấp, chủ yếu trơng chờ từ ngân sách Nhà nước; thiếu cơ chế chính sách tạo động
lực và phát huy sức mạnh của các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội và cộng
đồng tham gia đầu tư, quản lý sử dụng cơng trình thủy lợi (Ban chỉ đạo Chương
trình hành động thích ứng với BĐKH ngành Nông nghiệpvà PTNT, 2018).
Tân Yên là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, do vị trí địa lý khơng thuận
lợi nên việc thu hút đầu tư gặp khó khăn. Chính vì vậy Đảng bộ và chính quyền
huyện đã xác định lợi thế của huyện là phát triển nông nghiệp cho nên các cơng
trình thủy lợi đã được quan tâm đầu tư – xây dựng. Tồn huyện có: 78 hồ lớn, nhỏ
nằm rải rác trong huyện, trữ lượng nước thiết kế khoảng 39 triệu m3. Ngồi ra, cịn
có hai hồ nằm trên địa bàn huyện Yên Thế là hồ Đá Ong với sức chứa 6,38 triệu
m3 nước và hồ Cầu Rễ có sức chứa tương tự cũng là nguồn cung cấp nước cho
huyện, phục vụ tưới cho phần lớn xã Tân Trung và một phần xã Nhã Nam; 4 trạm
bơm lớn nhỏ; hơn 82,44 km kênh mương và 352 cống điều tiết nước các loại.
Trong những năm qua hệ thống các cơng trình thủy lợi đã góp phần nâng cao năng
suất cây trồng, vật nuôi, phục vụ dân sinh và các ngành kinh tế khác.
Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý và khai thác các cơng trình thủy lợi tại
Tân Yên còn rất nhiều bất cập như các trạm bơm xây dựng đã cũ chưa được cải
tạo, kênh mương chưa kiên cố hóa, các xã kí hợp đồng khơng hết diện tích gây
thất thốt nước, tài sản... Việc phân cấp quản lý và khai thác các cơng trình thủy
lợi cịn bộc lộ nhiều yếu kém, chưa rõ ràng, nhiều đơn vị được giao quản lý thiếu
sự sâu sát, không thường xuyên kiểm tra để kịp thời phát hiện sai phạm. Chính
quyền địa phương cấp phép khai thác, đầu tư cho tổ chức, cá nhân nhưng lại
không nắm được tổ chức, cá nhân đó sử dụng đúng mục đích hay khơng. Ngoài
ra, cơ quan chức năng cũng "bỏ qua" những yếu tố liên quan khi cấp phép như
ảnh hưởng đến điều tiết thủy lợi, ô nhiễm môi trường, sinh thái, an ninh trật tự.
Việc khai thác nguồn nước cũng bộc lộ nhiều yếu kém như khai thác chưa hết số

Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm tăng cường quản lý và khai thác
có hiệu quả các cơng trình thủy lợi của huyện trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những lý luận và thực tiễn về quản lý và khai thác các cơng
trình thủy lợi trên địa bàn huyện thông qua các đối tượng khảo sát sau:
Các cơng trình thủy lợi hiện có trên địa bàn huyện như Kênh mương tưới,
tiêu, cống, đập; trạm bơm; hệ thống hồ, sông, suối...
Cơ quan quản lý, khai thác và sử dụng các cơng trình thủy lợi trên địa
bàn huyện;
Các tổ chức kinh tế - xã hội, chính trị xã hội có liên quan (Hội Nơng dân,
hội phụ nữ, khuyến nông,...)

3


Các cơ chế, chính sách và các quy định quản lý và khai thác các cơng trình
thủy lợi.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý theo chức năng quản lý (Tổ
chức bộ máy, ban hành các văn bản, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm
tra, thanh tra, xử lý...) và theo nội dung quản lý (Khảo sát, thi công xây dựng, sử
dụng, bảo dưỡng duy tu, quản lý tài hính).
Nghiên cứu khai thác các cơng trình thủy lợi (khai thác số lượng cơng
trình, khai thác cơng suất, khai thác về diện tích tưới tiêu...).
Các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp tăng cường quản lý và khai thác các
cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Về không gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các cơng trình thủy
lợi trên địa bàn huyện Tân Yên. Một số nội dung chuyên sâu (tình hình tưới,

thấp trong các khoản chi của các đơn vị. Quản lý sử dụng CTTL góp phần
tăng diện tích sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng từ đó góp phần nâng cao
thu nhập cho hộ nơng dân; Tiết kiệm tài nguyên nước, giảm tiêu hao điện
năng phục vụ bơm tưới; Giảm khối lượng duy tu, bảo dưỡng nhất là khối
lượng nạo vét, đào đắp kênh mýơng khi đã được kiên cố hóa.
Để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng các cơng trình thủy lợi trên địa bàn
huyện Tân Yên, nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp giải quyết đồng bộ như cơ
chế, chính sách, cơng tác quản lý cơng trình; Đẩy mạnh cơng tác duy tu, bảo
dưỡng, sửa chữa cơng trình; Tăng cường kiên cố hóa kênh mương; Nâng cao
năng lực đội ngũ cán bộ thủy nông; Sắp xếp, cơ cấu lại bộ máy tổ chức của Công
ty; Huy động tối đa cộng đồng hưởng lợi tham gia vào việc quản lý, khai thác các
công trình thủy lợi, tăng cường sự phối hợp giữa các cụm trạm với địa phương;
Tăng cường phân cấp quản lý, khai thác cho địa phương và cộng đồng hưởng lợi.

