tế
Hu
ế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
cK
inh
------------------
họ
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HỒN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX TẠI
Trư
ờn
gĐ
ại
CÔNG TY BẢO VIỆT NHÂN THỌ THỪA THIÊN HUẾ
Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn cô giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị
Minh Hịa, người đã tận tình giúp đỡ em hồn thành bài chuyên đề thực tập tốt
nghiệp.
ại
Xin chân thành cám ơn Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế đã tạo
điều kiện thuận lợi để em làm quen thực tiễn và tận tình giúp đỡ em trong quá trình
gĐ
nghiên cứu và thực tập.
Cám ơn gia đình và bạn bè đã hỗ trợ khích lệ trong suốt thời gian vừa qua.
Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý
ờn
kiến của quý thầy cô và quý bạn đọc.
Trư
Em xin chân thành cám ơn.
Huế, tháng 5 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thái Tiên
Khóa luận tốt nghiệp
4.2. Nghiên cứu định tính...................................................................................... 3
4.3. Nghiên cứu định lượng................................................................................... 3
4.3.1. Thiết kế bảng hỏi......................................................................................... 3
ại
4.3.2. Đối tượng điều tra ....................................................................................... 3
gĐ
4.3.3. Mẫu điều tra ................................................................................................ 3
4.3.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ...................................................... 4
5. Kết cấu khóa luận.............................................................................................. 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC
ờn
MARKETING MIX CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM NHÂN THỌ..... 5
1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................. 5
Trư
1.1.1. Lý thuyết về Marketing............................................................................... 5
1.1.1.1. Khái niệm ................................................................................................. 5
1.1.1.2. Vai trò ....................................................................................................... 6
1.1.1.3. Chức năng ................................................................................................. 7
SVTH: Nguyễn Thái Tiên
1.1.5. Những vấn đề về chiến lược marketing mix trong kinh doanh bảo hiểm..... 23
1.1.5.1. Khái niệm marketing mix ....................................................................... 23
họ
1.1.5.2 Chiến lược marketing mix trong kinh doanh bảo hiểm.......................... 24
1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 35
1.3. Các nghiên cứu liên quan ............................................................................. 37
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI
ại
CHƯƠNG 2
gĐ
CÔNG TY BẢO VIỆT NHÂN THỌ THỪA THIÊN HUẾ .......................... 38
2.1. Tổng quan về công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế....................... 38
2.1.1. Giới thiệu thông tin chung về công ty Bảo Việt Nhân Thọ Huế .............. 38
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của cơng ty......................................... 38
ờn
2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh của cơng ty ................................................................ 40
2.1.4. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty .......................................................... 41
Trư
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016-2018 ........................................ 43
2.2. Phân tích các yếu tố mơi trường tác động đến hoạt động marketing mix tại
2.2.2.5. Công chúng............................................................................................. 54
cK
2.2.2.6. Khách hàng ............................................................................................. 55
2.2.Thực trạng phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị
thương hiệu.......................................................................................................... 56
họ
2.3.1. Phân đoạn thị trường ................................................................................. 56
2.2.2. Lựa chọn thị tường mục tiêu ..................................................................... 58
2.2.3. Định vị thương hiệu .................................................................................. 59
ại
2.3. Thực trạng hoạt động marketing mix của Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa
gĐ
Thiên Huế ............................................................................................................ 59
2.3.1. Khái quát về mẫu điều tra ......................................................................... 59
2.3.2. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach Alpha ................................................. 61
2.3.3. Chính sách sản phẩm (P- Product)............................................................ 63
ờn
2.3.4. Chính sách giá (P- Price)........................................................................... 67
2.3.5. Chính sách Phân phối................................................................................ 70
inh
3.1.2. Định hướng phát triển của hoạt động Marketing ...................................... 91
