Báo cáo tổng hợp “Quy hoạch môi trường tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020”
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG I ....................................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ......................................................................... 1
I.1. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN ............................................................... 1
I.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ................................. 2
I.2.1. Tổng quan về quy hoạch môi trường .......................................................... 2
I.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .............................................................. 3
I.2.3. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ............................................................. 5
I.3. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ........................................................................... 6
I.4. CĂN CỨ THỰC HIỆN DỰ ÁN .......................................................................... 6
I.5. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM DỰ ÁN ............................................ 7
I.5.1. Mục tiêu dự án ............................................................................................ 7
I.5.2. Nội dung dự án ........................................................................................... 8
I.5.3. Sản phẩm của dự án .................................................................................... 8
I.6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN ........................................................................ 8
I.6.1. Cơ quan chủ trì dự án ................................................................................. 8
I.6.2. Cơ quan thực hiện dự án ............................................................................. 8
I.6.3. Các cơ quan phối hợp chính ....................................................................... 8
CHƯƠNG II ................................................................................................................... 10
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG THÁP 10
II.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN ................................................................................... 10
II.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................. 10
II.1.2. Địa chất, địa hình, địa mạo .................................................................... 10
II.1.3. Điều kiện thời tiết, khí hậu ..................................................................... 11
II.1.4. Đặc điểm sông ngòi, kênh rạch và chế độ thủy văn ................................. 12
II.2. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG THÁP .......... 13
DỰ BÁO DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG THÁP TRONG
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020
......................................................................................................................................... 77
IV.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG THÁP .... 77
IV.1.1. Mục tiêu chiến lược ............................................................................... 77
IV.1.2. Định hướng phát triển kinh tế ................................................................ 77
IV.1.3. Định hướng phát triển xã hội ................................................................. 81
IV.2. DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỔI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG
THÁP ĐẾN NĂM 2020 ........................................................................................... 83
IV.2.1. Dự báo xu thế biến đổi tài nguyên .......................................................... 83
IV.2.2. Dự báo diễn biến môi trường ................................................................. 89
IV.3. DỰ BÁO CÁC KHU VỰC SUY THOÁI/Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRỌNG
ĐIỂM ....................................................................................................................... 99
IV.3.1. Khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ........................................... 99
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường –
CEE
ii
Báo cáo tổng hợp “Quy hoạch môi trường tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020”
IV.3.2. Khu vực sản xuất gây ô nhiễm khác ..................................................... 100
IV.3.3. Khu vực vùng lũ ................................................................................. 101
IV.3.4. Khu vực các đô thị ............................................................................... 101
IV.3.5. Khu vực tập trung dân cư sống ven theo các kênh rạch ........................ 101
CHƯƠNG V ................................................................................................................. 103
