Bài giảng ĐẠI SỐ 8 TIẾT 16 ĐẾN TIẾT 20 - Pdf 78

Trường THCS Chu Văn An Năm học2010-2011
Tuần 8 Ngày soạn : 11/10/2010
Tiết 16 Ngày dạy : 14/10/2010
CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: Học sinh nắm vững khi nào đa thức chia hết cho đơn thức. Học sinh
nắm được quy tắc chia đa thức cho đơn thức. Vận dụng được phép chia đa thức cho
đơn thức để giải toán.
* Kĩ năng: Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán.
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập.
II. Chuẩn bị:
• HS: Học bài và làm bài tập. Tìm hiểu bài mới.-
GV: Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ.
• Phương pháp:nêu và giải quyết vấn đề,hợp tác nhóm.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiêm tra bài
cũ (5phút)
- Nêu quy tắc nhân đơn
thức với đơn thức
- Tính: 8x
2
y
3
: 2xy
2
-5x
3


thương của phép chia đa
thức :
6xy
2
- 5x
2
y
4
+ 12x
3
y
5
cho
- 1 HS lên bảng trả lời và
làm tính
4xy
2
5
2
x

6x
3
y
3
6xy
2
– 5x
2

2
y
3
2 -
5
3
xy
2
+ 4x
2
y
2

- HS lắng nghe
1. Quy tắc
(6xy
2
– 5x
2
y
4
+ 12x
3
y
5
) :
3xy
2
= (6xy
2

b. Ví dụ
(10x
4
y
3
– 15x
2
y
3
– 7x
4
y
5
) :
5x
2
y
3
Đại số 8 GV :Nguyễn Thị Vân HàTrường THCS Chu Văn An Năm học2010-2011
đơn thức 3xy
2
- Vậy em nào có thể phát
biểu được quy tắc phép chia
đa thức A cho đa thức B
( trường hợp các hạng tử
của đa thức A
M

- HS lắng nghe
- Cả lớp làm vào phiếu
học tập cá nhân
- HS hoạt động theo
nhóm
- HS trả lời
Đại diện mỗi nhóm trình
bày lời giải, GV nhận xét
= (10x
4
y
3
: 5x
2
y
3
) + (–
15x
2
y
3
: 5x
2
y
3
)
+ (– 7x
4
y
5

3
– 5y -
3
5
3. Luyện tập :
Bài 63 : A
M
B
Bài 64 :
a)(-2x
5
+ 3x
2
– 4x
3
) : 2x
2
= x
3
– 4x +
3
2
b)(x
3
– 2x
2
y + 3xy
2
) :(
1

3. Bài mới:
Đại số 8 GV :Nguyễn Thị Vân Hà
Trường THCS Chu Văn An Năm học2010-2011
Đại số 8 GV :Nguyễn Thị Vân Hà
HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiêm tra bài cũ
(5phút)
- Làm bài tập 65
- Khi nào đa thức A chia hết cho đa
thức B. Giải thích bài tập 66
Hoạt động 2: Phép chia hết
(15phút)
- Cho học sinh thực hiện phép chia
962 : 62
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn cách
đặt phép chia
- GV giới thiệu đa thức bị chia và đa
thức chia
- Chia hạng tử có bậc cao nhất của đa
thức bị chia cho hạng tử có bậc cao
nhất của đa thức chia?
- Nhân kết qủa vừa tìm được 2x
2
với
đa thức chia
- Hãy tìm hiệu của đa thức bị chia
cho tích vừa tìm được. Hiệu này là
dư thứ nhất và cứ tiếp tục như vậy
cho đến dư cuối cùng là 0 và ta được
thương là

– 3x
2
+ 7 = (x
2
+ 1)( 5x – 3)
+ (- 5x – 10)
- GV lưu ý cho HS :Nếu đa thức bị
chia khuyết 1 bậc trung gian nào đó
thì khi viết ta để trống 1 khoảng
tương ứng với bậc khuyết đó
- GV giới thiệu chú ý ở SGK
Hoạt động 4: Củngcố - Luyện tập
- 2 HS lên bảng
làm
- HS thực hiện
- HS theo dõi
- HS trả lời
2x
4
: x
2
= 2x
2
- HS đọc kết quả
- HS đọc kết quả
- HS theo dõi và
thực hiện cho đến
khi phép chia có
dư bằng 0
- HS thực hiện

- 5x +1
- 5 x
3
+ 21 x
2
+ 11x -3
- 5 x
3
+ 20x
2
+ 15x
x
2
- 4x - 3
(x
2
- 4x - 3)

0
* Phép chia có dư bằng 0 là
phép chia hết
(x
2
- 4x – 3)( 2 x
2
– 5x +1)
= 2x
4
- 13 x
3

+ 7 = (x
2
+ 1)( 5x –
3) - 5x - 10
* Chú ý(SGK)
A = BQ + R
Trong đó :
R = 0 hoặc R có bậc nhỏ
hơn bậc của B
R = 0 ta có phép chia hết
? (
Trường THCS Chu Văn An Năm học2010-2011
4. Hướng dẫn về nhà : Hoạt Động 5: (2phút)
- Xem lại ví dụ. Làm bài tập : 67a; 68b,c; 70; 72 – SGK
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần 9 Ngày soạn: 20/10/2010
Tiết 18 Ngày dạy: 22/10/2010
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Rèn kĩ năng chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức đã sắp xếp. Vận dụng hằng
đẳng thức để thực hiện phép chia đa thức.
* Kĩ năng:
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán.
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập.
II. Chuẩn bị:
* HS: Học bài và làm bài tập. Tìm hiểu bài mới.
* GV: Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ
*Phương pháp:gợi mở, hợp tác nhóm.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status