HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN PHÚ
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT CƠNG ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN
THẾ,
TỈNH BẮC GIANG
Ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Mã số:
8620115
Người hướng dẫn khoa học :
TS. Vũ Đức Hạnh
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................ii
Mục lục .......................................................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Trích yếu luận văn ...................................................................................................... viii
Thesis abstract ............................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................ 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 2
1.3.
Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 24
2.2.1.
Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai ở một số nước trên thế giới............ 24
2.2.2.
Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất cơng ích ở một số địa phương
trong nước ..................................................................................................... 28
2.2.3.
Bài học kinh nghiệm trong quản lý Nhà nước về đất cơng ích ........................ 30
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 31
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 31
3.1.1.
Đặc điểm của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang ............................................... 31
3.1.2.
Tổng quan đất cơng ích trên địa bàn huyện n Thế ...................................... 40
3.2.
quản lý và sử dụng đất cơng ích ..................................................................... 49
4.1.2.
Đánh giá công tác tuyên truyền về quản lý và sử dụng đất cơng ích ............... 51
4.1.3.
Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính ............................................................ 53
4.1.4.
Quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cơng ích .................... 54
4.1.5.
Thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất cơng ích ....................................... 56
4.1.6.
Quản lý tài chính về đất cơng ích ................................................................... 58
4.1.7.
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật và xử lý
vi phạm pháp luật về đất đai trong việc quản lý sử dụng đất cơng ích............. 61
4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất cơng ích trên địa bàn
Kiến nghị ....................................................................................................... 85
5.2.1.
Đối với Nhà nước .......................................................................................... 85
5.2.2.
Đối với UBND tỉnh Bắc Giang ...................................................................... 85
Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 86
Phụ lục ...................................................................................................................... 88
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BQ
Bình quân
CC
Cơ cấu
CNh
SDĐ
Sử dụng đất
QLĐĐ
Quản lý đất đai
QLNN
Quản lý nhà nước
SL
Số lượng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TN
Tài nguyên
TNKS
Tài nguyên khoáng sản
TTCN
Bảng 4.3.
Biến động đất cơng ích giai đoạn 2015 - 2017 ......................................... 43
Bảng 4.4.
Hệ thống văn bản hướng dẫn quản lý và sử dụng đất cơng ích ................. 49
Bảng 4.5.
Đánh giá về văn bản hướng dẫn quản lý và sử dụng đất cơng ích ............. 50
Bảng 4.6.
Kết quả cơng tác tun truyền phổ biến pháp luật về quản lý đất cơng
ích huyện Yên Thế................................................................................... 51
Bảng 4.7.
Đánh giá của người dân và tổ chức về công tác tuyên truyền pháp luật
về quản lý sử dụng đất cơng ích ............................................................... 52
Bảng 4.8.
Kết quả khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính đất cơng ích trên địa bàn
huyện n Thế ........................................................................................ 53
Bảng 4.9.
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Văn Phú
Tên luận văn: Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về đất cơng ích trên địa bàn
huyện n Thế, tỉnh Bắc Giang.
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8620115
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nơng Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất cơng ích, từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về đất cơng ích trên địa bàn
huyện n Thế, tỉnh Bắc Giang.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu: phương pháp chọn điểm
nghiên cứu, phương pháp điều tra thu thập thông tin, phương pháp xử lý thơng tin và
phân tích số liệu. Điểm nghiên cứu được tác giả lựa chọn tại 3 xã có biện pháp quản lý
đất cơng ích tốt, trung bình và chưa tốt, đó là An Thượng, Hương Vy và Phồn Xương.
Dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập từ sách, báo, tạp chí, quyết định, luận văn trước,
các báo cáo của các phòng, ban huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Dữ liệu sơ cấp được
tác giả thu thập bằng cách phát phiếu điều tra trực tiếp 10 cán bộ huyện, 30 cán bộ địa
chính xã và thơn, 120 hộ nơng dân và 12 tổ chức trên địa bàn 3 xã điều tra. Số liệu sau
khi được tác giả thu thập về sẽ được tổng hợp và phân tích để đánh giá thực trạng công
tác quản lý Nhà nước về đất công ích trên địa bàn huyện Yên Thế thời gian qua, đưa ra
một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về đất cơng ích trên địa bàn
Huyện trong thời gian tới.
Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Trong những năm vừa qua công tác QLNN về đất công ích trên địa bàn huyện
THESIS ABSTRACT
1. Name’s student: Nguyen Van Phu
2. Thesis title: “The Solutions of Strengthen the State Management of Public Land in
Yen The district, Bac Giang province”
3. Maijor: Agriculture Economics
Code: 8620115
4. School: Vietnam National University of Agriculture
Objective
To assess the situation of state management of public land, hence propose solutions
to strengthen the State management of public land in Yen The district, Bac Giang province.
Methodology
This study used primary and secondary data, the depth interviews, semi-structured
interviews 120 samples in departments of Agriculture and Rural development, Resources
and Environmental, household and 30 managers in local community. The research
methodology such as described statistical analysis, comparative, forecasting to assess the
public land management in Yen The district.
Result and discussion
In recent years, the state management of public land in Yen The district has gained
remarkable achievements such as There have been many documents guiding the
management and use of public land; propagate the law of public land to the local people;
Completion of cadastral mapping and map of public land; Carry out many inspections and
discover many cases of violations in public land. Total revenue of 1.489 trillion dong from
public land rental in 2017. In addition to the results achieved, the state management of
public land in Yen The district, Bac Giang province still has limitation such as The
professional qualifications of officers are not well-trained, the management of public land
base on experience; The awareness of some officials and people is still limited; Updating
khác nhau, thì đội ngũ quản lý, các cơ quan chức năng về đất đai hiện nay là
chưa cân bằng, chưa đủ để làm tốt công tác kiểm tra, giám sát về khai thác và
sử dụng đất. Bên cạnh đó, cịn có nhiều nguyên nhân khác nữa tác động đến
việc quản lý và sử dụng đất ở nước ta hiện nay, do đó mà pháp luật đất đai cịn
nhiều sơ hở, trong một số lĩnh vực, một số khâu, của hoạt động quản lý, sử
dụng cịn nhiều thiếu sót và hạn chế.
Đất cơng ích cũng là một vấn đề nằm trong số cịn nhiều bất cập đó, là loại
đất được hình thành, với sự tự chủ trong việc xin giao, tự chịu trách nhiệm quản
lý và sử dụng đất cơng ích, của chính quyền địa phương. Diện tích đất để lại, chủ
yếu nhằm giải quyết tốt việc cải tạo và chỉnh trang diện mạo nông thôn, làm cơ
sở hạ tầng phát triển mọi mặt của địa phương.
Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đã đề ra, từ năm 2015 đến
nay trên địa bàn huyện Yên Thế đã chỉ đạo các xã, thị trấn tập trung trong công
tác quản lý quỹ đất cơng ích và thực hiện việc cho thuê, thầu theo đúng quy
định của Luật đất đai. Tính đến tháng 12 năm 2017 huyện Yên Thế đã lập hồ sơ
1
cho th đất cơng ích với tổng diện tích là 416,9 ha, với tổng số thửa là 12.842
và 87 tổ chức và 12.755 hộ gia đình cá nhân và chủ yếu là nhóm đất nơng
nghiệp và tồn bộ diện tích đã cho thuê được lập hồ sơ theo dõi để đánh giá
thực tế sau khi huyện Yên Thế áp dụng luật đất đai đối với đất cơng ích và
nguồn thu từ đất cơng ích so với thời kỳ trước (Phịng Tài nguyên và Môi
trường huyện Yên Thế, 2017).
