Luận văn tốt nghiệp
Trờng Đại học công đoàn
Lời mở dầu
Theo thống kê cha đầy đủ cuả Bộ LĐTBXH và TLĐLĐVN thì số TNLĐ
chug và TNLĐ chết ngời trong năm năm năm gần đây gia tăng với tốc độ trung
bình hàng năm khoảng 8.9% về số vụ TNLĐ và 7.8% về số ngời chết. Do đó công
tác BHLĐ càng trở nên cấp thiết và là điều quan tâm của mọi cấp, mọi ngành,
trong đó có tổ chức công đoàn. TLĐLĐVN đã khẳng định: quan tâm cải thiện
điều kiện lao động, đảm bảo ATVSLĐ, phòng chống TNLĐ, BNN bảo vệ sức
khoẻ cho NLĐ là mục đích hoạt động BHLĐ của các cấp công đoàn.
Trong tình hình chung đó công đoàn Tổng công ty Dệt May Việt Nam cũng
sớm có nhận thức đúng đắn về hoạt động BHLĐ của công đoàn, nhất là với ngành
dệt may có những đặc thù về lao động và sản xuất khá phức tạp. Thực tế hoạt
động về BHLĐ của công đoàn nói chung và công đoàn Tổng công ty Dệt May
Việt Nam còn cha thật sự mạnh mẽ, hiệu quả do có những hạn chế về đội ngũ
cán bộ và phơng pháp hoạt động, cho nên cha tạo ra đợc mầu sắc cho hoạt động
BHLĐ của tổ chức công đoàn. Thông qua thời gian thực tập tại công đoàn Tổng
công ty Dệt May Việt Nam và thực tế tại công ty Dệt May Việt Nam, công đoàn
Công Ty May Thăng Long em đã tìm hiểu về hoạt động của các cấp công đoàn
trong Tổng công ty Dệt May Việt Nam trong công tác BHLĐ. Qua đó thu nhận
đợc những kinh nghiệm và phơng pháp hoạt động cũng nh nhận biết đợc những
yếu kém trong công tác BHLĐ của công đoàn.
Em hy vọng rằng với những nghiên cứu đợc trình bầy trong luận văn sẽ góp
phần nâng cao nhận thức và chất lợng hoạt động BHLĐ của các cấp công đoàn
trong Tổng công ty Dệt May Việt Nam, cũng nh nhận thức của mọi ngời về vai
trò hoạt động BHLĐ của tổ chức công đoàn nói chung.
Tuy nhiên vì thời gian thực hiện đề tài còn hạn chế nên những kết quả
nghiên cứu chắc chắn cha phải ánh đầy đủ hoạt động BHLĐ của các cấp công
đoàn trong Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam. Em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ,
chỉ bảo của Thầy, Cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn!
- Việc xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động, huấn luyện an toàn vệ sinh lao
động.
Nguyễn Minh Tâm
Khoa Bảo hộ lao động
Luận văn tốt nghiệp
Trờng Đại học công đoàn
3. Phơng pháp nghiên cứu
- Luận văn đã sử dụng phối hợp các phơng pháp sau:
3.1 Phơng pháp hồi cứu các số liệu thu thập đợc
Các số liệu thu thập chủ yếu là các số liệu về kết quả hoạt động của các cấp
công đoàn trong Tổng công ty Dêt May Việt Nam trong công tác bảo hộ lao
động, các báo cáo về kết quả đo môi trờng, tình hình sức khoẻ của công nhân
trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam, báo cáo về
công tác bảo hộ lao động của ngành công nghiệp, các thông tin về bảo hộ lao
động từ tạp chí bảo hộ lao động, tạp chí khoa học của trờng Đại học Công
Đoàn, và các tài liệu sách báo có liên quan(xem phụ lục tham khảo)
3.2 Phơng pháp quan sát thực tế
Đi thực tế ở các xí nghiệp, phân xởng quan sát trực tiếp môi trờng lao động
của ngời công nhân(công ty Dệt May Hà Nội, công ty may Thăng Long).
