HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
HỒNG NGỌC THÀNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
Ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
8340410
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Mậu Dũng
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày…. tháng…. năm 2019
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Danh mục hình ........................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ..................................................................................................... viii
Thesis abstract ...............................................................................................................x
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................2
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................3
2.1.4.
Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ....................17
2.1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
cấp xã ............................................................................................................24
2.2.
Cơ sở thực tiễn ..............................................................................................27
2.2.1.
Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ở một số nước trên
thế giới ..........................................................................................................27
2.2.2.
Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của thành phố Hà Nội ........31
2.2.3.
Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của một số địa
phương trong tỉnh ..........................................................................................33
iii
3.2.3.
Phương pháp xử lý thơng tin và phân tích số liệu ...........................................43
3.2.4.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................................43
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................45
4.1.
Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức cấp xã huyện Nghi Lộc .................45
4.1.1.
Khái quát số lượng đội ngũ công chức cấp xã ................................................45
4.1.2.
Thực trạng chất lượng đội ngũ cơng chức theo trình độ ..................................46
4.1.3.
Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức theo giới tính .................................52
4.1.4.
Thực trạng chất lượng đội ngũ cơng chức theo độ tuổi ...................................53
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
công chức cấp xã huyện Nghi Lộc .................................................................69
4.3.1.
Phân tích các yếu tố khách quan.....................................................................70
4.3.2.
Phân tích các yếu tố chủ quan ........................................................................72
4.4.
Định hướng và giải pháp ................................................................................77
4.4.1.
Định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã ...........................77
4.4.2.
Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã huyện Nghi Lộc.....79
iv
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................88
5.1.
Bảng 4.15. Bảng phân loại đánh giá, xếp loại công chức các năm ...............................66
Bảng 4.16. Ý kiến đánh giá công tác đánh giá công chức cấp xã .................................67
Bảng 4.17. Công tác kiểm tra giám sát công chức cấp xã ............................................69
Bảng 4.18. Đánh giá của người dân về cán bộ công chức cấp xã .................................73
Bảng 4.19. Đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng của người công chức
cấp xã........................................................................................................74
Bảng 4.20. Đánh giá của người lãnh đạo cấp xã về trình độ của cơng chức cấp xã.......75
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ huyện Nghi Lộc ...............................................................................37
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Hồng Ngọc Thành
Tên luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn
huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”.
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn nâng cao chất lượng đội ngũ công chức
cấp xã.
- Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức cấp xã và các hoạt động
của tình hình mới, chất lượng công chức cấp xã được các cấp quan tâm và chú trọng.
Trong đó thực hiện các chủ trương của nhà nước ,trên địa bàn huyện Nghi Lộc, chất
lượng công chức cấp xã theo trình độ chun mơn được quan tâm chú trọng rõ rệt, nhìn
chung trình độ chun mơn của các cơng chức cấp xã có chất lượng khá tốt, mỗi cá
nhân công chức đã ý thức được sự địi hỏi phức tạp của cơng việc hiện nay nên đã
khơng ngừng thay đổi hồn thiện bản thân hơn trong trình độ chun mơn. Do đó trình
độ chun mơn của công chức cấp xã được nâng lên rõ rệt.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích những yếu tố ảnh hưởng, tác giả đã
đưa ra được định hướng và giải pháp như sau:
Về định hướng: Thực hiện đúng nguyên tắc các cấp ủy Đảng thống nhất lãnh
đạo và quản lý đội ngũ công chức; Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất
lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức ở cơ sở theo hướng chuẩn hóa cơng chức;
Tăng cường kiểm tra của các cấp ủy, chính quyền các cấp đối với hệ thống chính trị cơ
sở trong đó; Xây dựng đội ngũ cơng chức xã, thị trấn đủ số lượng, bảo đảm chất lượng,
từng bước chuẩn hóa về chun mơn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm để hoàn thành
tốt nhiệm vụ được giao; Thực hiện chính sách cán bộ đối với cán bộ, cơng chức xã, thị
trấn nói chung và cán bộ chủ chốt nói riêng ở cơ sở. Cụ thể như việc chuyển xếp lương,
chế độ nghỉ công tác, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế... Quan tâm xây dựng trụ sở,
phương tiện, điều kiện làm việc của các xã, thị trấn, nhất là các xã thuộc miền núi, các
xã vùng sâu, vùng xa.
