HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN QUỐC DŨNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
Ngành:
Quản lý kinh tế
Mã:
8340410
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Lê Hùng Sơn
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng: Đây là công trình nghiên cứu do em trực tiếp thực hiện
cùng với sự hướng dẫn của thầy PGS.TS. Lê Hùng Sơn. Các số liệu và kết quả nghiên
cứu trong luận văn là hồn tồn trung thực, chưa cơng bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thơng tin trích dẫn
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
tháng
năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Dũng
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.2.1.
Cơ sở lý luận ................................................................................................... 4
2.1.1.
Các khái niệm cơ bản....................................................................................... 4
2.1.2.
Nội dung quản lý nhà nước về đất nông nghiệp và phân cấp tới cấp huyện ............. 7
2.1.3.
Vai trò, mục tiêu, ý nghĩa của công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ........ 15
2.1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ..................... 16
2.2.
Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 19
2.2.1.
Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên một số địa
phương trong cả nước .................................................................................... 21
2.2.2.
Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước về đất nông
3.1.5.
Giáo dục và đào tạo ....................................................................................... 35
3.1.6.
Y tế, dân số và chăm sóc sức khỏe nhân dân .................................................. 36
3.1.7.
Văn hóa, thơng tin và du lịch ......................................................................... 36
3.1.8.
Những thuận lợi ............................................................................................. 36
3.1.9.
Những khó khăn ............................................................................................ 37
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 38
3.2.1.
Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin ............................................. 38
3.2.2.
4.2.2.
Thực trạng công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .............................. 49
4.2.3.
Thực trạng giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất ......................................................................................................... 55
4.2.4.
Thực trạng quản lý về đăng ký Đất đai, cấp giấy chứng nhận ......................... 61
4.2.5.
Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm .......... 63
4.3.
Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Lục Nam ....................................................................................... 67
4.3.1.
Luật pháp và Chính sách ................................................................................ 67
iv
4.3.2.
5.1.
Kết luận ......................................................................................................... 79
5.2.
Kiến nghị ....................................................................................................... 80
5.2.1.
Đối với ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ........................................................ 80
5.2.2.
Đối với các hộ sử dụng đất............................................................................. 81
Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 82
Phụ lục ...................................................................................................................... 84
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BQ
Bình quân
Nhà nước
QLNN
Quản lý nhà nước
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
UBND
Ủy ban Nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Dân số huyện Lục Nam giai đoạn 2015-2017 .........................................32
Bảng 3.2.
Thống kê số lượng mẫu điều tra..............................................................40
giá về quy hoạch kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp ...............................55
Bảng 4.8.
Công tác cho thuê đất giai đoạn 2015- 2017............................................56
Bảng 4.9.
Cơng tác chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở và
khu dân cư giai đoạn 2015- 2017 ............................................................57
Bảng 4.10.
Đánh giá về công tác quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi,
chuyển mục đích sử dụng đất của người dân ...........................................60
Bảng 4.11.
Kết quả cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp từ năm 2015- 2017 ..........61
Bảng 4.12.
Kết quả điều tra của cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, người dân,
doanh nghiệp về thủ tục cấp giấy chứng nhận, nguồn gốc đất, phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ..................................62
Bảng 4.13.
Kết quả giải quyết thanh tra, kiểm tra vi phạm về Đất đai .......................66
Hình 4.1. Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Lục Nam .........................................................................................45
Hình 4.2. Trình tự thủ tục thực hiện việc thu hồi, giao đất, cho thuê đất và bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư .........................................................................51
Hình 4.3. Sơ đồ trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất..................................58
Hình 4.4. Sơ đồ về trình tự thủ tục khiếu nại hành chính, giải quyết khiếu nại
hành chính về Đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân cộng đồng
dân
cư ..............................................................................................................64
Hình 4.5. Sơ đồ chung về trình tự, thủ tục khiếu nại hành chính, và giải quyết
khiếu nại hành chính có liên quan tới quyết định hành chính, hành vi
hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh ................................65