Tuy nhiên, trong những năm qua, cơng tác quản lý đất cơng ích của huyện
Yên Thế nói riêng và tỉnh Bắc Giang cũng như cả nước vẫn gặp rất nhiều khó
khăn, vướng mắc làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất cũng như việc chấp
hành chính sách pháp luật đất đai. Nguyên nhân chính là một số chính sách pháp
luật về quản lý và thực hiện chưa phù hợp với thực tế, chưa thực sự hiệu quả và
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Về nội dung
Phản ánh thực trạng công tác quản lý Nhà nước về quản lý đất cơng ích sử
dụng trong nơng nghiệp, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cơng
ích trên địa bàn huyện n Thế, tỉnh Bắc Giang.
1.3.2.2. Về không gian
Đề tài tiền hành nghiên cứu công tác quản lý và sử dụng đất cơng ích trên
địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh bắc Giang.
1.3.2.3. Về thời gian
- Thời gian nghiên cứu đề tài: số liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm
2015, 2016, 2017. Số liệu sơ cấp được điều tra thu thập năm 2017 và tổng hợp
năm 2018.
- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 25/8/2017 đến ngày 30/10/2018.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản lý
Nhà nước về đất cơng ích. Đề tài hệ thống hóa được khái niệm, đặc điểm và vai
trò của quản lý Nhà nước về đất cơng ích. Hệ thống được các nội dung quản lý
Nhà nước về đất cơng ích bao gồm: Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản
pháp luật về quản lý và sử dụng đất cơng ích; Tuyên truyền, phổ biến các quy
định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất cơng ích; Khảo sát, đo đạc lập bản
đồ địa chính; Quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cơng ích;
Thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất cơng ích; Quản lý tài chính về đất
cơng ích; Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật đối với việc sử dụng đất
cũng như việc công khai đấu thầu đất công ích; Giải quyết tranh chấp đất, đất
công ích theo quy định Luật đất đai.
3
Về mặt thực tiễn: Quản lý nhà nước về đất cơng ích có vai trị rất quan
đất đai 1993 có hiệu lực đã khẳng định và thống nhất về quỹ đất cơng ích nhằm
bảo đảm cho Nhà nước có quỹ đất riêng để sử dụng “Nguồn thu từ đất cơng ích
để xây dựng đất nước” (Quốc hội, 1993).
Trên cơ sở tổng kết 10 năm thi hành Luật Đất đai 1993 và xuất phát từ yêu
cầu của giai đoạn mới, Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp hành Trung ương Đảng
khoá IX đã ra Nghị quyết về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai
trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước. Nghị quyết này là định hướng rất
quan trọng để Quốc hội khố IX, kỳ họp thứ 4 thơng qua Luật Đất đai mới vào
ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Luật Đất đai năm 2003 là luật có phạm vi điều chỉnh bao quát nhất, thể hiện
đầy đủ nhất hơi thở của cuộc sống so với các Luật Đất đai năm 1993. Luật Đất
5
đai năm 2003 có rất nhiều nội dung mới, trong đó đáng chú ý tập trung vào các
vấn đề đang đặt ra trong quản lý sử dụng đất đai sau:
Xoá bỏ bao cấp về đất đai trên cơ sở coi đất đai là nguồn vốn, nguồn nội lực
to lớn của đất nước cần phải được định giá theo đúng quy luật của kinh tế thị
trường và phải được đối xử như một loại hàng hố có tính đặc thù trong q trình
giao dịch bất động sản;
Khuyến khích phát triển các giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất trên cơ
sở coi quyền sử dụng đất là tài sản của người sử dụng đất, hạn chế sự can thiệp
về hành chính khơng cần thiết trong thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho các quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất;
Theo quy định tại khoản 2 điều 7 Luật đất đai 2013, UBND cấp xã được sử
dụng đất nơng nghiệp vào mục đích cơng ích; được giao đất phi nông nghiệp để
sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở UBND, các cơng trình cơng cộng phục vụ
nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá. Thời hạn sử dụng đất
với mỗi lần thuê không quá 5 năm.
Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào
mục đích cơng ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý và chỉ được dùng cho nhu cầu cơng ích của xã, phường, thị trấn theo quy
định của pháp luật (Quốc hội, 2013).
b. Quản lý Nhà nước đối với đất cơng ích
* Khái niệm quản lý Nhà nước
Theo Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước; “Quản lý Nhà nước là sự
tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình
xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan
hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của
Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN” (Nguyễn
Khắc Thái Sơn, 2007).
Như vậy, quản lý Nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực của
Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã
hội. Quản lý Nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của Nhà nước
trong quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt trong mọi
các lĩnh vực trong xã hội nói chung và đất đai nói riêng. Chính vì vậy mà Nhà
nước ln khẳng định quyền lực của mình đối với các lĩnh vực thuộc thẩm
quyền của Nhà nước.
* Quản lý Nhà nước đối với đất cơng ích
Việc để lại một quỹ đất khơng q 5% đất nông nghiệp để sử dụng cho
nhu cầu công ích của các địa phương quy định lần đầu tiên được đề cập trong
7
Luật đất đai năm 1993 tại Điều 45. Sau hơn 10 năm thực hiên các quy định của
pháp luật đất đai về việc để lại quỹ đất cơng ích 5% cho các địa phương (còn gọi
hết sức cần thiết, nhằm phát huy những ưu thế của cơ chế thị trường và hạn chế
8
những khuyết tật của thị trường khi sử dụng đất đai, ngồi ra cũng làm tăng tính
pháp lý của đất đai (Nguyễn Lệ Hằng, 2012).
2.1.2. Nội dung quản lý Nhà nước về đất cơng ích
2.1.2.1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý và sử
dụng đất cơng ích
Để đảm bảo được vai trị quản lý của mình, bất kỳ một Nhà nước nào cũng
tạo ra và thực thi những chế tài phù hợp. Những chế tài này là tiền đề, hành
lang cho lĩnh vực áp dụng. Khơng có một quốc gia nào có thể có được hiệu quả
quản lý mà khơng cần đến chế tài. Ngay cả ở nước ta, hệ thống văn bản điều
chỉnh các mối quan hệ đất đai nói chung và cơng ích nói riêng rất đa dạng. Đó
là những công cụ để Nhà nước thực hiện được quyền quản lý của mình (Nguyễn
Lệ Hằng, 2012).
Trên cơ sở hiến pháp năm 1992, Luật Đất đai 1993 được ban hành nhằm
mục đích thể chế hố các chínhg sách đất đai góp phần hồn thiện chính sách đất
đai, từng bước đáp ứng yêu cầu quản lý của nhà nước. Luật Đất đai cũng đã được
ban hành và sửa đổi, bổ sung vào các năm 2003, 2005, 2013 sao cho hoàn thiện
hơn với tình hình sử dụng đất, chế độ sở hữu của đất nước.
Luật đất đai năm 2013 ra đời với nhiều nội dung mang tính chất đổi mới (ví
dụ như: sự phân chia đất theo tiêu chí mục đích sử dụng) là một bước tiến quan
trọng trong sự phát triển của hệ thống văn bản pháp luật về đất đai.Tiếp theo đó
nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai năm 2013 đã được ban hành:
luật, pháp lệnh,quyết định, nghị định, thông tư… để hướng dẫn, quy định cho
công tác quản lý các cấp, các ngành, các vùng, các địa phương. Các hoạt động,
mối quan hệ liên quan đến đất đai cịn được điều tiết thơng qua một loạt bộ luật
khác như: Luật Dân sự, Luật thuế sử dụng đất nơng nghiệp, Luật hình sự…và các
khơng đúng mục đích, bị lấn chiếm, chiếm dụng, cho thuê sai quy định... ở một
số địa phương trên cả nước (Quốc hội, 2013).
Việc tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật về đất đai cần được
quan tâm hơn lữa, nhằm góp phần nâng cao nhận thức của người dân khi sử dụng
đất đai nói trung và đất cơng ích nói riêng để thực hiện nghiêm các quy định của
pháp luật về đất đai đã ban hành.