3.3 Xử lý số liệu
Các số liệu đo đạc môi trờng lao động đợc so sánh với tiêu chuẩn hiện hành
của bộ y tế, chú ý các số liệu về tiếng ồn, bụi, độ ẩm, các số liệu về tình hình
sức khoẻ đợc thống kê theo phân loại sức khoẻ và từng loại bệnh, trong đó chú
ý đến những loại bệnh điển hình của ngành nh bệnh về đờng hô hấp, cơ xơng
khớp, phụ khoa , các số liệu về tình hình thực hiện công tác bảo hộ lao động
đợc đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về bảo hộ lao động.
3.4 Phơng pháp điều tra xã hội học
Tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi tại một số cơ sở nh: Công ty
Dệt May Hà Nội, công ty may Đức Giang với mục đích bổ sung các thông tin
liên quan đến công tác bảo hộ lao động của NSDLĐ, công đoàn cơ sở.
hội, khoa học kỹ thuật nhằm ngăn ngừa TNLĐ, BNN, đảm bảo an toàn, bảo vệ
sức khoẻ ngời lao động trong quá trình lao động.
2. Điều kiện lao động
Khái niệm này đợc hiểu là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội,
khoa học kỹ thuật, đợc biểu hiện thông qua các công cụ và phơng tiện lao động,
đối tợng lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự
tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với ngời lao động tại vị trí làm
việc tạo nên một điều kiện nhất định cho con ngời trong quá trình lao động.
- Điều kiện lao động bao gồm 4 yếu tố chính:
+ Công cụ, phơng tiện sản xuất, nhà xởng, trang thiết bị máy móc.
+ Đối tợng lao động: nguyên vật liệu, nhiên liệu
+ Quá trình lao động: thủ công, bán tự động, tự động
+ Môi trờng lao động: vi khí hậu, tiếng ồn, bụi
Nh vậy khi xem xét, đánh giá một điều kiện lao động đạt hay cha đạt yêu cầu
thì phải căn cứ trên cơ sở sự tác động qua lại của tất cả các yếu tố nói trên. Từ đó
mới đa ra đợc giải pháp tối u nhất nhằm cải thiện điều kiện lao động cho NLĐ.
Nguyễn Minh Tâm
Khoa Bảo hộ lao động
Luận văn tốt nghiệp
Trờng Đại học công đoàn
3. yếu tố nguy hiểm có hại
Là yếu tố có tác động gây chấn thơng, BNN, cho NLĐ trong qúa trình lao
động sản xuất. Nó luôn tồn tại, tiềm ẩn những mối nguy hại, bất lợi cho sức
khoẻ, thậm chí tính mạng của ngời lao động. Trong đó có thể kể đến các yếu tố
nguy hiểm và có hại:
+ Các yếu tố vật lý: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bức xạ, bụi, vật văng bắn
+ Các yếu tố hoá học: hơi, khí độc, bụi hoá học, các dung dịch hoá chất độc
+ Các yếu tố vi sinh vật: nấm mốc, vi trùng, ký sinh trùng
+ Các yếu tố do sự bất lợi về t thế làm việc, vị trí làm việc, trình độ tay
nghề
5. Bệnh nghề nghiệp
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề
nghiệp tác động đối với ngời lao động.
Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp đợc hởng chế độ bảo hiểm ( căn cứ vào
thông t số 08/TT- LB ngày 19/5/1976 của Liên Bộ Y Tế- Bộ Thơng Binh và Xã
Hội- Tổng công đoàn Việt nam quy định một số bệnh nghề nghiệp và chế độ đãi
ngộ công nhân viên chức nhà nớc mắc bệnh nghề nghiệp; Thông t số 29/TT-LB
ngày 25/2/1991 của Liên bộ Y tế- Lao động thơng binh xã hội- Tổng liên đoàn
lao động Việt Nam bổ sung một số bệnh nghề nghiệp; Quyết định số 167/ BYT-
QĐ ngày 4/2/1997 Của Bộ Y tế ban hành bổ sung 5 bệnh nghề nghiệp vào danh
mục các bệnh nghề nghiệp đợc hởng chế độ bảo hiểm) :
1. Nhiễm độc chì và các hợp chất chì.
2. Nhiễm độc benzen và các đồng đẳng của benzen.
3. Nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất thuỷ ngân.
4. Bệnh bụi phổi silic.
5. Bệnh bụi phổi Amiăng.
6. Nhiễm độc mangan và các hợp chất mangan.
7. Nhiễm độc các tia phóng xạ và tia X.
Nguyễn Minh Tâm
Khoa Bảo hộ lao động
Luận văn tốt nghiệp
Trờng Đại học công đoàn
8. Bệnh điếc nghề nghiệp do ồn.
9. Loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc.
10.Bệnh xạm da.