5


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ
KHAI THÁC CÁC CƠNG TRÌNH THỦY LỢI
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Thủy lợi
Hiện nay, có một số quan điểm về thủy lợi như:
Thuỷ lợi là biện pháp điều hoà giữa yêu cầu về nước với lượng nước đến của
thiên nhiên trong khu vực; đó cũng là sự tổng hợp các biện pháp nhằm khai thác, sử
dụng và bảo vệ các nguồn nước, đồng thời hạn chế những thiệt hại do nước có thể
gây ra.
Thủy lợi được hiểu là những hoạt động liên quan đến ý thức con người
trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước để phục vụ lợi ích của mình.
Những biện pháp khai thác nước bao gồm khai thác nước mặt và nước ngầm

như giao thông thủy, bộ, bao gồm kênh được xây dựng bằng đất, đá, gạch, bê
tông, bê tông cốt thép, bê tông lưới thép hoặc các vật liệu khác (Bộ Khoa học và
công nghệ, 2012).
Trong nghiên cứu này, tác giả dựa vào Luật Thủy lợi năm 2017 cho rằng:
”Cơng trình thủy lợi là cơng trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ chứa
nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và cơng
trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi”. Trong đó, hệ thống dẫn, chuyển
nước bao gồm kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông, tuynel, cầu máng dùng
để dẫn, chuyển nước (Quốc hội, 2017).
2.1.1.3. Chủ sở hữu cơng trình thủy lợi
Theo luật Thủy lợi 2017, Chủ sở hữu cơng trình thủy lợi là cơ quan, tổ
chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu đối với cơng
trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng cơng
trình thủy lợi (Quốc hội, 2017).
Cơ quan tổ chức được nhà nước giao quyền chủ sở hữu các cơng trình thủy
lợi sử dụng vốn nhà nước từ trung ương là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn. Ở địa phương, từ tỉnh đến huyện do UBND tỉnh, huyện và xã theo phân cấp
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đối với từng loại công trình.
Các tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi là các doanh
nghiệp, hợp tác xã, tư nhân xây dựng các cơng trình thủy lợi nhỏ phục vụ kinh
doanh ở các xã, thôn...
2.1.1.4. Chủ quản lý các cơng trình thủy lợi
Theo luật Thủy lợi 2017, Chủ quản lý cơng trình thủy lợi là cơ quan chun
mơn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc tổ chức được Nhà nước giao

7


quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu; tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân

8


2.1.1.7. Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
Theo luật Thủy lợi 2017, Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ
được tạo ra do khai thác cơng trình thủy lợi (Quốc hội, 2017).
Cũng theo luật này, sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi cơng ích và sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác.
Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi cơng ích gồm: Tưới cho cây trồng, nuôi trồng
thủy sản, chăn nuôi, sản xuất muối... Tiêu thốt nước phục vụ sản xuất nơng
nghiệp, khu vực nơng thơng và đơ thị, thốt lũ, ngăn lũ, ngăn mặn, triều cường,
rửa mặn,phèn...
Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác bao gồm: cấp nước cho sinh hoạt và công
nghiệp, tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công
nghệ cao, kết hợp phát điện, kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí
khác, Ni trồng thủy sản trong các hồ chứa nước, Kết hợp giao thông...
2.1.1.8. Hoạt động dịch vụ thủy lợi
Theo luật Thủy lợi 2017, dịch vụ thủy lợi là hoạt động cung cấp, sử dụng
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa các tổ chức và cá nhân (Quốc hội, 2017).
2.1.1.9. Quản lý các cơng trình thủy lợi
Quản lý: Là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi
hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với điều kiện của quy luật
nhằm đạt được mục đích và ý chí của người quản lý (VIM, 2008).
Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con người. Theo
quan điểm của Follet dưới góc độ quan hệ con người, đã cho rằng “Quản lý” là
một nghệ thuật khiến cho công việc của bạn được hành động thông qua người
khác (Follett, 1927).
Quan điểm của Taylor cho rằng “Quản lý” là hình thành cơng việc của
mình thơng qua người khác và biết được chính xác họ đã hồn thành cơng việc
của mình theo cách tốt nhất và rẻ nhất (Taylor, 2002).