3.2. Giải pháp hồn thiện chính sách Marketing mix tại công ty Bảo Việt Nhân
Thọ Thừa Thiên Huế ........................................................................................... 91
cK
3.1.3. Giải pháp hồn thiện chính sách sản phẩm ............................................... 91
3.1.4. Giải pháp hồn thiện chính sách giá ......................................................... 93
3.1.5. Giải pháp hồn thiện chính sách phân phối .............................................. 94
họ
3.1.6. Giải pháp hồn thiện chính sách xúc tiến ................................................. 96
3.1.7. Dấu hiệu vật chất....................................................................................... 99
3.1.8. Quá trình phục vụ...................................................................................... 99
ại
3.1.9. Yếu tố con người..................................................................................... 100
gĐ
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 101
1. Kết luận ......................................................................................................... 101
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 101
Trư
Bảng 8: Số lượng đại lý của Công ty các năm 2016-2018 ................................. 71
Bảng 9: Tình hình nhân sự từ 2016-2018 ........................................................... 73
cK
Bảng 10: Chính sách phân phối .......................................................................... 74
Bảng 11: Danh sách quà tặng khi tham gia bảo hiểm......................................... 78
Bảng 12:Kết quả tổ chức hội nghị khách hàng năm 2018 .................................. 80
họ
Bảng 13: Chính sách xúc tiến.............................................................................. 83
Bảng 14: Dấu hiệu vật chất ................................................................................. 84
Bảng 15: Qúa trình phục vụ ................................................................................ 85
Trư
ờn
gĐ
ại
Bảng 16 : Yếu tố con người ................................................................................ 86
SVTH: Nguyễn Thái Tiên
v
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty Bảo Việt Nhân Thọ...................... 41
SVTH: Nguyễn Thái Tiên
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hịa
ĐẶT VẤN ĐỀ
tế
Hu
ế
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong điều kiện kinh tế thị trường đầy biến động, đặc biệt là xu thế cạnh tranh
ngày càng khốc liệt, Marketing được xem là một trong những công cụ không thể thiếu
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Với hệ thống các chính sách Marketing hiệu quả không chỉ giúp các doanh
nghiệp lựa chọn đúng các phương án đầu tư, tận dụng triệt để cơ hội kinh doanh mà
còn giúp xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả nhằm nâng cao uy tín, chinh phục
khách hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
inh
Hoạt động marketing mix đóng vai trị cơ bản của marketing, đó là các hoạt động
Bảo hiểm cũng trở thành ngành kinh doanh giàu tiềm năng để phát triển thu hút
nhiều nguồn lao động, ngành sẽ góp phần vào cơng cuộc cơng nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước trong thế kỉ mới.
Trư
Tìm kiếm thị trường, cải tiến và đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa kênh phân
phối và tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp nâng cao chất lượng phục vụ
đóng vai trị quan trọng trong việc hồn thiện hoạt động Marketing và là nhân tố quyết
định thành công của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
SVTH: Nguyễn Thái Tiên
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hịa
Thừa Thiên Huế là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của khu vực miền Trung
tế
Hu
ế
, đây là địa bàn tiềm năng về phát triển ngành bảo hiểm khi các công ty muốn mở rộng
thị trường vì vậy việc ứng dụng Marketing trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm là vô
cùng cần thiết.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
gĐ
Tập trung nghiên cứu chiến lược marketing mix trong hoạt động kinh doanh của
công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi không gian: nghiên cứu chiến lượng marketing mix tại công ty Bảo
ờn
Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế
3.2.2 Phạm vi thời gian:
Dữ liệu thứ cấp: được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016-2018
Trư
Dữ liệu sơ cấp: được thực hiện từ tháng 1/2019 đến 3/2019
4. Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Quy trình nghiên cứu
SVTH: Nguyễn Thái Tiên
2
Khóa luận tốt nghiệp
Phần 1 bao gồm các câu hỏi liên quan đến thông tin người được hỏi
marketing mix của Công ty
họ
Phần 2 bao gồm các câu hỏi liên quan đến các yếu tố đánh gái chiến lược
Để đánh giá chiến lược marketing mix của doanh nghiệp, sử dụng thang đo Liker
theo 5 mức độ:
ại
Mức 1:Hồn tồn khơng đồng ý
Mức 2: Không đồng ý
gĐ
Mức 3: Trung lập
Mức 4: Đồng ý
Mức 5: Hoàn toàn đồng ý
4.3.2 Đối tượng điều tra
ờn
Các khách hàng đang sử dụng dịch vụ bảo hiểm tại Công ty Bảo Việt Nhân Thọ
Thừa Thiên Huế
Trư
Thực tế tổng số bảng hỏi phát ra là 100 bảng hỏi, tổng số thu về là 100 bảng, sau
inh
khi xử lý số liệu số bảng hỏi hợp lệ là 100, chiếm tỷ lệ 100%
4.3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích và xử lý số liệu
cK
Trước khi tiến hành phân tích đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng
đến chiến lược marketing mix của Công ty, thang đo chiến lược được đánh giá thông
qua các công cụ chính là hệ số tin cậy Cronbach Alpha.