11.Bệnh rung chuyển nghề nghiệp.
12.Bệnh bụi phổi bông.
13.Bệnh lao nghề nghiệp.
14.Bệnh viêm gan do virut nghề nghiệp.
15.Bệnh do peptospia nghề nghiệp.
triển của xã hội. Nó gắn liền với công tác BHLĐ, bởi lẽ thông qua những giải
pháp đồng bộ về khoa học kỹ thuật, pháp luật, kỹ thuật vệ sinh, tổ chức quản
lý mà tạo ra sự hoạt động liên tục cuả sản xuất, tránh đợc sự ngừng trệ sản
xuất do những tai nạn đáng tiếc xảy ra trong quá trình lao động, đồng thời
ngăn ngừa, hạn chế bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau nhằm đảm bảo sức
khoẻ cho ngời lao động. Công tác BHLĐ là một trong những yêu cầu khách
quan của hoạt động sản xuất kinh doanh. Mục đích của công tác BHLĐ là:
+ Loại trừ các yếu tố nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất.
+ Đảm bảo an toàn thân thể NLĐ, hạn chế đến mức thấp nhất TNLĐ, BNN
cho NLĐ.
+ Bồi dỡng, phục hồi kịp thời và duy trì sức khoẻ NLĐ, bảo đảm khả năng
lao động của NLĐ.
2. ý nghĩa của công tác BHLĐ
Công tác BHLĐ chỉ đạt đợc hiệu quả thiết thực khi nó đợc thực hiện một cách
đồng bộ trên tất cả các mặt: khoa học kỹ thuật, tổ chức quản lý, kinh tế- xã hội
và nhờ đó nó mang một ý nghĩa to lớn về các mặt kinh tế- chính trị- xã hội.
Thứ nhất về mặt kinh tế : Do thực hiện các nội dung của công tác BHLĐ bằng
các giải pháp về kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh, tổ chức quản lý mà: Hạn chế
số lợng NLĐ bị TNLĐ do đó giảm chi phí về giải quyết chính sách bồi thờng
TNLĐ, hạn chế chi phí bảo hiểm cũng nh những chi phí phát sinh do khiếm
khuyết nhân sự, hạn chế sự ngừng trệ của sản xuất (ảnh hởng trực tiếp tới năng
suất, chất lợng sản phẩm), hạn chế những thất thoát nguyên vật liệu và gián đoạn
trong sản xuất. Đồng thời ngăn ngừa, giảm thiểu số NLĐ mắc bệnh nghề nghiệp,
Nguyễn Minh Tâm
Khoa Bảo hộ lao động
Luận văn tốt nghiệp
Trờng Đại học công đoàn
nhờ đó nâng cao sức khoẻ cho ngời lao động, tạo ra một đội ngũ công nhân có
sức khoẻ tốt, tất yếu dẫn đến khă năng lao động ổn định, duy trì đợc năng suất
và đảm bảo chất lợng sản phẩm, từ đó nâng cao giá trị của hàng hoá. Đặc biệt n-
(nh y học, các ngành kỹ thuật chuyên môn nh : kỹ thuật thông gió, kỹ thuật
chiếu sáng, kỹ thuật an toàn điện, kỹ thuật vệ sinh ) và còn liên quan đến các
ngành KT- XH- tâm lý học nh: luật pháp chính sách chế độ về BHLĐ, tâm sinh
lý lao động, xã hội học công nghiệp
Tuy rằng tính khoa học kỹ thuật của công tác BHLĐ là rộng nhng nó tác động
rất cụ thể, trực tiếp đến NLĐ nói chung và những cán bộ làm công tác BHLĐ
nói riêng. Từ đó ta nhận thấy rằng nếu cán bộ làm công tác BHLĐ không có
trình độ chuyên môn thì khó có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ.