ĐỀ XUẤT QUAN ĐIỂM MỤC TIÊU VÀ XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020 ...................................... 103
V.1. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG THÁP 103
V.1.1. Quan điểm bảo vệ môi trường ............................................................... 103
V.1.2. Mục tiêu bảo vệ môi trường .................................................................. 104
V.2. ĐÁNH GIÁ SẮP XẾP ƯU TIÊN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ................. 106
V.2.1. Đánh giá các vấn đề môi trường ............................................................ 106
VI.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND Thành phố, thị xã và các huyện .... 132
VI.2.3. Các tổ chức cơ quan, đoàn thể .............................................................. 133
CHƯƠNG VII .............................................................................................................. 134
LẬP BẢN ĐỒ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG THÁP GẮN LIỀN VỚI
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ..................................................... 134
VII.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU .......................................................................................... 134
VII.2. PHẦN MỀM SỬ DỤNG .............................................................................. 134
VII.3. CÁC BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ ...................................................................... 134
VII.4. PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG .............................................................................................................. 134
VII.4.1. Thành lập bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt ............ 134
VII.4.2. Thành lập bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm ......... 135
VII.4.3. Thành lập bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường không khí: .......... 136
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 137
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 137
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................... 139
PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG
THÁP
PHỤ LỤC 2: DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ PHỤC VỤ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
TỈNH ĐỒNG THÁP
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường –
CEE
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng I.1: Tóm tắt một số dự án QHMT vùng tại Châu Á .............................................. 4
Bảng II.1: Các chỉ tiêu vật chất ngành trồng trọt năm 1995, 2000, 2006 ...................... 15
Bảng II.2: Các chỉ tiêu vật chất ngành chăn nuôi năm 1995, 2000, 2005 ...................... 16
Bảng II.3: Các chỉ tiêu vật chất ngành thủy sản năm 1995, 2000, 2005 ........................ 17
Bảng III.1: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Tháp năm 2006 .................................... 33
Bảng III.2: Bảng điều tra tổng hợp giếng khoan khai thác tầng sâu ............................ 36
Bảng IV.15: Những khu vực ô nhiễm và suy thoái đặc biệt nghiêm trọng - nghiêm trọng
đến năm 2020 ................................................................................................................ 102
Bảng V.1: Chỉ số C của các vấn đề môi trường .......................................................... 109
Bảng V.2: Xếp hạng các vấn đề môi trường ................................................................ 110
Bảng V.3: Chỉ số ưu tiên của các vấn đề môi trường .................................................. 111
Bảng V.4: Các dự án ưu tiên thuộc chương trình 1 ..................................................... 113
Bảng V.5: Các dự án ưu tiên thuộc chương trình 2 ..................................................... 115
Bảng V.6: Các dự án ưu tiên thuộc chương trình 3 ..................................................... 116
Bảng V.7: Các dự án ưu tiên thuộc chương trình 4 ..................................................... 118
Bảng V.8: Các dự án ưu tiên thuộc chương trình 5 ..................................................... 119
Bảng V.9: Các dự án ưu tiên thuộc chương trình 6 ..................................................... 121
Bảng V.10: Khung đánh giá đối với tiêu chí 1 ............................................................. 121
Bảng V.11: Khung đánh giá đối với tiêu chí 2 ............................................................. 122
Bảng V.12: Khung đánh giá đối với tiêu chí 3 ............................................................. 122
Bảng V.13: Khung đánh giá đối với tiêu chí 4 ............................................................. 122
Bảng V.14: Khung đánh giá đối với tiêu chí 5 ............................................................. 122
Bảng V.15: Ma trận xác định các dự án ưu tiên bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Tháp 123
Bảng V.16: Thứ tự thực hiện các dự án ....................................................................... 124
DANH MỤC HÌNH
