Thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với người khuyết tật trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội - Pdf 79

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
............./..............

BỘ NỘI VỤ
......../........
HỌC
VIỆN
HÀN
H
CHÍN
H
QUỐ
C
GIA

ĐỖ KIẾN N

TH
ỰC
HIỆ
N
CHÍ
NH
SÁC
H


TR

GI
ÚP

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
............./..............

BỘ NỘI VỤ
......../........
HỌC
VIỆN
HÀN
H
CHÍN
H
QUỐ
C
GIA

ĐỖ KIẾN N

TH
ỰC
HIỆ
N
CHÍ
NH
SÁC
H
TR



GI

YẾ
T
TẬ
T
TR
ÊN

HÀ NỘI
– NĂM
2020


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu trong đề tài này đƣợc thu thập và sử dụng một cách trung thực. Kết quả
nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận
văn nào và cũng chƣa đƣợc trình bày hay cơng bố ở bất cứ cơng trình nghiên
cứu nào khác trƣớc đây.
Học viên

Đỗ Kiến Ngọc


LỜI CẢM ƠN
Để có thể hồn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên
cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân cịn có sự hƣớng dẫn nhiệt tình của q
Thầy Cơ, cũng nhƣ sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt
thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Hà đã hết lòng giúp đỡ và
tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành luận văn này. Em xin chân thành

1.1.4. Đặc điểm của ngƣời khuyết tật.............................................................15
1.2. KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI

KHUYẾT TẬT................................................................................................18
1.2.1. Khái niệm chính sách và chính sách trợ giúp xã hội đối với ngƣời
khuyết tật........................................................................................................18
1.2.2. Mục tiêu của chính sách trợ giúp xã hội đối với ngƣời khuyết tật21
1.2.3. Đối tƣợng đƣợc hƣởng chính sách trợ giúp xã hội đối với ngƣời
khuyết tật........................................................................................................21
1.2.4. Vai trị của chính sách trợ giúp xã hội đối với ngƣời khuyết tật .. 22
1.2.5. Nội dung chính sách trợ giúp xã hội đối với ngƣời khuyết tật.............23
1.3. KHÁI QUÁT VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI
ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT.................................................................30
1.3.1. Khái niệm thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với ngƣời
khuyết tật........................................................................................................30
1.3.2. Vai trò của thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với

ngƣời

khuyết tật.........................................................................................................32


1.3.3 Chủ thể thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với ngƣời khuyết tật 33
1.3.4. Quy trình triển khai thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với ngƣời
khuyết tật.........................................................................................................35
1.3.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối
với ngƣời khuyết tật.......................................................................................37
Tiểu kết Chƣơng 1..........................................................................................39
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ
HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ


ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI................................92
3.1. MỤC TIÊU CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI
KHUYẾT TẬT................................................................................................92
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MÊ LINH, TP.HÀ NỘI....................................................................94
3.2.1. Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách nhằm huy động
cộng đồng xã hội tham gia thực hiện chính sách............................................ 94
3.2.2. Tăng cƣờng và đổi mới công tác quản lý đối với ngƣời khuyết tật.....95
3.2.3. Đẩy mạnh công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện triển khai

chính sách trợ giúp xã hội đối với ngƣời khuyết tật....................................... 97
3.2.4. Đẩy mạnh xã hội hóa cơng tác trợ giúp NKT.......................................97
3.3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI
VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT.........................................................................98
3.3.1. Đối với Nhà nƣớc................................................................................. 98
3.3.2. Đối với Ủy ban nhân dân huyện Mê Linh.............................................99
3.3.3. Đối với gia đình ngƣời khuyết tật và cộng đồng xã hội.....................100
3.3.4. Đối với bản thân ngƣời khuyết tật......................................................100
Tiểu kết chƣơng 3.........................................................................................101
KẾT LUẬN...................................................................................................102
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................104


DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nội dung đầy đủ

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Số ngƣời khuyết tật trên địa bàn huyện Mê Linh năm 2018..........45
Bảng 2.2. Số lƣợng ngƣời thuộc các loại khuyết tật trên địa bàn huyện Mê
Linh năm 2018..............................................................................46
Bảng 2.3. Ngƣời khuyết tật phân chia theo hoàn cảnh gia đình tại huyện Mê
Linh năm 2018..............................................................................48
Bảng 2.4. Ngƣời khuyết tật phân chia theo giới tính trên địa bàn huyện Mê Linh

năm 2018.........................................................................................................49
Bảng 2.5. Ngƣời khuyết tật phân chia theo mức độ khuyết tật trên địa bàn
huyện Mê Linh năm 2018.............................................................52
Bảng 2.6. Đối tƣợng ngƣời khuyết tật đƣợc cấp thẻ bảo hiểm y tế qua các năm