3.2. Tính chất pháp lý
Nếu tính chất khoa học kỹ thuật của BHLĐ đợc xem xét là linh hồn của
công tác BHLĐ thì có thể nói tính chất pháp lý chính là phần xác để làm cho
linh hồn ấy sống dậy thực sự, bởi lẽ các giải pháp khoa học kỹ thuật cũng nh các
giải pháp về tổ chức xã hội chỉ đợc thực hiện nghiêm chỉnh khi chúng đợc thể
chế hoá thành các quy định của pháp luật. Tính pháp lý đợc thể hiện ở các văn
bản quy phạm pháp luật, chính sách, chế độ về BHLĐ, tiêu chuẩn, quy phạm
ATVSLĐ nhờ đó tạo ra khung hành lang pháp luật để công tác BHLĐ đ ợc
thực hiện. Các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, khen thởng, xử phạt một
cách nghiêm túc, khoa học, sẽ phát huy đợc mặt tích cực, hạn chế tiêu cực, góp
phần nâng cao hiệu quả của công tác BHLĐ.
3.3. Tính quần chúng
Mục đích của công tác BHLĐ là bảo đảm an toàn bảo vệ sức khoẻ và tính
mạng ngời lao động- một yếu tố năng động nhất của lực lợng sản xuất. Do vậy
để công tác BHLĐ thật sự trở thành ngời bạn thân thiết với NLĐ thì nó phải
mang tính quần chúng, nó liên quan đến tất cả mọi ngời từ NSDLĐ đến NLĐ, từ
tập thể đến cá nhân, các cấp, các ngành. Do đó việc giác ngộ nhận thức cho
Nguyễn Minh Tâm
Khoa Bảo hộ lao động
Luận văn tốt nghiệp
Trờng Đại học công đoàn
NLĐ và NSDLĐ về công tác BHLĐ là điều cần thiết, góp phần trực tiếp vào
4.1.3. Khoa học về phơng tiện bảo vệ cá nhân
Để có đợc những phơng tiện BVNC có hiệu quả cao, có chất lợng và thẩm mỹ,
ngời ta đã sử dụng thành tựu của nhiều ngành khoa học từ khoa học tự nhiên đến
các ngành sinh lý học, nhân chủng học, các phơng tiện thiết yếu trong quá trình
lao động hiện nay nh: mặt nạ phòng độc, kính màu chống bức xạ, quần áo chống
nóng, quần áo kháng áp, các loại bao tay, giầy, ủng cách điện
4.1.4. Khoa học về Ergonomi
Bào gồm sự tác động giữa Ngời- Máy- Môi Trờng, nhân trắc học Ecgonomi
trong quan hệ Ngời- May- Môi trờng là tối u hoá các tác động tơng hỗ giữa ngời
điều khiển và trang bị, giữa ngời điều khiển và môi trờng lao động. Nhân trắc
học Ecgonomi quan tâm đến những nguyên tắc Ecgonomi trong thiết kế hệ
thống lao động trên cơ sở về ATLĐ, VSLĐ, thẩm mỹ kỹ thuật, sinh lý, thiết kế
không gian làm việc, thiết kế môi trờng lao động, thiết kế quá trình lao động.
Có thể nói khoa học kỹ thuật về BHLĐ là một trong những nội dung cơ bản
của công tác BHLĐ, là cơ sở để tìm ra những giải pháp tối u nhất cho các vấn đề
về ATLĐ, VSLĐ.
4.2. Nội dung về giáo dục, huấn luyện, vận động quần chúng làm tốt công tác
BHLĐ
Công tác BHLĐ mang tính chất quần chúng. Do đó cần nhận thức rằng NLĐ
không chỉ là đối tợng mà còn là chủ thể của công tác BHLĐ. Với mục tiêu đó,
công tác tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về BHLĐ cần thực hiện các nội
dung chủ yếu sau :
- Tuyên truyền giáo dục để NLĐ nhận thức rõ sự cần thiết phải đảm bảo an toàn
trong sản xuất, phải nâng cao ý thức tự bảo vệ mình.