Hình III.1: Một góc VQG Tràm Chim..........................................................................40
Hình III.2: Sếu đầu đỏ VQG Tràm Chim.....................................................................42
Hình III.3: Khu vực làng nghề làm bột xã Tân Phú Đông, thị xã Sa Đéc....................48
Hình III.4: Môi trường nước mặt tại tỉnh Đồng Tháp..................................................56
Hình III.5: Môi trường nước mặt tỉnh Đồng Tháp trong điều kiện ngập lũ................58
Hình III.6: Khu vực sản xuất gạch ngói An Hiệp..........................................................64
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường –
CEE
6
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ III.1: Biểu diễn độ pH, nồng độ SS có trong nước thải tại một số cơ sở sản xuất
- BVMT : Bảo vệ môi trường
- BVTV : Bảo vệ thực vật
- CCN : Cụm công nghiệp
- CN : Công nghiệp
- CNH - HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
- ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
- IPM : Quản lý dịch bệnh tổng hợp
- KCN : Khu công nghiệp
- KHCN : Khoa học công nghệ
- KHKT : Khoa học kỹ thuật
- KTTV : Khí tượng thủy văn
- KTXH : Kinh tế xã hội
- MTV : Một thành viên
- ngđ : Ngày đêm
- NS&VSMT : Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- PT - TH : Phát thanh truyền hình
- PTBV : Phát triển bền vững
- QH : Quy hoạch
- QHMT : Quy hoạch môi trường
- QLMT : Quản lý môi trường
- Sở TN&MT : Sở Tài nguyên và Môi trường
- SX - KD : Sản xuất, kinh doanh
- TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
- THCN : Trung học chuyên nghiệp
- TN : Thanh niên
- TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
- TP : Thành phố
- TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
- TTYT : Trung tâm y tế
Là tỉnh nông nghiệp, Đồng Tháp đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nhờ
vào cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch nhanh và đúng hướng, cơ cấu lao động nghề
nghiệp đã chuyển dịch theo hướng tích cực cùng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Trong những năm qua, tổng GDP của tỉnh tăng từ 3.360 tỷ đồng năm 1995 lên
5.421 tỷ đồng năm 2000 và 9.973 tỷ đồng năm 2005, bình quân tăng 6,9%/năm trong
giai đoạn 1996-2000 và 9,9%/năm trong giai đoạn 2001-2005 (riêng năm 2005 tốc độ
tăng trưởng đạt 13,5%), chủ yếu là do các ngành trồng trọt, thủy sản, công nghiệp và
thương mại phát triển nhanh. Chất lượng tăng trưởng kinh tế dần dần được cải thiện, tốc
độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2001-2005 cao hơn mức bình quân 5 năm trước. Thu
nhập bình quân đầu người 5 năm qua tăng khá, tương đương 408 USD.
Năm 2006, tốc độ tăng trưởng kinh tế cả năm đạt 14,2%, cơ cấu GDP về Nông
lâm thủy sản 57,09%, Công nghiệp – Xây dựng 15,94%, Dịch vụ – Thương mại
27,04%. Tốc độ tăng trưởng khu vực Nông – Lâm – Thủy sản năm 2006 tăng 8,64%,
Công nghiệp tăng 26,55%,Thương mại dịch vụ tăng 19,4% so với năm 2005. Sản lượng
lúa ổn định ở mức 2,2 triệu tấn/năm. Trong đó, lúa chất lượng cao chiếm trên 70%. Tỉnh
đang xây dựng vùng chuyên canh lúa chất lượng cao với diện tích 180.000 ha để tăng
sản lượng lúa đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Bên cạnh đó, Đồng Tháp còn nổi tiếng với nghề
trồng hoa kiểng với trên 150 ha cung cấp hàng trăm loại hoa và cây kiểng quý cho khắp
vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Thành phố Hồ Chí Minh và cho cả nước. Các làng
nghề hoa kiểng đang được đầu tư phát triển để nâng cao chất lượng.
Với ưu thế sông nước, thủy sản được coi là thế mạnh thứ hai sau cây lúa. Nghề
nuôi thủy sản phát triển rộng khắp cả tỉnh do giá cả nguyên liệu ổn định ở mức cao,
trong đó chủ lực là cá tra và cá ba sa. Năm 2006, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản
đạt khoảng 5.300 ha tập trung nuôi cá ở bãi bồi ven sông Tiền, sông Hậu, là một tiềm
năng lớn để phát triển thành vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, quá trình phát triển kinh tế - xã
hội trong những năm qua cũng đã gây ra những tác động nhất định ảnh hưởng đến tài
nguyên môi trường của tỉnh Đồng Tháp. Chính quá trình phát triển kinh tế - xã hội và
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Đồng Tháp đã và đang đặt ra những
vấn đề môi trường cấp bách, những thách thức to lớn trong những năm tới cần phải giải
xây dựng các chính sách và biện pháp thực hiện tốt nhất trong khai thác sử dụng tài
nguyên thiên nhiên, cải thiện và bảo vệ môi trường theo không gian và thời gian được
xác định làm cơ sở cho các quyết định về phát triển khu vực, đảm bảo mục tiêu phát
triển bền vững.
Mục tiêu của công tác QHMT nhằm: xác định các hành động về môi trường
mang tính hệ thống, đồng bộ và được xếp thứ tự ưu tiên; huy động mọi nguồn lực cần
thiết, bảo đảm thực hiện tốt các kế họach hành động về môi trường đã định ra nhằm sử
dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, phòng chống ô nhiễm môi trường, tránh gây suy
thoái chất lượng môi trường hoặc khôi phục những môi trường đã bị suy thoái, phục vụ
cho sự nghiệp phát triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước.
