VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
GĨP VỐN THÀNH LẬP CƠNG TY BẰNG QUYỀN
SỞ HỮU TRÍ TUỆ THEO PHÁP LUẬT
VIỆT NAM HIỆN NAY
Ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 9.38.01 07
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Đình Hảo
HÀ NỘI - 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả, số
liệu nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan và nghiêm túc, chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nếu có gì sai sót tơi
xin hồn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày
tháng
năm 20201
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ PHÁP LUẬT VỀ GĨP VỐN THÀNH LẬP CƠNG TY
BẰNG QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ........................................................................ 29
2.1. Lý luận về góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền sở hữu trí tuệ ........................ 29
2.2. Lý luận pháp luật về góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền sở hữu trí tuệ ........ 49
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN
PHÁP LUẬT VỀ GÓP VỐN THÀNH LẬP CƠNG TY BẰNG QUYỀN SỞ
HỮU TRÍ TUỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ............................................................ 72
3.1. Thực trạng pháp luật về góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền sở hữu trí tuệ ở
Việt Nam ..................................................................................................................... 72
3.2. Thực tiễn thực hiện pháp ḷt về góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền sở hữu
trí tuệ ở Việt Nam hiện nay ....................................................................................... 102
3.3. Đánh giá chung về thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp ḷt về góp vớn
thành lập cơng ty bằng quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam .............................................. 112
Chương 4. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ GĨP VỐN THÀNH
LẬP CƠNG TY BẰNG QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Ở VIỆT NAM ................ 119
4.1. Định hướng hoàn thiện pháp ḷt về góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền sở
hữu trí tuệ ở Việt Nam .............................................................................................. 119
4.2. Giải pháp hồn thiện pháp ḷt về góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền sở hữu
trí tuệ ở Việt Nam...................................................................................................... 128
4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp ḷt về góp vớn thành lập cơng ty
bằng quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam ...................................................................... 145
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 150
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 152
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
nghiệp. Để doanh nghiệp có thể hình thành và hoạt động khơng thể khơng có
vớn. Vớn được hình thành ngay từ khi thành lập doanh nghiệp và là tiền đề
cho các hoạt động của doanh nghiệp. Theo truyền thớng, tài sản dùng để góp
vớn thường là các tài sản hữu hình như tiền, nhà xưởng, máy móc… Tuy
nhiên, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu con người ngày càng cao thì bản
thân con người càng ý thức được giá trị to lớn của các tài sản vơ hình nói
chung và tài sản trí tuệ nói riêng. Mặc dù là một loại tài sản vơ hình, nhưng tài
sản trí tuệ có khả năng tạo ra những giá trị vật chất to lớn, mang lại sức mạnh
và thế cạnh tranh vững chắc cho chủ sở hữu. Những tài sản vơ hình hiện nay
ngày càng khẳng định vai trị là yếu tớ cơ bản tạo nên giá trị của doanh nghiệp
và tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Vì vậy, trong giai đoạn
hiện nay, các doanh nghiệp đang đặc biệt hết sức chú trọng đến việc tạo ra các
tài sản trí tuệ, cũng như đưa khai thác thương mại quyền SHTT thơng qua
việc góp vốn thành lập công ty bằng loại tài sản này.
Việc đưa quyền SHTT vào góp vớn đã diễn ra rất lâu và trở thành một điều
phổ biến ở các quốc gia phát triển. Trong khi đó, ở Việt Nam, góp vốn thành lập
công ty bằng quyền SHTT dù đã được ghi nhận trong pháp luật doanh nghiệp từ
những năm 1990, nhưng trong suốt một thời gian dài, số lượng doanh nghiệp
nhận góp vớn bằng loại tài sản này trên thực tế rất khiêm tớn, trong đó, chủ yếu
là các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Tuy nhiên, trong vòng 10
năm trở lại đây cho thấy, hoạt động góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền
SHTT ở Việt Nam đã có nhiều thay đổi và chuyển biến tích cực. Trên thực tế,
việc sử dụng quyền SHTT để góp vốn thành lập công ty đang ngày càng diễn ra
sôi động. Song có một điều khơng thể phủ nhận đó là, góp vớn thành lập cơng ty
bằng quyền SHTT ở Việt Nam cũng đang gặp khơng ít bất cập như: khó khăn
trong việc xác định tính hợp pháp của hoạt động góp vớn; khó khăn trong định
giá quyền SHTT... Bên cạnh đó, nhiều trường hợp các cá nhân, tổ chức, các
1
luật về góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT, mục đích nghiên cứu
2
của Luận án là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao
hiệu quả thực hiện pháp ḷt về góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT
ở Việt Nam trong thời gian tới.