Nguyễn Minh Tâm
Khoa Bảo hộ lao động
Luận văn tốt nghiệp
Trờng Đại học công đoàn
- Huấn luyện cho NLĐ thành thạo tay nghề và nắm vững các yêu cầu về KTAT
trong sản xuất.
vệ sinh lao đông, bao gồm các cơ quan: Bộ Lao Động Thơng Binh và Xã Hội, Bộ
Y Tế, Bộ Khoa Học và Công Nghệ, Bộ Giáo dục và đào tạo, Uỷ ban nhân dân,
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng.
Đây là một nội dung có ý nghĩa quyết định trong việc đa công tác BHLĐ trở
thành nội dung bắt buộc đối với mọi cơ sở sản xuất kinh doanh, là cơ sở pháp lý
cho công tác thanh, kiểm tra, cũng nh xử lý các vi phạm về BHLĐ.
Nguyễn Minh Tâm
Khoa Bảo hộ lao động
Luận văn tốt nghiệp
Trờng Đại học công đoàn
CHƯƠNG iii: CƠ Sở PHáP Lý CủA CÔNG TáC BHLĐ
1. Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về công tác Bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động là một công tác quan trọng gắn liền với hoạt động sản xuất,
góp phần thúc đẩy sản xuất và bảo vệ ngời lao động.
Công tác BHLĐ đợc Đảng ta rất chú trọng, quan tâm (thông qua các văn kiện
đại hội) với các quan điểm cơ bản sau :
Một là, BHLĐ phải đợc thực hiện đồng thời với quá trình tổ chức lao
động.Công tác BHLĐ phục vụ trực tiếp cho sản xuất và không thể tách rời
sản xuất . Các cấp uỷ Đảng trực tiếp lãnh đạo sản xuất cần đặc biệt chú trọng
việc đề phòng TNLĐ, phải có những biện pháp cụ thể đảm bảo ATLĐ, làm cho
anh chị em yên tâm và phấn khởi đẩy mạnh sản xuất. Ngày nay, khi nền kinh tế
đang vận hành theo cơ chế thị trờng ( với định hớng XHCN có sự quản lý của
nhà nớc) thì tính cạnh tranh của hàng hoá càng đặt công tác BHLĐ vào vị trí
quan trọng vì BHLĐ ảnh hởng đến năng suất, chất lợng, hiệu quả của sản xuất,
nếu để TNLĐ xẩy ra thì không những gây thiệt hại về của cải và sức ngời mà
còn ảnh hởng xấu đến tinh thần yên tâm, phấn khởi của công nhân. Do đó mỗi
khi định ra kế hoạch chỉ tiêu sản xuất, cần phải đồng thời định ra kế hoạch
BHLĐ . Với mục tiêu đảm bảo an toàn lao động để sản xuất, sản xuất phải
an toàn. (Chỉ thị số 132 CT/TW ngày 13/3/1959 của Ban bí th trung ơng Đảng
lao động khoá II)
các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với ngời lao động.
- Bộ Luật Lao Động(23/6/1994: Chơng IX : An toàn lao động - Vệ sinh lao động.
Điều 95: Điều 108.
- Một số luật khác có liên quan:
+ Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (30/6/1989) điều9, 10, 14.
+ Luật Bảo vệ môi trờng (27/12/1993) Điều: 6, 16, 17, 18, 23, 25, 28,
30, 32, 42, 49, 50.
Nguyễn Minh Tâm
Khoa Bảo hộ lao động
Luận văn tốt nghiệp
Trờng Đại học công đoàn
+ Lụât đầu t nớc ngoài tại Việt Nam (12/11/1996) Điều: 26.
+ Luật phòng cháy chữa cháy (29/6/2001) Điều: 5.3; 6.2; 20.1,2;
44.1.b; 45.
+ Luật Công đoàn (30/6/1990): Điều: 5, 6, 9.
2.2 Các văn bản hớng dẫn thi hành.
Bao gồm các nghị định, quyết định, thông t, chỉ thị về công tác BHLĐ.(xem
phụ lục I cuối bài).
2.3. Các quy phạm, tiêu chuẩn về ATVSLĐ
- Quy phạm, tiêu chuẩn cấp nhà nớc(QPVN, TCNN).
- Quy phạm, tiêu chuẩn cấp ngành(QPN, TCN).
- Ngoài ra còn có các quy định, nội quy do các cơ sở sản xuất ban hành.
Sơ đồ 1: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về BHLĐ ở Việt Nam.
