Các axit béo trong dầu hạt thực vật - Pdf 78

93
Tạp chí Hóa học, T. 40, số ĐB, Tr. 93 - 99, 2002
Các axit béo cyclopropenoic trong dầu hạt thực vật
Việt nam: Hibiscus Sabdariffa Lin. và Gnetum
Latifolium Blume
Đến Tòa soạn 1-7-2002
Phạm Quốc Long
1
, Đon Lan Phơng
1
, K.Vosmann
2
, K. Aitzetmuller
2
1
Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên Trung tâm KHTN&CNQG
2
Viện nghiên cứu Hóa - Lý chất béo, Muenster - CHLB Đức

Summary
Cyclopropenoic fatty acids ( CPEFA ): malvalic acid and sterculic acid have been found in
seed oil of Hibiscus Sabdariffa Lin. and Gnetum Latifolium Blume of Vietnam by GC with
AgNO
3
/ MeOH rearrangement derivatization. The contents of CPEFA were in Hibiscus
Sabdariffa Lin. (18:CE 1.33%; 19:CE 0.50%) and Gnetum Latifolium Blume (18:CE 32.50%;
19:CE 8.86%). Structure of malvalic acid and sterculic acid were confirmed by GC-MS of their
ether rearrangement products and discussed also.

I - Mở Đầu
Các axit béo cyclopropenoic (CPEFA) luôn

(GC-MS), nên việc phân tích v( nhận dạng các
CPEFA đ* dễ d(ng, nhanh v( chính xác hơn rất
nhiều [14]. Theo các t(i liệu đ* công bố ở trên,
các CPEFA phổ biến hay có mặt trong dầu hạt
các họ thực vật: Malvaceae (ng(nh
Angiospermae) v( Gnetaceae (ng(nh
Gymnospermae). B(i báo n(y đề cập đến các
kết quả phân tích về các CPEFA có trong dầu
hạt 2 cây: Hibiscus Sabdariffa Lin. (Họ
Malvaceae) v( Gnetum Latifolium Blume (Họ
Gnetaceae) của Việt Nam có sử dụng các kĩ
thuật phân tích hiện đại GC v( GC-MS đ* nêu ở
trên [14].
94
II - Nguyên liệu v phơng pháp
1. Nguyên liệu
Mẫu hạt thực vật đ+ợc thu thập tại Việt nam
v( đ+ợc các nh( sinh vật học phân loại, định tên
khoa học: hạt Dâm bụt dấm Hibiscus
Sabdariffa Lin. (thu 6/1999 tại Hòa Bình), v(
hạt Gắm núi đá Gnetum Latifolium Blume (thu
11/2000 tại Yên Bái). Các mẫu hạt sau khi đ+ợc
chọn lọc, bảo quản ở điều kiện tiêu chuẩn (4
o
C,
độ ẩm không đổi), v( đ+ợc mang sang Viện
nghiên cứu Hóa - Lý chất béo CHLB Đức để
phân tích.
2. Phân tích sắc kí khí (GC)
Chiết xuất dầu béo từ các mẫu hạt thực vật

o
C, detector 250
o
C,
khí mang H
2
. Tiếp theo điều chế dạng
methylester CPEFA sau phản ứng với AgNO
3
/MeOH: 5 mg metyleste CPEFA tr+ớc phản
ứng đem hòa tan trong 0,5 ml AgNO
3
b*o hòa
trong MeOH khan, phản ứng đ+ợc giữ ở 30
o
C
trong 2 giờ, sau đó xử lí với 1 ml H
2
O, chiết 2
lần bằng với 0,5 ml petrol ete-l(m khan thu
đ+ợc hỗn hợp dẫn xuất các metyleste CPEFA
sau phản ứng với AgNO
3
/MeOH v( đem phân
tích trên sắc kí khí, điều kiện nh+ đ* mô tả ở
trên có so sánh với hệ chất chuẩn.
3. Phân tích GC-MS
Các dẫn xuất của metyleste các CPEFA
sau phản ứng với AgNO
3

/ MeOH Phân tích sắc kí khí (GC)

So sánh
Tổng metyleste của các axit béo bình th+ờng Phân tích sắc kí khí (GC)
+ CPEFA dẫn xuất sau phản ứng với AgNO
3
/MeOH

Phân tích cấu trúc các dẫn xuất CPEFA bằng GC-MS

Hình 1: Sơ đồ tiến h(nh công việc phân tích các CPEFA
95
Để phân lập v( nhận dạng các CPEFA đ*
có nhiều t(i liệu đề cập đến nhiều ph+ơng pháp
khác nhau nh+: ph+ơng pháp phân lập hóa học,
phản ứng ôxi hóa với các tác nhân khác nhau,
phản ứng no hóa nối đôi bằng xúc tác, phản ứng
đặc hiệu (Halphen test), phản ứng với axít, phản
ứng với mercaptans, cũng nh+ sử dụng các
ph+ơng pháp phổ khác nhau nh+: IR
NMR,MS...[15]. Trong tr+ờng hợp ở đây
CPEFA l( 2 chất: Steculic v( Malvalic axit có
trong th(nh phần dầu 2 loại hạt: Hibiscus
Sabdariffa Lin. (Họ Malvaceae) v( Gnetum
Latifolium Blume (Họ Gnetaceae) của Việt
Nam, đ+ợc tiến h(nh phân tích v( nhận dạng
bởi ph+ơng pháp rất có hiệu quả m( hay đ+ợc
sử dụng gần đây l(: phản ứng của các methyl
CPEFA với AgNO
3

/MeOH
đ+ợc trình b(y trên hình 2.