Các nội dung chính của Quy hoạch môi trường bao gồm:
o Phân chia lãnh thổ nghiên cứu thành các tiểu vùng chức năng phục vụ quy hoạch
môi trường dựa vào các tiêu chí phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
của địa phương.
o Đánh giá hiện trạng môi trường gắn liền với hiện trạng phát triển kinh tế xã hội
và xác định các vấn đề cấp bách.
o Đánh giá tác động môi trường chiến lược dự án quy hoạch phát triển kinh tế xã
hội hoặc các ngành kinh tế của địa phương, dự báo các vấn đề cấp bách.
o Xác định quan điểm và mục tiêu quy hoạch môi trường.
o Đề xuất các chương trình, dự án bảo vệ môi trường.
o Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện quy hoạch môi trường.
o Lập bản đồ quy hoạch môi trường trên cơ sở chồng ghép các bản đồ đơn tính với
tỷ lệ và mục tiêu thích hợp.
o Đề xuất các kiến nghị điều chỉnh quy hoạch phát triển bền vững.
- Kế hoạch môi trường: được lập theo thời gian cùng với các mục tiêu hoặc định
hướng về môi trường trong sự thống nhất với các mục tiêu hoặc định hướng KTXH
nhằm làm cho KTXH phát triển và môi trường bền vững.
- Đánh giá tác động môi trường: Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích,
dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo
vệ môi trường khi triển khai dự án đó.
)
Dân số
(1.000
người)
Chú ý
Quy hoạch tổng thể
quản lý chất lượng
nước hồ Laguna
(Philipin)
Lưu vực
hồ
1984
Quy hoạch
cải thiện
chất lượng
nước vùng
3.820 1.840
Trình bày tốt
bước chuẩn bị
cho QHMT
vùng
Dự án phát triển tổng
hợp vùng Palawan
(Philipin)
Vùng đảo 1985
QHMT
vùng
12.000 318
Ít chú ý môi
trường đô thị,
1986
QHMT
vùng
24.000 14.000
Hạn chế về
kiểm soát môi
trường đô thị
Dự án PTBV vùng
ven biển phía Đông
(Thái Lan)
Vùng ven
biển
1986
QHMT
vùng
13.000 1.200
Thiếu kết nối
với các nhà ra
quyết định về
kinh tế
QH sử dụng đất tối
ưu và QHMT vùng
Segara Anakan
(Indonesia)
Vùng
đầm lầy
1986
QHMT và
kinh tế
vùng
soát ô nhiễm
môi trường
nước
Nguồn: ADB, Guidelines for Intergrated Regional Economic-cum-Environmental
Development Planning- A Review of Regional Environmental Development Planning
Studies in Asia,1991
Trong những năm 80 của thế kỷ XX, trong 8 dự án QHMT tại Châu Á thì đã có 5
dự án QHMT vùng; 02 dự án QHMT lồng ghép trong phát triển kinh tế và 1 dự án quy
hoạch cải thiện chất lượng môi trường vùng. Nhìn chung, mỗi nghiên cứu đều có một số
thiếu sót nhất định; nhất là chưa đề cập một cách đầy đủ các vấn đề môi trường, thể chế
và kinh tế của vùng quy hoạch.
I.2.3. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
QHMT hiện nay tại Việt Nam nói chung còn tương đối mới mặc dù vấn đề này
đã được quan tâm từ lâu. Kể từ năm 1998, 1999, Cục Môi trường (nay là Cục Bảo vệ
Môi trường) đã tổ chức thực hiện những nghiên cứu đầu tiên về QHMT:
- Phương pháp luận QHMT.
- 2 hướng dẫn về QHMT và QHMT vùng.
- Quy hoạch sơ bộ môi trường Đồng bằng sông Hồng.