Nhằm quản lý đất cơng ích theo quy hoạch, mang lại hiệu quả cao cho các
địa phương, UBND huyện và Phịng Tài ngun-Mơi trường có các văn bản đề
nghị UBND các xã, thị trấn khẩn trương tiến hành rà sốt lại tồn bộ diện tích đất
cơng ích và các hợp đồng cho th đất cơng ích trên địa bàn.
Ban hành các văn bản để chỉ đạo, quản lý các tổ chức, cá nhân khi tham
gia sử dụng đất công ích tại các xã, thị trấn nói riêng và huyện Yên Thế nói trung
là một nhiệm vụ quan trọng của Huyện uỷ và UBND huyện. Tuy nhiên để các
đối tượng sử dụng đất cơng ích áp dụng các quy định của Luật đất đai về hợp
đồng đấu thầu cũng như hồ sơ thuê đất theo quy định của Luật thì bên cạnh công
10
tác tuyên truyền vân động, các địa phương cần hướng dẫn các tổ chức, cá nhân
tham gia thuê đất, đấu thầu và các xã, thị trấn phải tuân thủ theo đúng quy định
ban hành. Việc tổ chức hướng dẫn cho các xã, thị trấn cũng như tại các thôn bản
áp dụng đúng theo quy định của pháp luật có thể thực hiện thông qua các lớp tập
huấn cho cán bộ quản lý và các tổ chức, cá nhân có như cầu tham gia thuê đất,
đấu thầu, giao thầu quỹ đất cơng ích. Mặc dù đã có nhiều văn bản chỉ đạo về
quản lý, sử dụng quỹ đất cơng ích nhưng một số xã, phường, thị trấn chưa thật sự
quan tâm việc quản lý và sử dụng quỹ đất này, buông lỏng cơng tác thanh tra,
kiểm tra về tình hình quản lý quỹ đất cơng ích, nhiều trường hợp xây dựng nhà
trái phép trên quỹ đất cơng ích nhưng khơng được xử lý dứt điểm (Nguyễn Hữu
Hải, 2010).
đúng quy hoạch, kế hoạch thì xác định phương hướng khắc phục để giải quyết
các bất hợp lý trong sử dụng đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
2.1.2.4. Quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cơng ích
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một nội dung quan trọng trong
việc quản lý nhà nước về đất đai, nó đảm bảo cho sự lãnh đạo, chỉ đạo một cách
thống nhất trong quản lý nhà nước về đất đai. Thông qua quy hoạch, kế hoạch đã
được phê duyệt, việc sử dụng các loại đất được bố trí, sắp xếp một cách hợp lý.
Nhà nước kiểm soát được mọi diễn biến về tình hình đất đai. Từ đó, ngăn chặn
được việc sử dụng đất sai mục đích, lãng phí. Đồng thời, thông qua quy hoạch,
kế hoạch buộc các đối tượng sử dụng đất chỉ được phép sử dụng trong phạm vi
ranh giới của mình (Quốc hội, 2013).
Nhà nước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cơng ích đồng thời quản lý
việc lập quy hoạch, kế hoạch và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Việc
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cơng ích phải đảm bảo các nguyên tắc sau
(Quốc hội, 2013):
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới
phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt. Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của
các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung
sử dụng đất của cấp.
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ mơi trường; thích ứng
với biến đổi khí hậu.
- Bảo vệ, tơn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Dân chủ và công khai.
12
Nhà nước xác định khung giá các loại đất làm căn cứ để tính tiền sử dụng đất cho
các chủ thể sử dụng, nhằm tạo nguồn thu cho quỹ tiền tệ quốc gia, đồng thời để
thực hiện các biện pháp quản lý Nhà nước đối với đất đai. Việc quy định các đối
tượng sử dụng phải trả tiền sử dụng đất, cịn nhằm khắc phục tình trạng sử dụng
đất kém hiệu quả, lãng phí do việc giao cấp đất sử dụng không phải trả tiền như
13