họ
Theo Hair(1955), hệ số tin cậy của các biến được hiểu là mức độ mà nhờ đó sự
đo lường của các biến điều tra không gặp phải những sai số và kết quả phỏng vấn
khách hàng là chính xác và phù hợp với thực tế. Hệ số tin cậy Cronbach Alpha được
ại
sử dụng để loại các biến rác và kiểm định mức độ tương quan chặt chẽ với các biến
trong thang đo. Các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu
gĐ
chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên
MARKETING MIX CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM NHÂN THỌ
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Lý thuyết về Marketing
1.1.1.1 Khái niệm
Marketing là làm việc với khách hàng. Mặc dù chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu sâu
về định nghĩa của marketing sau, tuy nhiên có thể hiểu một cách đơn giản nhất
marketing là quản lý các mối quan hệ khách hàng nhằm mang lại lợi nhuận. Hai mục
tiêu của marketing là thu hút thêm nhiều khách hàng mới bằng việc đưa ra những giá
inh
trị vượt trội và tạo ra sự thõa mãn để giữ gìn và phát triển lực lượng khách hàng hiên
tại. Như vậy, marketing là yếu tố có tính quyết định đến sự thành công của moi tổ
chức. Từ những doanh nghiệp lớn như P&G, Google, Toyota, đến các tổ chức phi lợi
cK
nhuận như trường hoc, bênh viện, bão tàng, nhà hát hay thâm chí nhà thờ đều vân
dụng marketing vào hoạt động của minh. Thực ra, marketing diễn ra hằng ngày xung
quanh chúng ta. Ở nhà, ở trường, ở nơi làm việc hay ở bất cứ khu vui chơi nào chúng
họ
ta sẽ thấy sự hiện diện của marketing. Trước đây marketing xuất hiện dưới những
dạng hoạt động truyền thống như: hàng hóa được trưng bày phong phú trên các kệ
hàng, mẫu quảng cáo tràn ngập trên màn hình tivi và tạp chí. Nhưng, trong những năm
ại
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hịa
như người làm marketing thực sự hiểu được nhu cầu của khách hàng từ dó phát triển
tế
Hu
ế
những sản phẩm mang lại những giá trị vượt trội cho khách hàng, ấn định một mức giá
hợp lý, tổ chức phân phối và xúc tiến hiệu quả thì việc bán được hàng hóa sẽ trở nên
vô cùng dễ dàng. Thật vậy, đúng như chuyên gia quản lý Peter Drucker nhận định
"mục đích của marketing là khiến cho việc bán hàng trở nên không cần thiết". Quảng
cáo và bán hàng chỉ là một phần nhó nằm trong một khái niệm lớn hơn-marketing hỗn
hợp-một bộ công cụ marketing họat động đồng bộ, phối hợp với nhau để thoả mãn nhu
cầu khách hàng và xây dựng nên những mối quan hê với khách hàng.