Cơng trình thuỷ lợi được xây dựng để phục vụ cho những mục đích rất
khác nhau, trong những điều kiện tự nhiên về khí tượng thuỷ văn, địa hình, địa
chất v v. khác nhau. Do đó cơng trình thuỷ lợi rất đa dạng về biện pháp, về hình
thức kết cấu và quy mơ cơng trình. Cơng trình thuỷ lợi được phân loại theo một
số đặc trưng sau (Trần Công Duyên, 1992):
Theo mục đích xây dựng: bao gồm cơng trình thuỷ nơng, cơng trình thuỷ
điện, cơng trình cấp thốt nước, cơng trình phục vụ giao thơng vận tải thuỷ, cơng
trình ni cá và khai thác cá.
Theo tác dụng cơng trình: cơng trình dùng nước, cơng trình lấy nước,
cơng trình tháo nước, cơng trình chỉnh trị.
Theo vị trí xây dựng và điều kiện làm việc: có thể chia làm 02 nhóm: nhóm
cơng trình đầu mối (trên sơng) và nhóm cơng trình trên hệ thống (nội địa).

10


Theo điều kiện sử dụng: Tuỳ theo thời gian sử dụng có thể chia làm 02
loại: cơng trình lâu dài và cơng trình tạm thời.
Theo quy mơ và tính chất quan trọng của cơng trình: Theo tính chất quan
trọng của cơng trình về mặt kỹ thuật chia thành cấp. Cấp cơng trình phụ thuộc
vào loại cơng trình, vào cơng trình là chủ yếu hay thứ yếu, cơng trình lâu dài hay
tạm thời, theo các quy phạm hiện hành.
Cơng trình thuỷ lợi có những tính chất chung của các loại cơng trình xây
dựng như cơng trình cầu đường, nhà cửa, cơng trình cơng nghiệp nhưng cơng trình
thuỷ nơng lại có những đặc điểm riêng khác với các loại cơng trình trên. Nắm được
đặc điểm này, sẽ giúp chúng ta giải quyết được tốt nhất những vấn đề về quản lý
sử dụng cơng trình thuỷ nơng (Trần Cơng Dun và cs., 1992).
Hệ thống tưới nước là một tổng thể các bộ phận, các cơng trình và thiết bị
làm nhiệm vụ lấy nước từ nguồn chuyển và phân phối nước đến từng khoảnh ruộng
cần tưới, đồng thời khi cần thiết có thể tháo đi lượng nước thừa từ mặt ruộng đến nơi

bằng, khoảng từ 5 - 6 ha, vùng trung du và miền núi khoảnh thường nhỏ hơn 2- 3
ha. Trong trường hợp các diện tích tưới nhỏ, người ta thường bố trí các tuyến
kênh vượt cấp (Phạm Ngọc Dũng, 2005).
Hệ thống tiêu nước là loại bỏ nước thừa trên mặt đất và ở trong tầng đất
chứa bộ rễ cây trồng, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt.
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, cây trồng cần nước nhưng chỉ
với một liều lượng nhất định. Đối với cây trồng cạn, khoảng độ ẩm thích hợp là
từ điểm nguy hiểm đến sức giữ ẩm đồng ruộng. Trong đó, điểm nguy hiểm là độ
ẩm tại đó cây trồng chưa bị héo, nhưng dịng mao dẫn trong đất ngừng di chuyển,
cây không hút được nước. Khi độ ẩm trong đất đạt đến tới mức giữ ẩm đồng
ruộng, nếu tiếp tục cung cấp nước, dần dần đất trở nên bão hoà, nước chứa trong
các khe rỗng của đất, cây thiếu ôxy. Nếu hiện tượng này kéo dài cây có thể chết.
Nước thừa trên mặt đất thấm xuống tầng sâu, làm cho nước ngầm dâng cao.
Nếu hiện tượng này tiếp tục, nước ngầm sẽ tiến vào vùng đất chứa bộ rễ cây trồng,
vùng này sẽ bị bão hoà nước. Cấu trúc đất bị phá vỡ, lâu dần sẽ trở nên sình lầy,
mặt khác do đất bị yếm khí, các chất hữu cơ bị phân giải trong điều kiện yếm khí
sẽ tạo ra nhiều độc tố có hại cho cây trồng. Cần lưu ý là trong nước tưới thường
chứa một số muối hoà tan, khi tưới vào đất, nước mất đi do bốc hơi mặt lá và
khoảng trống (Evapotranspiration), còn muối được giữ lại. Hiện tượng này gọi là
mặn hố. Nếu số muối này tích tụ lại trong đất sẽ gây tác hại cho cây trồng. Như
vậy tiêu nước vừa có tác dụng kiểm sốt nước thừa trên mặt đất, vừa để kiểm sốt
sự sình lầy trong đất và tránh được mặn hoá trong đất (Phạm Ngọc Dũng, 2005).
Các hình thức tiêu nước: có 02 hình thức tiêu nước mặt ruộng
Tiêu trên mặt là hình thức loại bỏ nước thừa trên mặt đất, chuyển nước
vào hệ thống kênh tiêu đã được xác định.
Tiêu ngầm là sự chuyển nước thừa và muối hồ tan từ đất vào dịng nước
ngầm tới kênh tiêu và do đó ta có thể kiểm soát được mức nước ngầm và độ mặn
trong vùng đất chứa bộ rễ cây trồng (Phạm Ngọc Dũng, 2005).

12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status