Để thực hiện mục đích nghiên cứu nói trên, ḷn án có các nhiệm vụ cụ
thể sau:
Thứ nhất, thực hiện tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
và xác định rõ cơ sở lý thuyết nghiên cứu, qua đó xác định những vấn đề tiếp
tục nghiên cứu trong luận án.
Thứ hai, phân tích và làm rõ các vấn đề lý ḷn và lý ḷn pháp ḷt về
góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT.
Thứ ba, phân tích và đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện
pháp ḷt về góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT ở Việt Nam hiện
nay; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
Thứ tư, xây dựng các định hướng; đưa ra giải pháp hoàn thiện pháp luật
và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp ḷt về góp vớn thành lập công ty bằng
quyền SHTT ở Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý ḷn về góp vớn thành
lập cơng ty bằng quyền SHTT; thực trạng pháp ḷt Việt Nam về góp vớn
thành lập công ty bằng quyền SHTT và thực tiễn thực hiện pháp ḷt về góp
vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT ở Việt Nam; pháp luật của một số
quốc gia về góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận án nghiên cứu các quy định pháp luật và thực tiễn
bằng quyền SHTT, học hỏi kinh nghiệm xây dựng pháp ḷt để hồn hiện
pháp ḷt về góp vớn bằng quyền SHTT;
(iii) Phương pháp hệ thống hóa: được sử dụng xun śt tồn bộ ḷn
án nhằm trình bày các vấn đề, nội dung trong luận án theo một trình tự, một
bớ cục hợp lý, chặt chẽ, có sự gắn kết, kế thừa, phát triển các vấn đề, nội dung
để đạt được mục đích, yêu cầu đã được xác định cho luận án;
(iv) Phương pháp tiếp cận hệ thống, đa ngành và liên ngành khoa học xã
hội nhân văn như lịch sử, kinh tế, luật học nhằm làm rõ bản chất kinh tế, pháp
lý của góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT.
4
5. Những đóng góp mới về khoa học của luận án
Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các cơng trình nghiên cứu trước đây liên
quan đến vấn đề góp vốn thành lập công ty bằng quyền SHTT, luận án đã có
những đóng góp mới về mặt khoa học như sau:
Thứ nhất, Luận án góp phần hình thành, làm rõ cơ sở lý luận về góp vốn
thành lập cơng ty bằng quyền SHTT và pháp luật về góp vốn thành lập công ty
bằng quyền SHTT. Luận án xây dựng khái niệm cũng như chỉ ra được bản chất
của việc góp vốn thành lập công ty bằng quyền SHTT; làm rõ các vấn đề lý ḷn
pháp ḷt về góp vớn thành lập công ty bằng quyền SHTT bao gồm khái niệm,
nội dung pháp ḷt về góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT.
Thứ hai, Luận án đánh giá có hệ thống thực trạng pháp luật và thực tiễn
thực hiện pháp luật về góp vốn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT ở Việt Nam.
Luận án đã phân tích một cách đầy đủ và toàn diện về thực trạng quy định pháp
ḷt Việt Nam về góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT trên các phương
diện: hình thức, chủ thể, đối tượng, hợp đồng thành lập công ty và thỏa tḥn
góp vớn, định giá quyền SHTT góp vớn và thực hiện góp vớn. Đặc biệt, Ḷn án
đã phân tích và đánh giá những điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020 có tác
Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp ḷt về góp
vớn thành lập cơng ty bằng quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam hiện nay.
Chương 4 : Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao
hiệu quả thực hiện pháp ḷt về góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền sở hữu
trí tuệ ở Việt Nam.