Hình 2: Sơ đồ tạo các dẫn xuất của CPEFA

III - Kết quả v thảo luận
Hình 1 l( sắc kí đồ (GC) tổng metyleste
của các axit béo bình th+ờng+CPEFA tr+ớc
phản ứng với AgNO
3
/MeOH (a) v( tổng
metyleste của các axit béo bình
th+ờng+CPEFA dẫn xuất sau phản ứng với
AgNO
3
/MeOH (b) v( các số liệu so sánh chi
tiết (bảng 1) của 2 mẫu hạt phân tích.
Qua kết quả phân tích trên sắc kí khí (GC)-
CH
3
(CH
2
)
7
C C(CH
2
)
6
COOCH
3

)
6
COOCH
3
CH
2
OCH
3
CH
3
(CH
2
)
7
CH C(CH
2
)
6
COOCH
3
CH
2
OCH
3
CH
3
(CH
2
)
7

19: CM
1
v& 19: CM
2
Metoxy ete
CH
3
(CH
2
)
7
C C(CH
2
)
6
COOCH
3
CH
2
18: CC
1
v& 18: CC
2
19: CC
1
v& 19: CC
2
Enoic isome
O
CH

CH
3
(CH
2
)
7
C C(CH
2
)
7
COOCH
3
H
2
C
O
96
Hình 1: Phổ sắc kí đồ (GC) dạng metyleste của dầu hạt Hibiscus Sabdariffa Lin. v( Gnetum
Latifolium Blume tr+ớc v( sau phản ứng với AgNO
3
/MeOH, pic đánh dấu (*) dự đoán l( dẫn xuất
ketone của axit béo
số liệu chỉ ra ở bảng 1, ta thấy rõ r(ng h(m
l+ợng của hầu hết các axit béo bình th+ờng
tr+ớc v( sau phản ứng không thay đổi - trừ các
CPEFA. Cụ thể mẫu hạt Hibiscus Sabdariffa
Lin. có h(m l+ợng Malvalic 18: CE tr+ớc
phản ứng l( 1,33%, sau phản ứng đ* không còn
nữa m( chuyển th(nh 2 dạng sản phẩm metoxy
ete (18: CM

ta có thể khảo sát thêm các kết quả đ* đ+ợc
phân tích nhận dạng các CPEFA có h(m l+ợng
cao ở mẫu hạt Welwitschia mirabilis (Châu Phi)
[8], với cùng ph+ơng pháp phản ứng với
AgNO
3
/MeOH v( phân tích trên GC v( GC-MS
nh+ trên. Kết quả cũng đ* đ+ợc chỉ ra trên bảng
1 cho thấy h(m l+ợng 18: CE v( 19: CE tr+ớc
phản ứng của mẫu hạt Welwitschia mirabilis l(:
18: CE 6,0% v( 19: CE 0,6%, sau phản ứng
cũng chuyển hóa th(nh các dẫn xuất CPEFA
đúng nh+ dự kiến nh+: (18: CM
1
+ 18: CM
2
)
l( 5,6%; (19: CM
1
+ 19: CM
2
) l( 0,6%. Nói
chung các isomer enonic tạo th(nh của mẫu dầu
các hạt phân tích l( rất thấp trong phản ứng với
AgNO
3
/MeOH ở trên, ví dụ nh+ chỉ có 0,6%
dạng (18: CC
1
+ 18: CC

a b a b a b
H(m l+ợng dầu hạt
(% TL)
16,86 (cả vỏ) 3,17 (nhân) 18,2 (cả vỏ)
14:0 0,15 0,15 0,12 0,14 0,2 0,2
15:0 0,01 0,01 0,30 0,25 0,1 0,1
16:0 17,01 16,62 8,01 7,49 21,4 21,3
16:1n7 0,46 0,48 0,11 0,16 0,7 0,7
17:0 0,11 0,13 0,43 0,41 0,6 0,6
17:1n7 0,09 0,09 0,43 0,27 - -
18:0 2,76 2,73 9,22 8,77 2,7 2,7
Malvalic 18: CE 1,33 - 32,50 - 6,0 -
18:1n9 27,39 27,19 16,27 15,42 11,1 11,0
18:2n6 42,65 42,11 3,79 3,58 15,1 15,0
Sterculic 19: CE 0,50 - 8,86 - 0,6 -
*Unknown 2,06 2,25 2,70 2,50 - -
18:3n3 0,29 0,29 3,74 3,41 33,5 33,6
20:0 0,41 0,42 1,79 1,92 0,2 0,2
20:1n9 0,06 0,05 0,50 0,51 0,1 0,1
18: CM
1
+18: CM
2
- 1,29 - 28,62 - 5,6
19: CM
1
+19: CM
2
- 0,59 - 8,14 - 0,6
22:0 0,30 0,46 1,06 1,07 0,2 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status