Tất cả các báo cáo này do Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường kết hợp với
các chuyên gia của Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện.
Tiếp theo các nghiên cứu này, hàng loạt các đề tài, dự án liên quan đến QHMT
đã và đang được triển khai thực hiện, bao gồm:
- QHMT tỉnh Quảng Ninh do Tổ chức Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) và các
chuyên gia Việt Nam thực hiện.
- QHMT Tp. Huế (1998); QHMT Tp. Thái Nguyên (1999) do Trung tâm Quy
hoạch Đô thị và Phát triển Nông thôn – Bộ Xây dựng thực hiện.
- Nghiên cứu xây dựng QHMT đồng bằng Sông Cửu Long do Viện Kỹ thuật
Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường thực hiện năm 1999.
- Nghiên cứu điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm và suy thoái môi trường vùng
Đồng bằng Sông Cửu Long do quá trình công nghiệp hóa (CNH) và đô thị hóa (ĐTH)
(KTTĐMT) (TP. Đà Nẵng, các tỉnh Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi)
(KC.08.03) do PGS.TS. Phùng Chí Sỹ làm chủ nhiệm đề tài.
- Nhiệm vụ trọng điểm: Nghiên cứu xây dựng QHMT phục vụ PTBV vùng Đông
Nam Bộ do GS.TS Lâm Minh Triết làm chủ nhiệm đề tài.
Đây là ba đề tài lớn và toàn diện về nghiên cứu QHMT. Trong đó, mỗi đề tài tiếp
cận theo mỗi hướng tương đối khác nhau nhưng về cơ bản đã thống nhất về khái niệm,
mục tiêu, nội dung và các kỹ thuật, công cụ sử dụng để xây dựng QHMT.
I.3. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Thu thập, kế thừa các thông tin có liên quan đến tỉnh Đồng Tháp và các tỉnh
vùng ĐBSCL.
- Thu thập, kế thừa các kết quả nghiên cứu của các chương trình, đề tài khoa học,
các dự án quốc tế có liên quan tại tỉnh Đồng Tháp và các tỉnh vùng ĐBSCL.
- Nghiên cứu các tài liệu về pháp luật, các chính sách, các quy định và các
chương trình hành động ưu tiên bảo vệ môi trường quốc gia để áp dụng cho tỉnh Đồng
Tháp và các tỉnh vùng ĐBSCL.
- Học tập kinh nghiệm của các nước trong khu vực.
- Phương pháp chuyên gia phân tích và thảo luận.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới
thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động kinh tế xã hội.
- Phương pháp quản lý môi trường trên diện rộng (AEQM – Areawide
Environmental Quality Management).
- Phương pháp lấy mẫu, phân tích thực địa.
- Phương pháp ứng dụng công nghệ GIS trong việc thành lập các bản đồ hiện
trạng và quy hoạch môi trường.
- Phương pháp phân tích lợi ích chi phí.
I.4. CĂN CỨ THỰC HIỆN DỰ ÁN
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 và Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính
phủ ban hành ngày 09/8/2006 về việc chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ Môi trường.
môi trường tỉnh Đồng Tháp.
I.5. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM DỰ ÁN
I.5.1. Mục tiêu dự án
Mục tiêu của dự án này là cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm:
- Đánh giá tổng thể hiện trạng tài nguyên, môi trường tỉnh Đồng Tháp.
- Tăng cường năng lực quản lý, giám sát, đầu tư và đề xuất các giải pháp thích
hợp nhằm điều chỉnh hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, hoạt động chuyển đổi
cơ cấu nông lâm ngư nghiệp nhằm phòng ngừa ô nhiễm.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học,
góp phần phát triển bền vững KTXH tỉnh Đồng Tháp.
- Quy hoạch môi trường chi tiết các vùng kinh tế trọng điểm tỉnh Đồng Tháp đến
năm 2020.
I.5.2. Nội dung dự án
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên môi trường do sự tác động của quá trình phát
triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Tháp.