6
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu các vấn đề lý luận về góp vốn thành lập
cơng ty bằng quyền sở hữu trí tuệ
1.1.1.1. Nghiên cứu về khái niệm góp vốn và góp vốn thành lập cơng ty
Góp vớn và góp vớn thành lập cơng ty và góp vớn bằng các hình thức
khác nhau đã được nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến dưới nhiều mức độ khác
nhau trong các công trình nghiên cứu khoa học. Hầu hết các công trình nghiên
cứu đều nhìn nhận góp vớn và góp vớn thành lập cơng ty dưới hai khía cạnh
kinh tế và pháp lý 3, 14, 16, 19, 22, 28... Ở khía cạnh kinh tế, góp
vớn thường được hiểu là sự đóng góp của các các thành viên để tạo ra khối tài
sản chung cho công ty nhằm đảm bảo cho những chi phí đới với hoạt động
của công ty và đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho các chủ nợ khi công ty lâm vào
tình trạng phá sản 20; tr.12. Bên cạnh đó, việc góp vớn hay hùn vớn cũng là
việc nhiều người cùng góp nguồn lực của mình để tạo nên một nguồn lực
chung lớn hơn nhằm thực hiện ý tưởng kinh doanh mang lại mục đích sau
cùng là lợi nhuận 17. Ở phương diện pháp lý, góp vớn được định nghĩa theo
nhiều cách khác nhau. Đó là việc nhà đầu tư đưa tài sản dưới các hình thức
khác nhau vào doanh nghiệp để trở thành chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu
vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT cũng như đề cập đến các đặc trưng
của góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT 16], [22. Chủ yếu các
công trình nghiên cứu tiếp cận từ các khái niệm góp vớn thành lập cơng ty và
khái niệm quyền SHTT 13, 28, 29, 33. Về khái niệm về góp vớn thành
lập cơng ty bằng quyền SHTT, tác giả Đoàn Thu Hồng 22 và Đoàn Thị
Dung 16 đều cho rằng: “Góp vớn thành lập doanh nghiệp bằng quyền SHTT
8
là việc các chủ thể quyền chuyển giao quyền sở hữu hoặc chuyển nhượng
quyền sử dụng đối với tài sản trí tuệ của mình để góp vớn thành lập doanh
nghiệp nhằm đạt được mục tiêu trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu
chung của doanh nghiệp”. Tác giả Nguyễn Quang Duy cũng đưa ra khái niệm
về góp vớn bằng tài sản vơ hình nói chung, theo đó, bản chất của góp vớn
bằng tài sản vơ hình là việc người góp vớn chuyển giao những quyền tài sản
(tài sản vơ hình) của mình cho người kinh doanh (thương nhân) để đổi lại
những lợi ích từ việc góp vớn đó 17.
Về đặc trưng của góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT: tác giả
Đoàn Thu Hồng 22 đã chỉ ra một sớ đặc trưng của góp vớn thành lập cơng ty
bằng quyền SHTT, bao gồm: (i) chủ thể góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng
quyền SHTT phải là chủ sở hữu của các đối tượng quyền SHTT; (ii) việc
chuyển giao quyền sở hữu hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng của tài sản trí
tuệ ngồi việc tn theo những quy định của pháp ḷt về góp vớn thành lập
doanh nghiệp nói chung cịn phải tn theo các quy định riêng về trình tự, thủ
tục chuyển giao quyền của Luật SHTT; (iii) về thời hạn góp vớn, các bên phải
xem xét đến yếu tố thời hạn bảo hộ của đối tượng SHTT; (iv) chủ sở hữu chỉ
có thể góp vớn bằng quyền tài sản đối với các đối tượng SHTT mà không được
sử dụng quyền nhân thân đối với các đối tượng SHTT để góp vớn; (iv) về định
giá quyền SHTT, việc xác định giá trị tài sản góp vớn thành lập doanh nghiệp
nhận góp vớn thì hiện nay gần như chưa có một cơng trình nào nghiên cứu và
lý giải một cách sâu sắc về vấn đề này.
1.1.1.3. Nghiên cứu về góp vốn thành lập cơng ty bằng quyền sở hữu trí
tuệ và các hình thức thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ khác
Quyền SHTT thường được các nhà nghiên cứu dưới hai khía cạnh: (i)
Khía cạnh dân sự của quyền SHTT với các quyền hợp pháp của các chủ thể
quyền SHTT và (ii) Khía cạnh thương mại của quyền SHTT với góc độ là
một loại tài sản có thể chuyển nhượng, li-xăng, góp vớn…
10
Nghiên cứu về các hình thức thương mại của quyền SHTT có thể kể đến
một sớ các cơng trình của các tác giả Andrew J.Sheman 1, Gordon V.Smith
và Russel L. Parr 93, Tổ chức SHTT Thế giới WIPO 44, Hệ thống trợ giúp
về quyền SHTT Châu Âu (The European IPR Helpdesk) 63, 64, tác giả
Nguyễn Bá Bình 6, tác giả Lê Nết 29, tác giả Phan Q́c Ngun 32.