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, "marketing là hoạt động, tập hợp các tổ chức,
khách hàng, đối tác và xã hội nói chung"
inh
và các quá trình để tạo ra, truyền thơng, phân phối và trao đổi những thứ có giá tri cho
Hiểu một cách rộng hơn marketing là một tiến trình qn lý mang tính chất xã
cK
hội được thực hiện bởi những chủ thế và tổ chức mà qua đó nhu cầu tự nhiên và mong
muốn của họ được tạo ra, trao đổi và thoả mãn. Theo nghĩa hẹp trong phạm vi kinh
mãn nhu cầu khách hàng. Cuối cùng, các chuyên gia đồng ý rằng marketing phải giữ
vai trò kết nối, hợp nhất các bộ phận để phát hiện và thỏa mãn nhu cầu khách hàng
SVTH: Nguyễn Thái Tiên
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hịa
Đối với doanh nghiệp, marketing giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và
tế
Hu
ế
vững chắc trên thị trường do marketing cung cấp khả năng thích ứng với những thay
đổi của thị trường và mơi trường bên ngồi Thành cơng của doanh nghiệp phu thuộc
vào viêc doanh nghiệp có cung cấp được cho thị trường đúng cái thị trường cần, phù
hợp với mong muốn và khả năng chi trả của người tiêu dùng hay không. Marketing tạo
ra sự kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường qua các giai đoạn
của quá trình tái sản xuất. Marketing cung cấp các hoạt động tìm kiếm thơng tin từ thị
trường và truyền tin về doanh nghiệp ra thị trường, nghiên cứu phát triển sản phẩm
mới, tiêu thụ sản phẩm. cung cấp dịch vụ khách hàng...
inh
Đối với người tiêu dùng, những thông tin được cung cấp bởi các nhà marketing
ờn
xun nghiên cứu phân tích những biến động của thị trường để kịp thời điều chỉnh các
chính sách marketing của doanh nghiệp. Thực hiện chức năng này sẽ tạo điều kiện để
Trư
các chức năng khác cua marketing phát huy tác dụng.
Tạo thế chủ động cho doanh nghiệp trong việc làm cho sản phẩm thích ứng với
thị trường. Thực hiện chức năng này sẽ giúp cho doanh nghiệp quyết định nên sản xuất
loại sản phẩm gì? Chủng loại bao nhiêu là thích hợp? Yêu cầu về chất lượng? Nên sản
SVTH: Nguyễn Thái Tiên
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hịa
xuất bao nhiêu? Các yêu cầu về kiểu dáng bao bì, mẫu mã? Thời điểm nào nên đưa sản
tế
Hu
ế
phẩm ra thị trường và tung ra ở đâu? Loại sản phẩm nào đang bão hịa cần cải tiến
hoặc rút lui?
gĐ
thống chức năng quản trị doanh nghiệp thì marketing là một chức năng có nhiệm vụ
kết nối nhằm đảm bảo sự thống nhất hữu cơ với các chức năng khác,
1.1.2 Marketing trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
1.1.2.1 Tổng quan về bảo hiểm
ờn
Ngày nay, bảo hiểm đã trở thành một ngành kinh doanh phát triển rất mạnh, với
tốc độ tăng trưởng trung bình khá cao. Đặc biệt, ở một số nước trên thế giới, bảo hiểm
Trư
đã trở thành một phần không thể thiếu trong kinh doanh cũng như trong cuộc sống nói
chung. Vậy bảo hiểm có nguồn gốc như thế nào?
Cho đến nay, chưa ai có thể xác định chính xác nguồn gốc của bảo hiểm bắt đầu
từ đâu. Nhưng điều nay được mọi người công nhận là: những hoạt động sơ khai, mang
SVTH: Nguyễn Thái Tiên
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hịa
khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người
thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được
ại
trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm. Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với
toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp thống kê”.
gĐ
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam (ban hành ngày 09/12/2000) thì
“kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh
lời, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ
sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm
hiểm”.