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Quốc Dũng
Tên luận văn: “Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam,
tỉnh Bắc Giang”
Ngành: Quản Lý Kinh Tế
Mã số: 8340410
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp, đề xuất các
giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục
Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa dự báo hết nhu cầu sử dụng đất quy
hoạch, kế hoạch của huyện; (2) Công tác cấp giấy chứng nhận còn chậm chưa cấp được
hết giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; (3) Ý thức của người sử dụng đất còn chưa
cao, tự ý chuyển đổi mục dích sử dụng đất chưa được cấp có thẩm quyền cho phép, xây
dựng công trên trái phép trên đất nông nghiệp...; (4) Công tác thanh tra, kiểm tra một số
vụ còn tồn động chưa xử lý rứt điểm vẫn để tình trạng đơn thư kéo dài... tác giả tiến
hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, qua nghiên cứu cho thấy có rất nhiều yếu
tố ảnh hưởng đến cơng tác quản lý về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam như:
cơ chế, chính sách pháp luật, tổ chức bộ máy, năng lực của cán bộ quản lý nhà nước về
đất đai; điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và ý thức của người dân; Hệ thống chính sách
chưa thật sự phù hợp với điạ phương nên còn gặp nhiều khó khăn trong q trình triển
khai thực hiện văn bản làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước về Đất đai nói chung, đất
nơng nghiệp nói riêng, bên cạnh đó là sự phát triển về kinh tế- xã hội cũng làm cho công
tác quản lý đất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn việc người dân tự ý chuyển đổi mục
đích sử dụng đất, xây dựng trái phép các cơng trình trên đất nơng nghiệp ngày càng tăng
do nhu cầu chuyển đổi đất nơng nghiệp sang mục đích khác có giá trị kinh tế cao hơn
gây khó khăn trong cơng tác quản lý, yếu tố tự nhiên cũng có ảnh hưởng rất lớn cho
công tác quản lý. Để đạt được những mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước về đất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang tác giả đề xuất một số giải pháp
trong thời gian tới: Tăng cường hiệu lực thực hiện các văn bản pháp luật về đất đai; đẩy
mạnh công tác lập và quản lý Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tăng cường công tác
quản lý, sử dụng đất nông nghiệp; tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý các cấp
về đất nông nghiệp; tăng cường công tác tuyên truyền vận động nâng cao ý thức của
người dân.
x
THESIS ABSTRACT
on land was timely, and met the aspirations of the people. The land planning and
administration activities have been implemented in accordance with the apporved plan.
Land allocation, land lease, and land use rights have been paid attention, but
there are still some issues that need to be resolved: (1) Planning and land use planning
have not fully forecasted the land use and planning requirements of the district; (2)
xi
Delayed issuance of certificates to land users; (3) Awareness of land users is not high,
voluntary conversion of land use has not been authorized by the authorities, illegal
construction on agricultural land ...; (4) Inspection and examination in some cases have
not yet been handled.
The author analyzes factors that influencing the state management of agricultural
land in Luc Nam district, Bac Giang province. The research shows that there are many
factors influencing the management of agricultural land in Luc Nam district, Bac Giang
province such as mechanisms, policies, organizational structure, capacity of state
management staff on land; natural conditions, socio-economic and land user’s
consciousness.
The policy system is not really suitable for the localities, so it is difficult to
implement the legal document, thus reducing the effectiveness of state management on
agricultural land in particular. The socio-economic development also makes it difficult
for local people to change the land use. The increased demand for conversion of
agricultural land to other purposes also causes difficulties in management. The natural
conditions also have a great influence on management.
To achieve the objectives of strengthening the state management of agricultural
land in Luc Nam district, Bac Giang province, the author proposes some solutions,
including: Strengthen the implementation of the legal documents; Enhance the planning
and management of agricultural land; Improve the capacity of the management boards
at all levels on agricultural land; and Educate and explain the legal rights to raise
khơng ai canh tác.
Lục Nam là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội của huyện với
diện tích tự nhiên là 608,6 km2, dân số là 221.900 người. Đất nông nghiệp của
huyện là 53.120,48 ha chiếm 87,28% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện. Do
đó tốc độ đơ thị hóa nhanh, hình thức sử dụng đất đai đa dạng và phức tạp, q
trình quản lý cịn lơi lỏng, việc sử dụng đất còn nảy sinh nhiều vấn đề. Theo báo
cáo của Phịng Tài ngun Mơi trường huyện Lục Nam giai đoạn 2015- 2017, sự
lấn chiếm đất là 61 trường hợp, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất là 994 trường
1
hợp, tình trạng tranh chấp Đất đai 20 vụ, xây dựng không phép 90 trường hợp,
mua bán trao tay thường xun xảy ra gây khó khăn cho chính quyền địa phương,
công tác quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn huyện càng trở nên phức tạp
(Phòng TNMT huyện Lục Nam, năm 2017), việc nghiên cứu thực trạng quản lý
đất nông nghiệp để tìm ra những giải pháp góp phần nâng cao chất lượng trong
cơng tác quản lý Đất đai nói chung và đất nơng nghiệp nói riêng, hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp trên huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Trong quá tình phát
triển của huyện là một vấn đề cấp thiết. Vì thế, em đã chọn đề tài: "Quản lý nhà
nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam , tỉnh Bắc Giang" làm
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp, đề
xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới;
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiện về quản lý nhà nước về
đất nông nghiệp;
năm 2020- 2035.