Về Giải pháp gồm bảy nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công
chức cấp xã trên địa bàn huyện Nghi Lộc như sau: Chuẩn hóa các chức danh và xác
định cơ cấu của đội ngũ công chức cấp xã; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, chủ
động đào tạo nguồn công chức; đổi mới công tác tuyển dụng; đổi mới hình thức, nội
dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức; nâng cao ý thức tự học tập của người
cơng chức; tiếp tục hồn thiện giải quyết tốt chế độ chính sách cho người cơng chức cấp
xã; tăng cường đánh giá, kiểm sốt cơng chức cấp xã;
ix
Research results and conclusion:
The author systematized the theoretical issues related to the quality of
commune-level civil servants such as the concept, role, characteristics and requirements
of commune-level civil servants, the influencing factors to the quality of commune-level
civil servants and how to improve it. Besides that, the author also provides practical
x
bases and some experiences on improving the quality of commune-level civil servants
in Nghi Loc district.
Nghi Loc district has 30 communal units including 29 communes and 1 town
with a total of 367 civil servants (statistics on 31/12/2017). In recent years, according to
the development trend of the new situation, the number of commune-level civil servants
has been increasing, the quality also has been increasingly concerned and paid attention.
Implementing the guidelines of the state, in Nghi Loc district, the quality of communelevel civil servants according to professional qualifications is more concerned, in
general the professional qualifications of commune-level civil servants are quite good
quality. Each civil servant is aware of the complex demands of the current job, so they
have constantly changed themselves. Therefore, the qualifications of commune-level
civil servants have been significantly improved.
Based on assessing the situation and analyzing the influencing factors, the author
has given the orientation and solutions as follows:
- Orientation: Implementing the principles of Party committees unified to lead
and manage civil servants; Strengthening and improving the quality of training and
retraining of civil servants at grassroots levels towards standardizing civil servants; The
committees and authorities increased the examination of the grassroots political system;
Building a contingent of commune and township civil servants in sufficient quantity,
ensuring quality, step by step standardizing professional skills, having a sense of
responsibility to fulfill their assigned tasks; Implementing policies for civil servants in
communes in general and key officials in particular at the grassroots level. Specifically,
tiếp xúc với nhân dân hàng ngày, giải đáp, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân
dân thực hiện theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, trực tiếp lắng nghe, giải quyết hoặc kiến nghị lên cấp trên những kiến nghị, ý
kiến, nguyện vọng của nhân dân. Vì vậy, chất lượng hoạt động của công chức cấp
xã ảnh hưởng trực tiếp đến sức mạnh của hệ thống chính trị ở cơ sở, tác động đến sự
nghiệp cách mạng và đổi mới, phát triển của đất nước.
Trong sự nghiệp phát triển đất nước theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, đội ngũ cơng chức cấp xã có vai trị vơ cùng quan trọng, quyết định
chất lượng, hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã trên lĩnh vực quản lý nhà
nước về tất cả các lĩnh vực. Hiệu lực quản lý nhà nước được thực hiện bởi số lượng
và chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức, như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ dẫn
" Cán bộ nào thì phong trào ấy". Do vậy, nhận biết được thực trạng của đội ngũ công
chức cấp xã là yếu tố cơ bản có tính quyết định góp phần đưa ra những giải pháp
hữu hiệu cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã nhằm đạt được
hiệu quả cao trong cơng tác quản lý nhà nước ở chính quyền cấp xã.
Hiện nay huyện Nghi Lộc có 30 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn, gồm
29 xã và 01 thị trấn, tổng diện tích tự nhiên của huyện Nghi Lộc là 34.800,96 ha,
tổng dân số là 196.895 người. Số lượng cán bộ công chức trên địa bàn huyện là
1
666 người trong đó có 367 cơng chức và 299 cán bộ, số người có trình độ đại học
là 504 người(Phòng nội vụ huyện Nghi Lộc, 2018). Trong những năm qua huyện
Nghi Lộc luôn chú trọng chỉ đạo các xã trong công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ,
công chức cấp xã. Thơng qua các khóa đào tạo bồi dưỡng, tập huấn, trình độ
chun mơn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức ở các xã ngày càng được
nâng cao, đáp ứng nhu cầu, địi hỏi của cơng việc trong tình hình mới. Từng bước
tạo được niềm tin của công dân và tổ chức vào cơ quan nhà nước. Tuy nhiên hiện
nay vẫn cịn khoảng 20-25% cán bộ cơng chức cấp xã chưa được qua đào tạo.