Nguyễn Minh Tâm
Khoa Bảo hộ lao động
Luận văn tốt nghiệp
Trờng Đại học công đoàn
Nguyễn Minh Tâm
Khoa Bảo hộ lao động
Hiến pháp
+ Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
+ Vấn đề quản lý sức khoẻ ngời lao động.
- Công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh. Trong đó, đề
cập đến các vấn đề nh: xây dựng kế hoạch BHLĐ, hớng dẫn công tác huấn luyện
về BHLĐ, kiểm tra về BHLĐ, khai báo, điều tra, thống kê báo cáo TNLĐ.
- Hệ thống tiêu chuẩn, quy phạm về ATVSLĐ: đa ra các tiêu chuẩn về ATVSLĐ
nh: nhóm tiêu chuẩn cơ bản, nhóm tiêu chuẩn về yêu cầu chung và định mức các
yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất, nhóm các tiêu chuẩn yêu cầu chung về
an toàn thiết bị sản xuất, quy trình sản xuất.
- HĐLĐ và thoả ớc lao động tập thể: hớng dẫn cách ghi vào hợp đồng lao động,
hớng dẫn thi hành bộ Luật Lao động về nội dung của TƯLĐTT.
3.2 Các chế độ về Bảo hộ lao động
- Chế độ trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân: quy định quyền và trách nhiệm của
NLĐ cũng nh NSDLĐ trong việc sử dụng, trang bị các PTBVCN.
- Chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm bồi thờng bằng hiện vật: quy định đói t-
ợngđợc hởng chế độ phụ cấp độc hại, bồi dỡng bằng hiện vật; mức bồi dỡng và
phu cấp độc hại.
- Bảo hộ lao động nữ: quy định các công việc không đợc sử dụng lao động nữ và
một số chế độ đối với lao động nữ.
- Bảo hộ lao động cha thành niên: quy định các công việc l\không đợc sử dụng
lao động cha thành niên.
Nguyễn Minh Tâm
Khoa Bảo hộ lao động
Luận văn tốt nghiệp
Trờng Đại học công đoàn
- Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi: quy định về thời giờ làm việc, nghỉ
ngơi của NLĐ làm việc trong điều kiện bình thờng cũng nh trong điều kiện
nặng nhọc, độc hại.
- Chế độ đối với ngời bị TNLĐ, BNN: quy định các mức trợ cấp, bồi thờng đối
với những ngời bị TNLĐ, BNN.
Trờng Đại học công đoàn
Từ khi thành lập đến nay, Tổng công ty DMVN đã không ngừng phát
triển cả về chiều rộng, chiều sâu. Thị trờng trong nớc và ngoài nớc bớc đầu đợc
mở rộng. Tính đến năm 2004 Tổng công ty đã triển khai nhanh công tác sắp xếp
đổi mới DN nhà nớc theo quyết định 133 của Thủ tớng chính phủ. Hoàn thành
cơ bản việc xây dựng Điều lệ và Quy chế tài chính, chuyển hoạt động Tổng công
ty sang hình thức Công ty mẹ / con của tập đoàn Vinatex. Đến nay có 13
công ty và 2 bộ phận công ty đã đợc phê duyệt phơng án.
Nguyễn Minh Tâm
Khoa Bảo hộ lao động
HĐQT
Tổng
giám đốc
Các phó tổng
giám đốc
Ban kế
hoạch
thị trường
Ban tổ
chức hành
chính
Ban tài
chính kế
toán
Các trung
tâm
Các đơn vị
thành viên
Ban KT
đầu tư
sách
Tỷ VNĐ 241,3
(97,8%)
309,2
(112,5%)
445.9
(114%)
542.5
(116.2%)
Kim
ngạch XK
Triệu USD 548,1
(99,1%)
517
(93,7%)
685
(94%)
865,3
(95.7%)
Thu nhập
bình quân
VNĐ/ ngời 1.088.000 1.121.831 1.162.000 1.370.000
2. Đặc điểm lực lợng lao động
- Lao động trong Tổng công ty DMVN là một bộ phận của lao động xã hội nhng
mang đặc thù là ngành có lao động nữ chiếm đa số, khoảng 80%.(xem bảng 2)
Nguyễn Minh Tâm
Khoa Bảo hộ lao động