ờn
cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo
Trư
Như vậy, để có một khái niệm chung nhất về bảo hiểm, chúng ta có thể đưa ra
định nghĩa: “Bảo hiểm là một sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm với người
được bảo hiểm về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do một rủi ro đã
SVTH: Nguyễn Thái Tiên
9
cK
Bảng tổng quan các loại hình bảo hiểm nhân thọ:
con: chủ yếu là các sản phẩm vừa có tính chăm sóc sức khỏe, vừa có
tính tiết kiệm cho con một quỹ học vấn khi con vào học đại học hoặc sau đại học.
hiểm cho người trụ cột: Chủ yếu là các sản phẩm có tính bảo vệ tồn diện,
họ
Bảo
các sản phẩm đầu tư, dành cho những người trụ cột gia đình muốn chăm sóc sức khỏe,
bảo vệ tài chính cho cả gia đình.
hiểm hưu trí: Là sản phẩm vừa bảo vệ, vừa tích lũy quỹ hưu trí khi về già,
ại
Bảo
dành cho những người có nhu cầu tiết kiệm quỹ hưu trí để an nhàn tuổi già.
gĐ
Chia theo đối tượng là hình thức phổ biến nhất hiện nay tại các công ty bảo hiểm nhân
thọ nhằm mục đích đưa ra những quyền lợi bảo hiểm tốt nhất cho các nhóm đối tượng.
b) Theo phương thức tham gia bảo hiểm
Hu
ế
của Manulife, Bảo hiểm hưu trí của Bảo Việt Nhân thọ.
c) Theo mức độ rủi ro bảo hiểm:
Bảo hiểm trong trường hợp tử vong
Đây là loại hình phổ biến nhất trong bảo hiểm nhân thọ và gồm 2 loại sau:
Bảo hiểm tử kỳ: Là loại bảo hiểm được ký kết bảo hiểm cho cái chết xảy ra trong
thời gian đã quy định của hợp đồng. Bảo hiểm tử kỳ còn hay được gọi là bảo hiểm tạm
thời hay bảo hiểm sinh mạng có thời hạn.
Theo đó, nếu cái chết không xảy ra trong thời gian quy định thì người được bảo
inh
hiểm khơng nhận được bất kỳ một khoản tiền nào.
Còn nếu cái chết xảy ra trong thời hạn có hiệu lực của hợp đồng thì người BH có
trách nhiệm thanh tốn số tiền BH cho người thụ hưởng quyền lợi BH được chỉ định.
cK
Ví dụ sản phẩm Bảo hiểm Tử kỳ của BIDV MetLife.
Bảo hiểm tử kỳ có nhiều loại bảo hiểm như: Bảo hiểm tử kỳ cố định; Bảo hiểm
tử kỳ có thể tái tục; Bảo hiểm tử kỳ có thể chuyển đổi; Bảo hiểm tử kỳ giảm dần; Bảo
họ
Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp
SVTH: Nguyễn Thái Tiên
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hịa
Là sự kết hợp giữa bảo hiểm và tiết kiệm, số tiền bảo hiểm sẽ được trả khi người
tế
Hu
ế
được bảo hiểm bị chết hoặc sống đến đáo hạn hợp đồng và thời hạn bảo hiểm được xác
định trước. Bảo tức sẽ được trả khi đáo hạn hợp đồng.
Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp này gồm cả yếu tố rủi ro và tiết kiệm đan xen nhau
vì thế nó được áp dụng rộng rãi hầu hết ở các nước trên thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng.
Và doanh nghiệp bảo hiểm nào ở Việt Nam cũng có bảo hiểm này.
d) Theo thời hạn hợp đồng
Theo thời hạn hợp đồng thì có những sản phẩm bổ sung đi kèm cho sản phẩm
inh
ờn
Với các chính sách sản phẩm và giá cả, các nhà bảo hiểm có kế hoạch khai thác
và tính tốn rủi ro.
