Tuần 11 Tiết 21 Ngày dạy :
TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ); nhận biết và
sửa được lỗi trong bài.
- Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
2. Kĩ năng: Luyện KN dùng từ, viết câu đúng, hay
3. Thái độ: Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, bút lông.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
4ph
28
ph
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
Nhận xét bài KT giữa HK I
B. BÀI MỚI
1. Nhận xét chung bài làm của HS
- Gọi HS đọc lại đề bài tập làm văn và hỏi
+ Đề bài yêu cầu gì?
- Nêu : Đây là bài văn tả cảnh. Trong bài văn tả cảnh các
em miêu tả cảnh vật là chính, cần lưu ý để tránh nhầm
sang văn tả người hoặc tả cảnh sinh hoạt.
- Nhận xét chung.
* Ưu điểm :
+ Các em hiểu đề, xác định được đề yêu cầu tả ngôi
trường.
+ Các em tả được theo trình tự : Giới thiệu được tên
ngôi trường em học, tả bao quát, tả chi tiết về ngôi
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV đọc cho HS nghe những đoạn văn hay mà GV sưu
tầm được.
- Gọi HS có bài văn hay đọc cho lớp nghe.
- Yêu cầu HS viết lại đoạn văn.
- Gọi HS đọc đoạn văn mình viết, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
3. Củng cố dặn dò
- Về nhà đọc lại bài văn, ghi nhớ các lỗi GV đã nhận xét
và chuẩn bị bài Luyện tập làm đơn.
- Nhận xét
- Cá nhân
- Cá nhân tiếp nối.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Rút kinh nghiệm :
............................................................................................................................................... .....
........................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Tuần 11 Tiết 22 Ngày dạy :
LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Viết được lá đơn (kiến nghị ) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lí do kiến nghị, thể
hiện đầy đủ nội dung cần thiết..
2. Kĩ năng: Luyện KN viết đơn.
GDKNS: - Ra quyết định (làm đơn kiến nghị ngăn chặn hành vi phá hoại môi trường)
- Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng.
+ Hãy nêu những qui định bắt buộc khi viết đơn.
(+ Khi viết đơn phải trình bày đúng qui định : quốc hiệu,
tiêu ngữ, tên của đơn, nơi nhận đơn, tên của người viết,
chức vụ, lí do viết đơn, chữ kí của người viết đơn).
+ Theo em, tên đơn là gì?( Đơn kiến nghị).
+ Nơi nhận đơn em viết những gì?
(Kímh gởi :- Công ty cây xanh thị xã Bến Tre.
Uy ban nhân dân xã Phú Túc.)
+ Người viết đơn ở đây là ai?
(Người viết đơn phải là trưởng ấp hoặc tổ trưởng)
+ Phần lí do viết đơn em nên viết những gì?
- 3 HS nộp tập
- Cá nhân
- Cá nhân tiếp nối.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Trao đổi nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
3ph
(Phần lí do viết đơn phải viết đầy đủ, rõ ràng về tình hình
thực tế, những tác động xấu đã, đang xảy ra đối với con
người và môi trường sống ở đây và hướng giải quyết).
+ Em hãy nêu lí do viết đơn cho 1 trong 2 đề bài trên.
c) Thực hành viết đơn
- Treo bảng phụ có ghi sẵn mẫu đơn.
Gợi ý : Các em có thể chọn một trong 2 đề. Khi viết đơn
ngoài phần phải viết đúng qui định, phần lí do viết đơn
phải viết ngắn gọn , rõ ý, có sức thuyết phục
- Gọi HS trình bày đơn vừa viết.
- Nhận xét, sửa chữa, cho điểm HS.
............................................................................................................................................... .....
............................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Tuần 12 Tiết 23 Ngày dạy :
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo của bài văn tả người gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.(ND Ghi nhớ)
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình.
2. Kĩ năng: Luyện KN lập dàn ý.
3. Thái độ: Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Bảng phụ viết sẵn đáp án của bài tập phần nhận xét.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
4ph
28
ph
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Thu, chấm đơn kiến nghị của 5 HS.
- Nhận xét bài làm của HS.
B. BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài
2. Tìm hiểu ví dụ
- Cho HS quan sát tranh trong bài Hạng A Cháng và hỏi
: Qua tranh, em cảm nhận được điều gì về anh thanh
niên?
- GV nêu : Anh thanh niên này có điểm gì nổi bật? Các
em cùng đọc bài Hạng A Cháng và trả lời câu hỏi cuối
- GV hỏi : Qua bài văn Hạng A Cháng, em có nhận xét
gì về cấu tạo của bài văn tả người?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
3. Luyện tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn :
+ Em định tả ai?
+ Phần mở bài em nêu những gì?
(Giới thiệu về người định ta).
+ Em cần tả được những gì về người đó trong phần
thân bài ?
(Tả hình dáng : tuổi tác, tầm vóc, nước da, mắt, má,
chân tay, dáng đi, cách nói, ăn mặt,… Tả tính tình :
Những thói quen của người đótrong cuộc sống,thái độ
đối với những người xung quanh,…
Tả hoạt động : những việc người đó thường làm hay
việc làm cụ thể.
+ Phần kết bài em nêu những gì?
(Phần kết bài nêu tình cảm, cảm nghĩ của mình với
người đó. Em đã làm gì để thể hiện tình cảm ấy).