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm và vai trò của nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
công chức cấp xã
2.1.1.1. Một số khái niệm
a. Khái niệm công chức
Công chức là một khái niệm chung được sử dụng phổ biến rộng rãi ở các
quốc gia trên thế giới để chỉ những người được tuyển dụng vào làm việc thường
xuyên trong cơ quan nhà nước. Họ thực thi hoạt động công vụ và được
hưởng lương và các khoản thu nhập từ ngân sách nhà nước. Do tính chất đặc thù
riêng của mỗi quốc gia, khái niệm công chức của các nước cũng khơng hồn tồn
đồng nhất. Có nước chỉ giới hạn công chức trong phạm vi những người hoạt
động quản lý nhà nước. Một số nước khác có quan niệm rộng hơn, công chức
không chỉ bao gồm những người thực hiện trực tiếp các hoạt động quản lý nhà
nước mà còn bao gồm cả những người làm việc trong các cơ quan có tính chất
cơng cộng (Đỗ Quỳnh Liên, 2019).
Ở Việt Nam, Khái niệm công chức lần đầu tiên được nêu ra trong Sắc lệnh
76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ban hành
Quy chế công chức như sau: “Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân
dân tuyển dụng, giao giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phủ,
ở trong hay ở ngồi nước, đều là cơng chức theo Quy chế này, trừ những trường
hợp riêng biệt do Chính phủ định (Đỗ Quỳnh Liên, 2019).
Theo quá trình phát triển của đất nước và nền hành chính của đất nước,
khái niệm công chức đã dần dần được sửa đổi bổ sung quy định cụ thể hơn, chi
tiết hơn. Tuy nhiên, các khái niệm này vẫn chưa phân định rõ ràng giữa cán bộ và
công chức.
Năm 2008, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật Cán bộ, công chức số
22/2008/QH12. Đây là bước tiến mới, mang tính cách mạng về cải cách chế độ
cơng vụ, cơng chức, thể chế hố quan điểm, đường lối của Đảng về công tác cán
bộ, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hộ chủ nghĩa của nhân
Như vậy, đội ngũ công chức cấp xã có một số vai trị cơ bản sau:
- Đội ngũ cơng chức cấp xã đóng vai trị hết sức quan trọng, vừa trực tiếp
triển khai thực hiện các Nghị quyết, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước; vừa khâu nối, tập hợp các tâm tư nguyện vọng, phản ánh của nhân
dân để góp phần tích cực vào việc xây dựng, hồn thiện chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước
- Đội ngũ công chức cấp xã giữ vai trò quyết định trong việc đề ra những
nhiệm vụ, giải pháp cụ thể hóa đường lối, chủ trương chính sách, nghị quyết phù
hợp với điều kiện cụ thể của từng xã để thực hiện có hiệu quả.
- Đội ngũ công chức cấp xã là "mắt khâu" quan trọng trong việc tổ chức
thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của địa phương, góp phần cơ bản vào việc
hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đảm bảo an
ninh quốc phòng của huyện, tỉnh và cả nước (dẫn theo Nguyễn Văn Biên, 2016).
2.1.1.3. Đặc điểm của công chức xã
Công chức xã là những người tiêu biểu nổi bật về mặt thể chất và tinh thần
6
có trình độ và học vấn về chun mơn được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm giữ một
chức vụ thường xuyên trong các cơ quan của Nhà nước, họ đang trực tiếp tham gia
vào bộ máy quản lý của nền hành chính quốc gia, như vậy họ là những người tự
làm chủ được hành vi, thái độ của mình và phải tự chịu trách nhiệm trước pháp
luật với tư cách là một cơng dân, một cơng chức hành chính. Là những người đã có
vị thế xã hội và quan hệ xã hội, vì cơng chức là những người đang giữ chức vụ
hoặc trách nhiệm nhất định theo trình độ đào tạo và được xếp vào ngạch bậc tương
ứng trong hệ thống hành chính, bởi vậy, cơng chức đang có một vị thế xã hội nhất
định để thực hiện quyền lực của Nhà nước quản lý toàn xã hội (dẫn theo Nguyễn
Văn Biên, 2016).