Trư
Trong khâu phân phối sản phẩm bảo hiểm, các nhà “sản xuất” cũng như những
người bán hàng và các nhà trung gian đều có chức năng hầu hết là bán hàng.
Mặt khác trong khâu giám định, bồi thường và quản lý các đơn bảo hiểm cũng
phải áp dụng Marketing.
SVTH: Nguyễn Thái Tiên
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hịa
Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm nói chung và hoạt động kinh doanh bảo
tế
Hu
ế
hiểm nhân thọ nói riêng, những phản ứng từ thị trường khơng nhạy bén lắm do đó
Marketing trong kinh doanh bảo hiểm ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết
trường nhân khẩu học là mối quan tâm lớn đối với các nhà maketing bởi vì nó liên
gĐ
quan đến con người, và con người tạo nên thị trường của doanh nghiệp. Các nhà
marketing dõi theo sát các xu hướng nhân khẩu học và các diễn biển thay đổi ở cả thi
trường trong và ngoài nước. Những thay đổi về tuổi tác, quy mơ, cấu trúc gia đình, sự
di chuyển của dân cư, đặc điểm giáo dục, sự đa dạng dân số là những chỉ tiêu mà các
ờn
nhà marketing cần phân tích. Dân số Việt Nam đạt 90 triệu người vào ngày 1/11/2013
và có xu hướng tăng lên qua các năm. Cơ cấu dân số Việt Nam đang có sự thay đơi
Trư
như tỷ lệ dân số nam có xu hướng cao hơn so với nữ, tỷ lệ dân số già đang có xu
hướng tăng dần. Ngồi sự đa dạng về thành phần dân tộc, Việt Nam đang là một điểm
hấp dẫn thu hút du lịch và các nhà đầu tư nước ngồi. Những thay đổi trong mơi
SVTH: Nguyễn Thái Tiên
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hịa
trường nhân khẩu học Việt Nam đang tác động đến hoạt động kinh doanh của các
nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất hoặc bị ảnh hưởng bởi các hoạt động
marketing. Các lo ngại mơi trường đã phát triển nhanh chóng trong ba thập kỷ qua.
Các doanh nghiệp ngày nay nhận ra mối liên hệ giữa một hệ sinh thái lành mạnh và
ại
một nền kinh tế phát triển bền vững. Họ hiểu rằng các hành động có trách nhiệm với
mơi trường cũng có thể tốt cho hoạt động kinh doanh trong dài hạn.
gĐ
Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ tác động mạnh mẽ nhất đến hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp. Môi trường cơng nghệ đang thay đổi nhanh chóng, các cơng nghệ mới
có thể đem lại cơ hội kinh doanh những thị trường và cơ hội mới cho các doanh
ờn
nghiệp. Vì vậy, các nhà marketing nên theo dõi chặt chẽ môi trường công nghệ. Các
doanh nghiệp không theo kịp sự thay đổi của cơng nghệ sẽ sớm nhận thấy sản phẩm
Trư
của mình đã lỗi thời và bỏ qua nhiều cơ hội sản phẩm và thị trường mới
Mơi trường chính trị và xã hội
Mơi trường chính trị bao gồm hệ thống văn bản pháp luật, văn bản dưới luật, các
cơng cụ và chính sách ảnh hưởng hoặc hạn chế hoạt động của các tổ chức, cá nhân
cK
hội đối với hành vi kinh doang không lành mạnh.