Trong đó, tác giả Andrew Clay 1 tập trung nghiên cứu về nhượng quyền
thương mại và cấp li-xăng. Tác giả Abraham Lincoln 97 nghiên cứu về
chuyển nhượng, li - xăng. Tác giả Phan Quốc Nguyên 32 nghiên cứu một
cách khái quát về năm hình thức thương mại hóa quyền SHTT, bao gồm: chủ
sở hữu tự khai thác quyền SHTT của mình, chuyển nhượng quyền SHTT,
chuyển quyền sử dụng, nhượng quyền thương mại và góp vớn bằng quyền
SHTT. The European IPR Helpdesk đưa ra ba hình thức thương mại cơ bản
của quyền sở trí tuệ: chuyển nhượng (Assignment), li-xăng, nhượng quyền
thương mại (licences and franchising), liên doanh và công ty spin-off (joint
venture and spin-off) 63, 64. Tổ chức SHTT thế giới WIPO 44, tr81-97
tập trung nghiên cứu hai hình thức thương mại của quyền SHTT, bao gồm lixăng và liên doanh. Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu trong nước và ở
nước ngồi đã có sự so sánh, đánh giá về ưu và nhược điểm của các hình thức
thương mại hóa quyền SHTT. Tác giả Abraham Lincoln đã có sự so sánh về
quyền SHTT. Hầu hết các công trình nghiên cứu của các tác giả nói trên đều
tập trung làm rõ các đối tượng của quyền SHTT ở các phương diện như khái
niệm, điều kiện bảo hộ, quyền nhân thân, quyền tài sản, thời hạn bảo hộ của
các đới tượng của quyền SHTT....và ít nhiều trong đó quyền SHTT đã được
đề cập đến với tư cách là một loại tài sản có thể sử dụng để góp vớn. Tác giả
Zhicun Zhimei [99] nghiên cứu các điều kiện nói chung để một tài sản được
xem là đủ điều kiện để góp vớn. Tác giả như Farok J. Contractor 58,
European IPR Helpdesk 65, John Tuner 68, David H.Luthy 82, Đoàn
12
Văn Trường 46… tập trung nghiên cứu về các phương pháp định giá đới với
các tài sản trí tuệ nói chung và quyền SHTT nói riêng. Tác giả Võ Linh Giang
18 cũng nghiên cứu về vấn đề định giá, tuy nhiên tác giả lại tập trung ở nội
dung pháp luật về chủ thể định giá cũng như trách nhiệm của các chủ thể
trong trường hợp định giá sai quyền SHTT góp vớn. Tác giả Herry N. Butler
56, tác giả Michael Klausner 85, tác giả Ngô Huy Cương 12... nghiên
cứu các vấn đề lý ḷn về hợp đồng góp vớn thành lập cơng ty trong đó có đề
cập đến các nội dung cần có của thỏa tḥn góp vớn thành lập công ty. Tác
giả Phạm Tuấn Anh [3] nghiên cứu nội nội dung pháp ḷt về góp vớn thành
lập cơng ty với các phương diện hình thức góp vớn cũng như vấn đề về xử lý
vi phạm nghĩa vụ góp vớn. Có thể thấy, các cơng trình nghiên cứu của các tác
giả thường tập trung vào một vài khía cạnh của nội dung pháp ḷt về góp vớn
thành lập cơng ty bằng quyền SHTT. Một số các công trình nghiên cứu trực
tiếp về góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT của các tác giả như tác
giả Đoàn Thu Hồng [22], Đào Thị Dung [18]... cũng có đề cập đến nội dung
pháp ḷt về góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT, tuy nhiên, nội
dung pháp luật chủ yếu được các tác giả nghiên cứu dưới góc độ pháp luật
thực định tại Việt Nam mà không nghiên cứu ở khía cạnh lý ḷn.
chủ sở hữu của các đới tượng quyền SHTT, tuy nhiên, để có thể trở thành chủ
sở hữu của những đối tượng quyền SHTT, thì một số đối tượng phải tiến hành
thủ tục đăng ký xác lập quyền đối với các đối tượng quyền SHTT. Bên cạnh
đó, có tác giả lại cho rằng, khơng chỉ có chủ sở hữu quyền SHTT mới có
quyền sử dụng quyền SHTT để góp vớn thành lập cơng ty mà một số các chủ
thể khác như chủ thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng các đối tượng
quyền SHTT, chủ thể có quyền sử dụng trước đới tượng sở hữu công nghiệp
và chủ thể nhận chuyển quyền sử dụng các đới tượng quyền SHTT 16, tr.45.