2.1.1.4. Yêu cầu của công chức cấp xã
vẻ vang vì sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Người viết: “Cũng như
sơng thì có nguồn mới có nước, khơng có nguồn thì sơng cạn. Cây phải có gốc,
khơng có gốc thì cây héo". Điều quan trọng để cán bộ, cơng chức được dân tin
u, ủng hộ khơng đơn thuần vì danh nghĩa mà chính là ở chỗ cán bộ, cơng chức
phải có đạo đức, trung thực, thực sự gương mẫu trước dân, lo trước dân, vui sau
dân, hết lòng chăm lo cho cuộc sống của dân. Tinh thần phục vụ nhân dân của
cán bộ, công chức phải được thể hiện trong tác phong làm việc , muốn làm tốt
việc lãnh đạo, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và
Nhà nước cán bộ, công chức phải có tác phong gần dân, trọng dân, khiêm tốn học
hỏi nhân dân (dẫn theo Trần Mỹ Hạnh, 2016).
Về con người với cái gốc là đạo đức cách mạng. Người viết: “Trời có bốn
mùa: Xn, Hạ, Thu, Đơng. Đất có bốn phương: Đơng – Tây – Nam – Bắc;
Người có bốn đức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính; thiếu một mùa thì khơng thành trời;
thiếu một phương thì khơng thành đất; thiếu một đức thì khơng thành người”
Cần tức là lao động cần cù, siêng năng; lao động có kế hoạch, sáng tạo,
có năng suất cao; lao động với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng,
không ỷ lại, không dựa dẫm. Phải thấy rõ "lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là
nguồn sống, nguồn hạnh phúc của chúng ta".
Kiệm tức là tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm tiền của của
dân, của nước, của bản thân mình; phải tiết kiệm từ cái to đến cái nhỏ, nhiều cái nhỏ
cộng lại thành cái to; "không xa xỉ, không hoang phí, khơng bừa bãi", khơng phơ
trương hình thức, khơng liên hoan, chè chén lu bù (dẫn theo Trần Mỹ Hạnh, 2016).
Liêm tức là "ln ln tơn trọng giữ gìn của công và của dân"; "không
xâm phạm một đồng xu, hạt thóc của Nhà nước, của nhân dân". Phải "trong sạch,
không tham lam". "Không tham địa vị. Không tham tiền tài. Khơng tham sung
sướng. Khơng ham người tâng bốc mình. Vì vậy mà quang minh chính đại,
khơng bao giờ hủ hố". Chính, "nghĩa là khơng tà, thẳng thắn, đứng đắn". Đối
với mình: khơng tự cao, tự đại, ln chịu khó học tập cầu tiến bộ, luôn tự kiểm
điểm để phát triển điều hay, sửa đổi điều dở của bản thân mình. Đối với người:
khơng nịnh hót người trên, khơng xem khinh người dưới, luôn giữ thái độ chân
Bên cạnh đó, cũng cần giải quyết tốt mối quan hệ giữa chất lượng và số
lượng đội ngũ công chức. Chỉ khi nào hai mặt này có quan hệ hài hòa mới tạo
nên sức mạnh đồng bộ của cả đội ngũ.
Từ những phân tích nêu trên có thể hiểu, chất lượng công chức cấp xã là
chỉ tiêu tổng hợp chất luợng của từng công chức cấp xã, thể hiện quan điểm
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ, năng lực, kỹ năng công tác, chất
lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được phân công của mỗi công chức cũng
như cơ cấu hợp lý về độ tuổi, về ngạch, bậc với số lượng đội ngũ công chức bảo
đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của UBND xã (Trần Mỹ Hạnh, 2016).