Môi trường văn hóa
Mơi trường văn hóa bao gồm các tổ chức và những lực lượng khác ảnh hưởng đến các
họ
giá trị cơ bản của xã hội, nhận thức, sở thích và hành vi của người tiêu dùng. Mỗi xã
hội có những giá tri văn hóa truyền thống căn bản rất bền vững, được truyền từu đời
này sang đời khác tạo nên những tập quán tiêu dùng. Các doanh nghiệp nên tìm cách
ại
thích ứng với những u tố mơi trường này thay cho nỗ lực làm thay đổi nó. Bởi vì,
ngay cả những doanh nghiệp làm marketing giỏi nhất cũng khó có thể bằng nỗ lực của
gĐ
mình để thay đổi một giá tri văn hóa bền vững. Mặc dù giá trị văn hóa cốt lõi là khá
bền vững, nhưng có những yếu tố văn hóa thứ yếu dễ thay đổi, dễ hấp thụ, và có sự
giao thoa giữa các nền văn hóa. Khi các yếu tố này thay đổi thường kéo theo những
khuynh hướng tiêu dùng mới, những cơ hội thị trường mới cho kinh doanh. Các giá tri
ờn
văn hóa lớn của một xã hội được thể hiện trong quan điểm cua người dân về bản thân
và về những người khác, cũng như trong quan điểm của ngườii dân đối với các tổ
doanh nghiệp đưa ra các quyết định liên quan đến mục tiêu, chiến lược và chính sách
của tồn doanh nghiệp. Các quyết định của các nhà Marketing đưa ra phải dựa trên
inh
chiến lược và kế hoạch của ban giám đốc và phải làm việc chặt chẽ với các phòng ban
khác . Các phịng ban khác có ảnh hưởng đến kế hoạch và hành động của phòng
marketing và theo khái niệm marketing, tất cà các phòng ban của doanh nghiệp pha
cK
nghỉ theo suy nghĩ của người tiêu dùng. Với vai trò marketing cùng với vai trò là
người dẫn đầu, phòng marketing cùng với các phịng ban khác từ phịng sản xuất tài
chính đến các phòng ban khác ( nhân sư) đểu phải chia sẻ trách nhiệm trong việc thấu
họ
hiểu khách hàng và tao ra giá tri cho khách hàng.
Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là một mắt xích quan trọng trong mạng lưới phân phối cung cấp
ại
các giá tri tổng thể của doanh nghiệp tới khách hàng. Vì vậy, rắc rối liên quan đến nhà
cung cấp có thế ảnh hưởng nghiêm trọng đến marketing. Các nhà marketing phải hiểu
gĐ
về tình hình sẵn có của nhà cung cấp cũng như chi phí cho việc đảm bảo nguồn cung.
ế
đến người mua cuối cùng. Những người mua về để bán lại như bán buôn và bán lẻ, các
tác nhân tham gia vào kênh phân phối sản phẩm có thể trợ giúp các doanh nghiệp tim
kiêm khách hàng hoặc thực hiện bán hàng cho khách hàng. Lựa chọn và hợp tác với
những người mua về để bán lai không dể dàng. Các nhà sản xuất không côn nhiều nhà
trung gian kiểu này trong tương lai để lựa chọn.
Các doanh nghiệp phân phối hàng hóa vật chất giúp doanh nghiệp trong việc di
chuyển hàng hóa từ điểm xuất phát êm bán khác nhau. Các doanh nghiệp cung cấp
dịch vu marketing là các doanh nghiệp nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp truyền
inh
thông, và doanh nghiệp tư vấn marketing có thể trợ giúp doanh nghiệp trong việc xác
định và quáng bá sản phẩm của mình ra đúng thị trường. Trung gian tài chính bao gồm
các ngân hàng, tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp bảo hiểm, và các doanh nghiệp
cK
khác có thể trợ giúp trong q trình thực hiện các giao dịch tài chính hoặc hạn chế
những rủi ro liên quan đến việc mua bán hàng hoá. Giống như các nhà cung ứng đầu
vào, trung gian marketing là một tác nhân quan trọng trong mạng lưới phân phối giá trị
họ
tổng thể của doanh nghiệp. Để tạo ra các mối quan hệ khách hàng hài lòng, các doanh
nghiệp phải làm nhiều hơn là chỉ tối ưu hóa hiệu suất. Doanh nghiệp phải hợp tác hiệu
quả với trung gian marketing để tối ưu hóa hiệu suất của tồn bộ hê thống. Vì vậy, các