1.5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Những đóng góp mới của luận văn: Trong quản lý nhà nước về đất
nông nghiệp đã làm rõ những vấn đề lý luận qua nghiên cứu tổng quan kinh
nghiệm quản lý của một số huyện tại Việt Nam từ đó rút ra những bài học
kinh nghiệm cho công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp và đưa vào
vận dụng thực tiễn của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang;
Qua đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang trong thời gian qua, đã xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện: Chính sách
Pháp Luật, cơng tác lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tuyên truyền ý thức của
người sử dụng đất từ đó đề ra các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới góp
phần vào sự thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp của huyện
Lục Nam để đạt được hiệu quả cao nhất.
3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền
lực nhà nước và sử dụng pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi của cá
nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ
máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát
triển của xã hội (Nguyễn Hữu Hải và cs., 2010).
Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước,
chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ Đất đai theo quy
hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết
các nguồn lợi từ Đất đai” (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
2.1.1.4. Khái niệm đặc điểm, vai trị của đất nơng nghiệp
a. Khái niệm về đất nông nghiệp
Căn cứ vào Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2014 thì Đất đai được chia làm 3 loại cơ bản là nhóm đất nơng nghiệp, nhóm
đất phi nơng nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định
mục đích sử dụng. Theo đó thì đất nông nghiệp được định nghĩa là “đất sử dụng
vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nơng nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng” (Quốc hội, 2013).
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
Đất trồng cây lâu năm;
Đất rừng sản xuất;
Đất rừng phịng hộ;
Đất rừng đặc dụng;
Đất ni trồng thủy sản;
Đất làm muối;
Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại
nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực
tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động
vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn ni, ni trồng thủy sản
cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống
và đất trồng hoa, cây cảnh (Quốc hội, 2013).
5
b. Đặc điểm đất nông nghiệp
qua các chính sách tài chính về Đất đai. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho
người dân thơng qua hình thức giao đất, cho th đất... Việc quy định Đất đai
6
thuộc sở hữu toàn dân sẽ giúp Nhà nước, người quản lý thống nhất nguồn lực Đất
đai đồng thời có biện pháp sử dụng hiệu quả, hợp lý trong điều kiện Đất đai ngày
càng khan hiếm (Quốc hội, 2013).
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất nông nghiệp và phân cấp tới cấp huyện
2.1.2.1. Nội dung quản lý nhà nước về Đất đai
Luật Đất đai năm 2013 tại điều 22 có quy định 15 nội dung quản lý về Đất
đai: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức
thực hiện văn bản đó; Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới
hành chính, lập bản đồ hành chính; Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài
nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất; Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; Đăng ký Đất đai, lập
và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thống kê, kiểm kê Đất đai; Xây dựng
hệ thống thông tin Đất đai; Quản lý tài chính về đất đai và giá đất; Quản lý, giám
sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; Thanh tra, kiểm tra,
giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý vi phạm pháp luật về Đất đai; Phổ biến, giáo dục pháp luật về Đất đai; Giải
quyết tranh chấp về Đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng
Đất đai; Quản lý hoạt động dịch vụ về Đất đai (Quốc hội, 2013).
2.1.2.2. Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp phân cấp tới cấp huyện
a. Nội dung Ủy ban Nhân dân huyện quản lý về Đất đai
Có nhiệm vụ, trách nhiệm, xây dựng, trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là việc sau khi lập xong quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cơ quan chức năng căn cứ vào đó để quản lý, theo
dõi cơ quan chun mơn, người sử dụng đất có thực hiện đúng quy định trong đó
khơng, mục đích của việc quản lý này là giúp công tác quản lý Đất đai được thực
hiện tốt, theo định hướng đề ra, Thực hiện sự chỉ đạo của Uỷ ban Nhân dân tỉnh
Bắc Giang, sự giúp đỡ về chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc
Giang, Uỷ ban Nhân dân huyện Lục Nam tiến hành xây dựng: “Quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015 huyện
Lục Nam”; Quy hoạch vùng sản xuất cây ăn quả đến năm 2020, định hướng 2030
huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang, căn cứ vào Quy hoạch, kế hoạch đã ban hành
UBND huyện theo dõi, đôn đốc và kiểm soát việc thực hiện của các cơ quan, ban
ngành trong huyện thực hiện đúng Quy hoạch, kế hoạch đã đề ra đạt hiệu quả cao
nhất (Phòng Tài nguyên –Môi trường huyện Lục Nam, 2017).
Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
Giao đất, cho thuê đất, Đất đai ở nước ta thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại
diện chủ sở hữu. Như vậy Nhà nước thống nhất quản lý quỹ đất trên phạm vi tồn
lãnh thổ và có quyền định đoạt đối với Đất đai. Nhà nước đã thực hiện giao đất cho
8
người dân sử dụng. Việc giao đất, cho thuê đất dựa trên các căn cứ sau: Thứ nhất
dựa trên kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt, thứ hai là nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu
tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (Quốc hội, 2013).
Về giao đất, Nhà nước ta thực hiện giao đất cho hộ gia đình, cá nhân, tổ
chức sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn, giao đất khơng thu tiền và giao
đất có thu tiền sử dụng đất. Theo đó, hầu hết các loại đất thuộc nhóm đất nơng
nghiệp được giao cho người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất. Theo
Điều 54 - Luật Đất đai 2013. Hầu hết các trường hợp không phải nộp tiền sử
trường hợp thu hồi đất, bồi thường, tái định cư cho người bị thu hồi đất cho đến
thẩm quyền thu hồi đất. Thu hồi đất là vấn đề vô cùng phức tạp bởi nó liên quan đến lợi
ích của rất nhiều đối tượng: người bị thu hồi đất, đơn vị sẽ sử dụng đất bị thu hồi, cơ
quan Nhà nước có trách nhiệm thu hồi đất… Vì vậy, vấn đề này được dư luận nói đến
rất nhiều và cũng có nhiều văn bản ban hành hướng dẫn thực hiện những quy định về
thu hồi đất. Khi Nhà nước thu hồi đất mà người bị thu hồi đất có Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận thì được bồi thường.
Chính phủ đã ban hành Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014
của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất. Diện tích đất nơng nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích
trong hạn mức theo quy định trên Điều 129, Điều 130 của Luật Đất đai và diện tích đất
do được nhận thừa kế; Đối với diện tích đất nơng nghiệp vượt hạn mức thì khơng được
bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Như vậy, điểm
mới của Luật Đất đai là chỉ bồi thường trong hạn mức giao đất theo Điều 129. Ngoài ra,
với trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nơng nghiệp mà
khơng có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngồi việc được bồi thường
bằng tiền, người bị thu hồi đất đực hỗ trợ để ổn định đời sống, đào tạo chuyển đối ngành
nghề, bố trí việc làm mới . Theo Quốc hội (2013) quy định về thủ tục khi nhà nước thu
hồi đất tại Điều 66 Quy định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các
trường hợp sau đây: Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngồi có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; Thu hồi
đất nông nghiệp thuộc quỹ đất cơng ích của xã, phường, thị trấn. Ủy ban nhân
dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: Thu hồi đất
đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;Thu hồi đất ở của người Việt
Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Trường hợp trong
khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân
dân cấp huyện quyết định thu hồi đất. Ủy ban Nhân dân cấp huyện quyết định thu
ngày đưa ra niêm yết.
Bước 6: hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: UBND
huyện ban hành Quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư sử dụng đất; quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày Thu hồi đất ở của người Việt
Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở trên Việt Nam: Trường hợp trong
khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định trên khoản 1 và khoản 2 Điều này thì
Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban Nhân
dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.
Chuyển mục đích sử dụng đất nơng nghiệp: Trong những năm trước đây
nhất là trước khi đổi mới, đất nước chưa chuyển sang cơ chế thị trường, việc
chuyển mục đích sử dụng đất diễn ra khơng nhiều và cũng không quá phức tạp.
11
Nhưng thời gian gần đây, quyền sử dụng đất ngày càng có giá và có sự chênh
lệch rất lớn giữa các loại đất chẳng hạn như giữa đất nông nghiệp và đất ở khiến
tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất rất tùy tiện và vượt khỏi tầm kiểm
soát của Nhà nước. Vì vậy, Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành
đã quy định vấn đề này khá chặt chẽ. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất có
trường hợp bắt buộc phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
nhưng cũng có những trường hợp không phải xin phép. Đối với đất nơng nghiệp,
các trường hợp khi chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan có
thẩm quyền quy định trong Điều 59 - Luật Đất đai 2013 Quy định: Ủy ban Nhân
dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất trong các trường hợp sau đây: Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;Giao đất
đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngồi theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này; Cho thuê đất đối với