- Dự báo xu thế biến đổi tài nguyên môi trường tỉnh Đồng Tháp dưới tác động
của quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và các vùng phụ cận.
- Xác định các vấn đề tài nguyên môi trường cấp bách của tỉnh Đồng Tháp từ nay
đến năm 2020.
- Đề xuất quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường và khai thác sử dụng nguồn tài
nguyên tại tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020.
- Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện quy hoạch môi trường tại các vùng trọng
điểm kinh tế tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020.
- Phân công thực hiện quy hoạch môi trường tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020.
- Lập bản đồ hiện trạng và quy hoạch môi trường tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020.
I.5.3. Sản phẩm của dự án
TT Tên sản phẩm Số lượng
Quy cách, chất
lượng
- Sở NN & PTNT tỉnh Đồng Tháp.
- Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp.
- Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp.
- Sở Thương mại Du lịch tỉnh Đồng Tháp.
- UBND các huyện, thị tỉnh Đồng Tháp.
CHƯƠNG II
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
TỈNH ĐỒNG THÁP
II.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
II.1.1. Vị trí địa lý
Đồng Tháp là 1 trong 13 tỉnh, thành phố thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, có
diện tích 3.374,07 km
2
, chiếm 8,17% diện tích vùng ĐBSCL, cách thành phố Hồ Chí
Minh 165 km. Tỉnh Đồng Tháp có tọa độ địa lý từ 105
o
12’ đến 105
o
58’ kinh độ Đông; từ
10
o
07’ đến 10
o
58’ vĩ độ Bắc, với ranh giới hành chính được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp Campuchia.
- Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ.
- Phía Đông giáp tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang.
- Phía Tây giáp tỉnh An Giang.
Đồng Tháp có 9 huyện (Hồng Ngự, Tân Hồng, Thanh Bình, Tam Nông, Tháp
Mười, Cao Lãnh, Lấp Vò, Lai Vung và Châu Thành), 1 thị xã Sa Đéc và 1 thành phố
các công trình phục vụ sản xuất, phát triển giao thông. Tuy nhiên, do địa bàn có nhiều
kênh, rạch phải tốn kém nhiều chi phí làm cầu; nền đất yếu đòi hỏi chi phí gia cố nền
móng cao, đặc biệt đối với các công trình cao tầng.
II.1.2.2. Địa hình
Cùng với các điều kiện tự nhiên và vị trí nằm trong vùng đồng bằng Châu Thổ,
được hình thành từ phù sa sông nên Đồng Tháp có địa hình khá bằng phẳng, nhất là khu
vực Đồng Tháp Mười. Độ cao chênh lệch không lớn, trung bình khoảng 2 m.
Sông Tiền đã chia Đồng Tháp thành 2 vùng lớn: vùng phía Bắc sông Tiền và
vùng phía Nam sông Tiền.
- Vùng phía Bắc sông Tiền: địa hình tương đối bằng phẳng. Bao gồm các huyện
thuộc khu vực Đồng Tháp Mười như: huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Thanh
Bình, Cao Lãnh, Tháp Mười và Thành phố Cao Lãnh. Vùng phía Bắc sông Tiền có hướng
dốc: Tây Bắc – Đông Nam, cao ở vùng biên giới và vùng ven sông Tiền, thấp dần về
phía trung tâm Đồng Tháp Mười, tạo thành vùng lòng máng trũng, rộng lớn có dạng
đồng lụt kín.
- Vùng phía Nam sông Tiền: nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu. Bao gồm:
huyện Lấp Vò, Lai Vung, Châu Thành và Thị xã Sa Đéc. Địa hình có dạng lòng máng,
hướng dốc từ hai bên sông vào giữa. Cao độ phổ biến từ 0,8 - 1,0 m; cao nhất là 1,5 m;
thấp nhất là 0,5 m.