trên địa bàn huyện Mê Linh..........................................................66
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá mức độ tham gia đào tạo nghề của ngƣời khuyết tật

trên địa bàn huyện Mê Linh..........................................................70
Bảng 2.8. Kinh phí trợ cấp xã hội hàng tháng qua các năm trên địa bàn huyện
Mê Linh........................................................................................ 73
Bảng 2.9. Đối tƣợng hƣởng chính sách trợ cấp hàng tháng qua các năm trên
địa bàn huyện Mê Linh.................................................................74
Bảng 2.10. Đối tƣợng đƣợc hỗ trợ chi phí chăm sóc tháng 12 năm 2018 trên địa

bàn huyện Mê Linh.......................................................................77
Bảng 2.11. Thái độ của cộng đồng với ngƣời khuyết tật................................89
Bảng 2.12. Thái độ của gia đình ngƣời khuyết tật đối với ngƣời khuyết tật .. 90


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.Tỷ lệ các dạng khuyết tật (%)......................................................46

nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng đƣợc biểu hiện dƣới dạng
tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn (Luật người khuyết tật
-

2010). Mỗi con ngƣời, khi sinh ra và trƣởng thành ai cũng mong muốn mình

đƣợc khỏe mạnh và có một tƣơng lai tƣơi sáng, nhƣng khơng phải ngƣời
nào cũng có đƣợc sự may mắn ấy. Có nhiều ngƣời khi sinh ra đã khơng thể
đi, khơng thể nói hay khơng thể nhìn thấy đƣợc, họ là những ngƣời khuyết
tật, là một bộ phận yếu thế của xã hội. Và với những ngƣời thiệt thòi nhƣ vậy,
họ rất cần sự tôn trọng, cảm thông, sẻ chia, sự giúp đỡ của cộng đồng để có
thể hịa nhập với cuộc sống hằng ngày.
Để khắc phục những tồn tại trên, nhà nƣớc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện
các chính sách trợ giúp xã hội đối với ngƣời khuyết tật nhằm giúp ngƣời
khuyết tật có thể hịa nhập cộng đồng, đƣợc đối xử bình đẳng nhƣ những
ngƣời khác khi tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội - chính trị. Nhà nƣớc
ta đã ban hành nhiều chính sách trợ giúp xã hội cho ngƣời khuyết tật. Trong
đó có Luật Ngƣời khuyết tật, Đề án trợ giúp ngƣời tàn tật giai đoạn 20061


2010, Đề án trợ giúp Ngƣời khuyết tật giai đoạn 2012 – 2020. Ngồi ra, Đảng
và Nhà nƣớc cịn đó các nghị định, thông tƣ hƣớng dẫn trong công tác chăm
sóc ngƣời khuyết tật nhƣ: Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2012 về hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngƣời khuyết tật, Nghị
định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 về chính sách trợ giúp
xã hội đối với đối tƣợng bảo trợ xã hội, Thông tƣ số 37/2012/TTLT BLĐTBXH - BYT – BTC - BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 quy định về
việc xác định mức độ khuyết tật do hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực
hiện.
Thực hiện Luật ngƣời khuyết tật và Nghị định số 28/2012/NĐ-CP quy
định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật ngƣời khuyết tật;

Mê Linh, thành phố Hà Nội” làm đề tốt nghiệp thạc sĩ chuyên
ngành Chính sách cơng.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Hiện nay đã có rất nhiều những nghiên cứu khoa học xã hội liên quan
đến ngƣời khuyết tật nói chung nhƣ: Nghiên cứu về tâm sinh lý của ngƣời
khuyết tật; Nghiên cứu về quy mô sự tăng giảm về số lƣợng ngƣời khuyết tật
qua các giai đoạn các thời kỳ cụ thể; Sự phân bố địa vực của ngƣời khuyết
tật; Sự tiếp cận các cơng trình giao thơng, y tế, trƣờng học, bệnh viện; các
nghiên cứu về đánh giá xác định các dạng tật, phân loại khuyết tật, nghiên cứu
về việc thực thi chính sách pháp luật về NKT…nhằm giúp ngƣời khuyết tật
có thể hịa nhập xã hội tốt hơn. Song những nghiên cứu này thƣờng đề cập
chung cho ngƣời khuyết tật, các nghiên cứu về trợ giúp xã hội hoặc bảo trợ
cho ngƣời khuyết tật còn rất ít.
2.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Synnove Karvinen – Niinikoski, tác phẩm “Nhân quyền , quyền xã hội
công dân và phương pháp cá nhân cùng tham gia trong công tác xã hội với
người khuyết tật”, đã viết các cách thức của cơng tác xã hội đối với NKT có
trong các tun bố nhân quyền hoặc đƣợc đƣa vào các chƣơng trình chính
3