- Yêu cầu HS làm bài. GV đi giúp đỡ những HS gặp
khó khăn.
- Gọi 2 HS làm vào giấy khổ to dán lên bảng. GV cùng
HS nhận xét, sửa chữa.
3. Củng cố dặn dò
- Về nhà hoàn thành dàn ý chi tiết bài văn tả người,học
phần ghi nhớ và chuẩn bị bài luyện tập tả người.
- Nhận xét :
- Cá nhân tiếp nối.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
B. BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Cho HS làm bài theo nhóm (theo yêu cầu bài tập).
- Gọi nhom làm bài trên bảng phụ dán lên bảng, đọc
bài, các nhóm khác bổ sung. GV ghi nhanh lên bảng
để có một bài làm hoàn chỉnh.
- Gọi HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh.
+ Mái tóc : đen và dày kì lạ, phủ kín bờ vai, xõa xuống
ngực, xuống đầu gối, mớ tóc dày khiến bà đưa chiếc
lược thưa bằng gỗ một cách khó khăn.
+ Giọng nói : Trầm bỗng, ngân nga như tiếng chuông,
khắc sâu và dễ dàng vào trí nhớ của đứa cháu, dịu
dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống như những đóa hoa.
+ Đôi mắt : Hai con ngươi đen sẫm nở ra, long lanh,
dịu hiền khó tả, ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi
vui.
+ Khuôn mặt : đôi má ngăm ngăm đã có nhiều nếp
nhăn nhưng khuôn mặt hình như vẫn tươi trẻ.
Giảng : Tác giả đã ngắm bà rất kĩ và chọn lọc những
chi tiết tiêu biểu nhất để tả vì thế bài văn rất sống
động và người đọc cũng như thấy được tình yêu của
cháu đối với bà.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Cho HS làm bài theo nhóm (theo yêu cầu bài tập).
- Gọi nhóm làm bài trên giấy khổ to dán lên bảng, đọc
- 3 HS nộp tập
ý cho bài văn tả một người mà em thường gặp.
- Nhận xét :
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Rút kinh nghiệm :
............................................................................................................................................... .....
........................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tuần 13 Tiết 25 Ngày dạy :
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả ngoại hình)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được những chi tiết tả ngoại hình của nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân
vật nhân vật trong bài văn, đoạn văn (BT1).
- Biết lập dàn ý một bài văn tả một người thường gặp (BT2)
2. Kĩ năng: Luyện KN quan sát, lập dàn ý.
3. Thái độ: Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Bảng phụ ghi sẵn dàn ý của bài văn tả người.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
4ph
27ph
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Thu, chấm kết quả quan sát một người thường gặp
của 5 HS
bà?
- 5 HS mang vở cho GV chấm
bài tập về nhà.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân
- Trao đổi nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung.
3ph
(Đoạn 2 tả giọng nói, dôi mắt, khuôn mặt của ba).
+ Các đặc điềm đó quan hệ với nhau như thế nào?
Chúng cho biết điều gì về tính tình của bà?
(+ Các đặc điểm về ngoại hình có quan hệ chặt chẽ
với nhau. Chúng không chỉ khắc họa rõ nét về hình
dáng của bà mà còn nói lên tính tình của bà : bà dịu
dàng, dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, yêu đời, lạc quan.)
b) Chú bé vùng biển
- Đoạn văn tả những đặc điểm nào về ngoại hình của
bạn Thắng?
(Đoạn văn tả : thân hình, cổ, vai, ngực, bụng tay, đùi,
mắt miệng, trán của bạn Thắng).
- Những đặc điểm ấy cho biết điều gì về tính của
Thắng? (Những đặc điểm ấy cho biết Thắng là một
cậu bé thông minh, bướng bỉnh, gan da).
- GV hỏi : Khi tả ngoại hình nhân vật cần lưu ý điều
gì? (Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chọn những chi
tiết tiêu biểu để chúng bổ sung cho nhau, khắc họa
được tính tình của nhân vật)
- Kết luận (SGK)
Bài 2
2. Kĩ năng: Luyện KN dùng từ, viết văn đúng, hay..
3. Thái độ: Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• HS chuẩn bị dàn ý bài văn tả một người mà em thường gặp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
4ph
28ph
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Thu, chấm dàn ý bài văn tả người mà em thường gặp.
- Nhận xét bài làm của HS.
B. BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn làm bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi HS đọc phần gợi ý.
- Yêu cầu HS đọc phần tả ngoại hình trong dàn ý sẽ
chuyển thành đoạn văn.
- Gợi ý HS : Đây chỉ là một đoạn văn miêu tả ngoại
hình nhưng vẫn phải có câu mở đoạn. Phần thân đoạn
nêu đủ, đúng, sinh động những nét tiêu biểu về ngoại
hình, thể hiện được thái độ của em với người đó. Các
câu trong đoạn cần sắp xếp hợp lí. Câu sau làm rõ ý
cho câu trước.
- Yêu cầu HS tự làm bài. GV đi giúp đỡ những HS gặp
khó khăn.
- Gọi HS làm ra giấy, dán lên bảng, đọc đoạn văn. GV
cùng HS cả lớp nhận xét, sữa chữa để có đoạn văn
hoàn chỉnh.
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình viết. GV