2.1.2.2. Nâng cao chất lượng công chức cấp xã
Chất lượng công chức cấp xã được thể hiện thông qua hoạt động của bộ
máy chính quyền cấp xã, ở việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính
quyền cấp xã. Do đó, để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý Nhà nước
của UBND cấp xã, cần thiết phải nâng cao chất lượng của công chức cấp xã trên
10
tất cả các mặt như: phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực và khả năng hồn thành
nhiệm vụ, trình độ năng lực, sự tín nhiệm của nhân dân, khả năng thích ứng, xử
lý các tình huống phát sinh của người công chức đối với công vụ được giao.
Nâng cao chất lượng công chức cấp xã là tổng thế các biện pháp có tổ
chức, có định hướng tác động lên tập hợp tất cả các thuộc tính và sự phối hợp
hoạt động của công chức cấp xã làm thay đổi về chất cao hơn so với thời điểm
chưa tác động.
Để nâng cao chất lượng công chức cấp xã cần phải giải quyết tốt mối quan
hệ giữa chất lượng và số lượng công chức. Trong thực tế chúng ta cần phải chống
hai khuynh hướng: Khuynh hướng thứ nhất là chạy theo số lượng, ít chú trọng
đến chất lượng dẫn đến cán bộ nhiều về số lượng nhưng hoạt động không hiệu
quả; Khuynh hướng thứ hai, cầu toàn về chất lượng nhưng không quan tâm đến
nhiều loại kiến thức khác nhau được tổng hợp, vận dụng vào sự phát triển cơng
việc tạo thành kiến thức của mỗi người.
Trí lực là năng lực của trí tuệ, quyết định phần lớn khả năng lao động sáng
tạo của con người. Trí tuệ được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu của nguồn lực
con người bởi tất cả những gì thúc đẩy con người hành động phải thơng qua đầu
óc của họ. Khai thác và phát huy tiềm năng về mặt trí lực trở thành yêu cầu quan
trọng nhất của việc nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức nói riêng
và nguồn nhân lực nói chung (dẫn theo Trần Mỹ Hạnh, 2016).
Các tiêu chí đánh giá về trí lực của cán bộ, cơng chức bao gồm trình độ
học vấn và trình độ chun mơn; kỹ năng chun mơn nghiệp vụ và kinh nghiệm
làm việc.
a. Trình độ học vấn và trình độ chun mơn
Là nguồn nhân lực có được chủ yếu thơng qua đào tạo, có thể được đào
tạo về ngành đó trước khi đảm nhiệm cơng việc. Đó là các cấp bậc học trung cấp,
CĐ, ĐH và trên ĐH. Các bậc học này chủ yếu được đào tạo ngồi cơng việc và
đào tạo lại trong cơng việc họ đang thực hiện thông qua các lớp tập huấn hay bồi
dưỡng ngắn hạn về nghiệp vụ... Đó là sự trang bị về kiến thức chuyên môn cho
đội ngũ nhân lực. Bất kỳ một vị trí, cơng việc nào đều có u cầu thực hiện cơng
việc ứng với trình độ chun mơn nhất định. Kiến thức nguồn nhân lực có được
thơng qua nhiều nguồn khác nhau như: đào tạo, qua sự nhận thức các vấn đề
trong cuộc sống xã hội mà nguồn nhân lực tiếp thu được. Con người không chỉ
sử dụng kiến thức chun mơn mà trong q trình thực hiện cơng việc cịn cần
dùng nhiều loại kiến thức khác nhau được tổng hợp, vận dụng vào sự thực hiện
công việc thành kiến thức của nguồn nhân lực.
b. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
Là khả năng ứng xử và giải quyết công việc. Khả năng này bộc lộ thông
qua sự hiểu biết, nhận thức và rèn luyện để có kỹ năng giải quyết cơng việc. Kỹ
năng này hình thành có sự trải nghiệm thực tế hay còn gọi là điều kiện hình thành
12
trước hết chính từ trí lực của nguồn nhân lực đến mơi trường sống và làm việc
của mỗi cá nhân.
Trong bất kỳ nền sản xuất nào thì con người cũng là nhân tố quan trọng
nhất quyết định hiệu quả công việc và nhân tố đó lại được quyết định bởi phẩm
chất đạo đức, nhân cách, tư tưởng của chính cá nhân đó. Trong công cuộc công
13