sách khuyết tật của Phần Lan. Tuy nhiên, trên thực tế NKT không thể thực
hiện các quyền và tự do của họ hoặc thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình .
Sự hỗ trợ đó cũng góp phần nâng cao vị thế của NKT để họ đạt đƣợc các các
mục tiêu cuộc sống mà họ đề ra , tăng cƣờng quyền tự quyết của NKT bằng
cách xây dựng năng lực và quyền ra quyết định thông qua gây dựng sự tự tin ,
lòng tự trọng , tỉnh chủ động và kiểm soát cuộc sống.
“Disability and social inclusion in Ireland, Brenda Gannon and Brian
Nolan, 2011” (Khuyết tật và hòa nhập xã hội ở Ireland, Brenda Gannon and
Brian Nolan, 2011). Nghiên cứu xem xét ngƣời khuyết tật có hồn cảnh khó

2.2. Các nghiên cứu trong nước
Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội (2011), “Báo cáo kết quả khảo
sát ngƣời khuyết tật năm 2011” đã tổng hợp số liệu kết quả khảo sát 2.022
NKT (nữ chiếm 43,5 %). Trong đó nhóm tuổi dƣới 15 tuổi là 196 ngƣời
(chiếm 9,69%), nhóm tuổi từ 15 - 18 tuổi là 87 ngƣời (chiếm 4,3%), nhóm
tuổi từ 19 đến 60 tuổi là 1200 ngƣời (chiếm 59,35%) và nhóm tuổi trên 60
tuổi là 539 ngƣời (chiếm 26,66%). Báo cáo phân tích về thực trạng đời sống,
nhu cầu và kết quả thực hiện chính sách đối với NKT và hộ gia đình họ.
Nghiên cứu cho thấy đời sống của NKT đã có sự thay đổi đáng kể so với
trƣớc, các địa phƣơng đã và đang triển khai thực hiện Luật NKT và các chính
sách hỗ trợ trực tiếp đối với NKT.
Tác giả Phạm Thị Thanh Tâm (2019): “Pháp luật về lao động là ngƣời
khuyết tật ở Việt Nam”. Tác giả đã phân tích và đánh giá chung về cơ sở lý
luận của pháp luật về lao động là ngƣời khuyết tật quốc tế và Việt Nam, cũng
nhƣ thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật Việt Nam vào cuộc sống. Luận
văn đã đƣa ra những giải pháp hoàn thiện pháp luật và giải pháp góp phần
nâng cao hiệu quả thực thi các quy định đó trong giai đoạn phát triển kinh tế
hiện nay của Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Đức Minh (2017), bài báo “Chính sách giáo dục hịa
nhập trẻ khuyết tật Việt Nam”. Đảng và Nhà nƣớc đã tạo sự bình đẳng cho trẻ
5


em khuyết tật Việt Nam cơ hội tiếp cận với giáo dục hòa nhập, nhƣng trên
thực tế tỷ lệ trẻ tiếp cận với lĩnh vực này còn rất hạn chế, đó là do những quy
định trong luật ngƣời khuyết tật chƣa sát với thực tiễn, chính sách chƣa cụ
thể, việc xác nhận là ngƣời khuyết tật thƣờng đƣợc kiểm tra bằng y tế, chƣa
sử dụng các hình thức kiểm tra tâm lý do đó nhiều trẻ em là trẻ khuyết tật
chƣa đƣợc xác định đúng về mức độ khuyết tật của mình.
PGS.TS Nguyễn Thị Hà (2014), Giáo trình cơng tác xã hội với ngƣời

báo và một số khuyến nghị chính sách,; Nguyễn Đình Cung (2017), Xu hướng
bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật trên thế giới và đặc trưng bảo trợ xã
hội đối với người khuyết tật Việt nam, Tạp chí Kinh tế hội nhập. PGS.TS Trần
Văn Nhung và TS Đặng Văn Hùng (2013), Những thách thức về bảo trợ xã
hội đối với người khuyết tật trong quá trình tận phát triển bền vững đất nước;
Giáo sƣ -Tiến sĩ Nguyễn Xuân Thắng (2014), Báo cáo quốc gia về bảo trợ xã
hội đối với người khuyết tật,…
Các cơng trình nghiên cứu trên đã tiếp cận vấn đề về trợ giúp xã hội đối
với ngƣời khuyết tật ở nhiều góc độ khác nhau và là những tài liệu q báu
cho tác giả trong q trình nghiên cứu đề tài của mình. Tuy nhiên, đề tài mà
tác giả lựa chọn chỉ tập trung nghiên cứu các chính sách Việt Nam về trợ giúp
đối với ngƣời khuyết tật qua thực tiễn tại huyện Mê Linh, TP.Hà Nội.
3.

Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối

với ngƣời khuyết tật trên địa bàn huyện Mê Linh và từ đó đề xuất những giải
pháp nhằm cải thiện thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với ngƣời
khuyết tật trên địa bàn huyện.
3.2. Nhiệm vụ
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, luận văn thực hiện những nhiệm vụ
nghiên cứu dƣới đây:

7


-



Về thời gian: Khoảng thời gian từ năm 2016 đến nay.

Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả vận dụng phƣơng pháp duy vật

biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin, và cơ sở lý luận về
chính sách cơng và thực thi chính sách công.
8


5.2. Phương pháp nghiên cứu
-

Phƣơng pháp quan sát: Tác giả sử dụng phƣơng pháp quan sát để thu

thập thông tin về việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với ngƣời
khuyết tật, về kết quả thực hiện chính sách.
-

Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu, phân tích, tổng hợp các

tài liệu liên quan về cơ sở lý luận và các báo cáo của địa phƣơng về thực hiện
chính sách trợ giúp xã hội đối với ngƣời khuyết tật trên địa bàn huyện Mê
Linh, TP. Hà Nội
-

Phƣơng pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phƣơng pháp điều tra bằng


khảo, phụ lục.
Phần nội dung của luận văn gồm 03 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối
với ngƣời khuyết tật
Chƣơng 2: Thực trạng thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với
ngƣời khuyết tật trên địa bàn huyện Mê Linh, TP.Hà Nội
Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách trợ
giúp xã hội đối với ngƣời khuyết tật trong thời gian tới trên địa bàn huyện Mê
Linh, TP.Hà Nội

10


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI
ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGƢỜI KHUYẾT TẬT
1.1.1. Khái niệm khuyết tật và người khuyết tật
1.1.1.1. Khái niệm khuyết tật
Trên thế giới, có rất nhiều quan niệm khác nhau về khuyết tật dựa trên
những bối cảnh khác nhau.
Theo quan điểm của tổ chức Quốc tế của ngƣời khuyết tật: “Khuyết tật
là một hiện tƣợng phức tạp, phản ánh sự tƣơng tác giữa các tính năng cơ thể
và các tính năng xã hội mà trong đó ngƣời khuyết tật sống”
Theo Cơng ƣớc Quốc tế về quyền của ngƣời khuyết tật: “Sự khuyết tật
là sự giới hạn hoặc mất mát các cơ hội tham gia vào các sinh hoạt bình
thƣờng của cộng đồng trong sự bình đẳng với những ngƣời khác do những
rào cản về kinh tế, xã hội và môi trƣờng; khuyết tật là một khái niệm có tính
phát triển, là những kết quả từ sự tƣơng tác của những ngƣời có khiếm
khuyết với những rào cản trong thái độ và môi trƣờng. Khuyết tật đã gây cản

bình thƣờng này là nguyên nhân dẫn đến việc họ bị hạn chế tham gia vào
cuộc sống xã hội”
Luật bình đẳng về việc làm của Nam phi định nghĩa ngƣời khuyết tật
là “Ngƣời bị suy giảm khả năng về thể lực hoặc trí lực trong một thời gian dài
hoặc tiếp diễn nhiều lần, khiến ngƣời đó bị hạn chế đáng kể về khả năng tham
gia hoặc phát triển nghề nghiệp”.
Đạo luật về ngƣời khuyết tật của Hoa Kỳ năm 1990 (ADA – Americans
with Disabilities Act of 1990) định nghĩa “ngƣời khuyết tật là ngƣời có sự suy
yếu về thể chất hay tinh thần gây ảnh hƣởng đáng kể đến một hay nhiều hoạt
động quan trọng trong cuộc sống”. Cũng theo ADA những ví dụ cụ thể về khuyết
tật bao gồm: khiếm khuyết về vận động, thị giác, nói và nghe, chậm phát triển
tinh thần, bệnh cảm xúc và những khiếm khuyết cụ thể về học tập, bại não, động
kinh, teo cơ, ung thƣ, bệnh tim, tiểu đƣờng, các bệnh lây và không lây nhƣ bệnh
lao và bệnh do HIV (có triệu chứng hoặc khơng có triệu chứng).

12


Ngày 17/6/2010, Quốc hội Việt Nam đã thông qua luật Ngƣời khuyết
tật, có hiệu lực từ 01/01/2011, chính thức sử dụng khái niệm “ngƣời khuyết
tật” thay cho khái niệm “ngƣời tàn tật”, phù hợp với khái niệm và xu hƣớng
nhìn nhận của thế giới về vấn đề khuyết tật. Theo quy định tại khoản 1, Điều
2

của Luật này thì “Ngƣời khuyết tật là ngƣời bị khiếm khuyết một hoặc

nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng đƣợc biểu hiện dƣới dạng
tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.”
Theo cách hiểu này thì ngƣời khuyết tật bao gồm cả những ngƣời bị
khuyết tật bẩm sinh, ngƣời bị khiếm khuyết do tai nạn, thƣơng binh, bệnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status