Về đối tượng góp vốn thành lập cơng ty bằng quyền sở hữu trí tuệ góp vốn:
Về đới tượng góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT hiện nay vẫn
cịn có một sớ quan điểm chưa thực sự thớng nhất. Có tác giả cho rằng, quyền
SHTT góp vớn chỉ có thể là các quyền tài sản, còn các quyền nhân thân thì
14
khơng thể góp vớn 22. Tuy nhiên, bên cạnh đó, có quan điểm cho rằng,
khơng chỉ có quyền tài sản mà ngay cả quyền nhân thân gắn với tài sản
(quyền cơng bớ tác phẩm) cũng có thể sử dụng để góp vớn thành lập cơng ty
16. Bên cạnh đó, khơng phải đới tượng nào của quyền SHTT đều có thể góp
vớn. Một sớ các cơng trình nghiên cứu trong nước và ở nước ngồi có đề cập
đến một sớ các điều kiện đới với quyền SHTT góp vớn thành lập cơng ty. Các
cơng trình nghiên cứu ở nước ngồi thường tập trung nghiên cứu về các điều
kiện để quyền SHTT được coi là vớn để từ đó xác định các đới tượng của
quyền SHTT có thể góp vớn hoặc khơng được sử dụng góp vớn 99. Trong
khi đó, các cơng trình nghiên cứu trong nước chủ yếu xem xét điều kiện của
quyền SHTT góp vớn ở phương diện các đặc trưng của quyền SHTT như khả
năng chuyển giao, thời hạn bảo hộ 22, tr.69, tính hợp pháp của quyền SHTT
42, tr.31. Hầu hết các tác giả đều thống nhất với quan điểm, quyền SHTT
chỉ có thể góp vớn khi quyền đó có thể chuyển giao 16, 22, 14, 36. Vì
Về thực hiện góp vốn thành lập cơng ty bằng quyền sở hữu trí tuệ:
Hầu hết các cơng trình nghiên cứu về góp vớn ít nhiều đều có đề cập đến
trình tự, thủ tục góp vớn thành lập cơng ty nói chung 3, 14, 16, 22,
28. Trong khi đó, sớ lượng cơng trình nghiên cứu về trình tự, thủ tục góp
vớn bằng quyền SHTT lại khá khiêm tốn, như Luận văn thạc sĩ của tác giả
Đoàn Thu Hồng 22, tác giả Đào Thị Dung 16, tác giả Hà Thị Doánh 14.
Về trình tự, thủ tục góp vớn bằng quyền SHTT, các cơng trình nghiên cứu đều
có sự thớng nhất khi xác định có 4 bước cơ bản bao gồm: thỏa tḥn góp vớn,
định giá quyền SHTT góp vớn, chuyển giao quyền SHTT góp vớn, cấp giấy
chứng nhận góp vớn.
Tuy nhiên, một sớ tác giả cho rằng, trình tự, thủ tục góp vớn thành lập
cơng ty bằng quyền SHTT vẫn cịn nhiều diểm chưa hợp lý. Theo tác giả
Đoàn Thu Hồng 22, Luật Doanh nghiệp không quy định về trình tự, thủ tục
chuyển giao tài sản góp vớn sau khi tiến hành xong thủ tục đăng ký thành lập
doanh nghiệp, điều này có nghĩa là về trình tự thủ tục này, sẽ tuân theo những
quy định của ḷt SHTT. Điều đó, làm giảm tính hiệu lực của các văn bản dẫn
16
đến hệ thớng pháp ḷt này khó tra cứu và khó thực hiện đồng bộ. Bên cạnh
đó, tác giả Lê Đức Hiền và Trương Quốc Hưng 18 cho rằng, quy định của
pháp luật về giao nhận nhãn hiệu khi góp vớn cịn cứng nhắc. Quyền sở hữu
cơng nghiệp là tài sản vô hình nên không thể giao và nhận tài sản này như tài
sản hữu hình. Do vậy, việc áp dụng như thế là cứng nhắc, vì tại thời điểm lập
biên bản giao nhận nhãn hiệu nổi tiếng, tên thương mại, bí mật kinh doanh,
bản thân chúng là tài sản vơ hình, khơng có hình thái vật chất thì các bên giao
như thế nào, nhận như thế nào?
Về hợp đồng thành lập cơng ty và thỏa thuận góp vốn bằng quyền SHTT:
Hợp đồng góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT được đề cập đến
nghiệp. Bên cạnh đó, tác giả cịn có sự phân biệt giữa hợp đồng góp vớn và
hợp đồng thành lập công ty, cũng như xác định các nội dung cần có của hợp
đồng thành lập cơng ty và hợp đơng góp vớn. Theo tác giả, trong hợp đồng
thành lập cơng ty, góp vớn chỉ là một nội dung cơ bản và quan trọng; ngồi ra
hợp đồng cịn phải chứa các nội dung khác như quy định về tên gọi công ty,
cơ cấu tổ chức của công ty, quyền và nghĩa vụ của các thành viên cơng
ty...cịn hợp đồng góp vớn chỉ quy định các vấn đề có liên quan đến vớn như
giá trị vớn góp, thời hạn góp, thời hạn rút vốn...[20 ; tr.48]
1.1.2.2. Nghiên cứu về thực tiễn thực hiện pháp luật về góp vốn thành
lập cơng ty bằng quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam
Theo tác giả Phạm Đức Quảng 36, Luật doanh nghiệp và Luật SHTT
đã thừa nhận việc góp vớn bằng giá trị quyền SHTT. Tuy nhiên, thực tế các
văn bản hướng dẫn thi hành, đặc biệt là các công văn do cơ quan thuế ban
hành lại khơng thừa nhận việc góp vớn bằng giá trị quyền SHTT.
Nói về thực tiễn góp vớn bằng quyền SHTT, tác giả Tạ Thị Thanh Thủy
42 nhận định rằng thực tế giám sát cho thấy nhiều thương hiệu nổi tiếng đã
được định đoạt tương đối dễ dàng nhưng không theo một quy tắc nào cả và
thường là do quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt giá trị doanh
nghiệp. Tác giả cho rằng việc góp vớn bằng thương hiệu/ nhãn hiệu là một
hiện tượng đã và đang diễn ra, nhưng đến nay vẫn chưa có quy định nào
18
hướng dẫn cụ thể việc định giá và ghi nhận giá trị này. Có lẽ vì thế mà mỗi
doanh nghiệp, mỗi cơng ty kiểm tốn có cách nhìn, cách "ứng xử" khác nhau,
tạo sự thiếu đồng bộ trong hoạt động này. Mặt khác, theo tác giả, góp vớn
bằng quyền SHTT là thực tế đang diễn ra khá sôi động, đi trước các quy định
của pháp luật.
Theo tác giả Đoàn Thu Hồng 22, ở Việt Nam hoạt động góp vớn thành
nghiên cứu về góp vớn bằng quyền SHTT hiện nay. Tuy nhiên, để có thể đưa
ra các giải pháp hồn thiện pháp ḷt về góp vớn thành lập cơng ty bằng
quyền SHTT phù hợp địi hỏi phải xác định được các định hướng tổng thể phù
hợp với các thể chế, chính sách, cũng như sự phát triển của kinh tế - xã hội ở
Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, trong các công trình nghiên cứu gần như chưa
đề cập đến vấn đề này. Chủ yếu, trong hầu hết các công trình nghiên cứu ở
Việt Nam hiện nay đều trực tiếp đưa ra các giải pháp hoàn thiện pháp ḷt về
góp vớn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT. Vấn đề hồn thiện pháp ḷt về
góp vớn thành lập công ty bằng quyền SHTT được đưa ra trong các công trình
nghiên cứu chủ yếu tập trung ở một số nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất, về đối tượng góp vốn thành lập cơng ty bằng quyền SHTT.
Theo tác giả Tạ Thị Thanh Thủy 42 cần ghi nhận khái niệm thương hiệu và
làm rõ sự khác biệt giữa thương hiệu và nhãn hiệu trong pháp luật thực định.
Tác giả Nguyễn Quang Duy 17 kiến nghị cần bổ sung quy định về chuyển
nhượng sản nghiệp thương mại Việc định giá sản nghiệp thương mại khá
phức tạp, nên cần sử dụng cả cách thức định nghĩa mô tả các đặc trưng chủ
yếu và cả cách thức liệt kê.
Thứ hai, về định giá quyền SHTT sử dụng để góp vốn. Về chủ thể có
quyền định giá quyền SHTT, Tác giả Lê Đức Hiền và Trương Quốc Hưng
21 cho rằng, trong thời gian tới, Luật Doanh nghiệp năm 2014 cần được sửa
đổi theo hướng đới với các tài sản trí tuệ, trong đó có nhãn hiệu khi góp vớn
phải do tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Đồng quan điểm với
tác giả Lê Đức Hiền và Trương Quốc Hưng, tác giả Hồng Lan Phương 34
cũng cho rằng, đới với việc định giá các tài sản trí tuệ nói chung, việc định giá
20