II.1.2.3. Địa mạo
Địa mạo tỉnh Đồng Tháp có dạng như sau:
- Đê tự nhiên ven sông Tiền và sông Hậu: hình thành do quá trình bồi tụ phù sa
của sông Tiền và sông Hậu, tạo thành dãy đất cao và các cù lao dọc theo sông, thuộc các
huyện Hồng Ngự, Thanh Bình, Tam Nông, huyện Cao Lãnh, thành phố Cao Lãnh, thị
xã Sa Đéc và huyện Châu Thành...
- Bưng sau đê: đây là vùng trũng, thoát nước kém có mạng thoát thủy hình nhánh
cây. Bưng sau đê sông Tiền là phần diện tích nằm sau đê tự nhiên của sông Tiền. Bưng
sau đê của sông Hậu không rõ nét.
- Đồng trũng (đồng lũ kín): đồng trũng khu vực phía Bắc sông Tiền. Địa hình ở
đây có dạng lòng chảo, thấp dần từ phía Bắc xuống phía Nam và từ sông Tiền vào nội
- Số giờ nắng: cao, bình quân năm khoảng 2.500 giờ/năm và khoảng 6,8
giờ/ngày và có khuynh hướng giảm dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam. Vào mùa
khô, số giờ nắng là 7,6 – 9,1 giờ/ngày, vào mùa mưa là 5,1 - 7 giờ/ngày.
- Gió: Trên địa bàn, trong năm thường thịnh hành hai hướng gió chính: gió mùa
Đông Bắc (từ tháng 11 đến tháng 4); gió mùa Tây Nam (từ tháng 5 đến tháng 10). Tốc
độ gió nhìn chung không cao (trung bình năm 1,0 – 1,5 m/s, trung bình lớn nhất 17 m/s).
Do nằm sâu trong đất liền, hướng gió mạnh thường là Tây đến Tây Nam.
II.1.4. Đặc điểm sông ngòi, kênh rạch và chế độ thủy văn
II.1.4.1. Đặc điểm sông rạch, kênh đào
Với 120 km sông Tiền và 30 km sông Hậu cùng với những con sông lớn như sông Sở
Thượng và sông Sở Hạ, Đồng Tháp còn có hệ thống khoảng 1.000 kênh rạch lớn nhỏ với
tổng chiều dài dòng chảy là 6.273 km. Mật độ sông trung bình: 1,86 km/km
2
.
- Sông Tiền: là dòng chảy chính chảy qua 114 km chia tỉnh Đồng Tháp thành 2
vùng lớn: Vùng phía Bắc sông Tiền thuộc khu vực Đồng Tháp Mười và vùng phía Nam
sông Tiền thuộc khu vực giữa sông Tiền – sông Hậu. Chiều rộng sông biến động trong
khoảng 510 - 2.000 m, chiều sâu lòng sông trung bình từ 15 – 20 m, lưu lượng bình
quân 11.500 m
3
/s, lớn nhất 41.504 m
3
/s, nhỏ nhất 2.000 m
3
/s.
- Sông Hậu: dài khoảng 30 km trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, chiều rộng biến
động trong khoảng 300 – 500 m và chiều sâu lòng sông thay đổi từ 10 – 30 m.
- Các dòng chảy chính khác:
+ Hệ thống các kênh rạch ngang: chuyển nước từ sông Tiền vào Đồng Tháp
Mười như: kênh Trung Ương, kênh Đồng Tiến, kênh Nguyễn Văn Tiếp... Trong đó,
- Khu vực ngập từ 1 – 2 m: phân bố phần lớn ở các huyện Thanh Bình, Tam
Nông, Tháp Mười, phía Bắc huyện Cao Lãnh và một phần diện tích trũng của các huyện
phía Nam sông Tiền (Lấp Vò, Lai Vung).
- Khu vực ngập dưới 1 m: phân bố ở ven sông Tiền, các gò cao của huyện Tân
Hồng, phía Nam các huyện Cao Lãnh, Tháp Mười, TP.Cao Lãnh và các huyện phía
Nam sông Tiền.
Trong điều kiện lũ lớn (tương đương lũ năm 2000, ứng với tần suất khoảng 4%),
độ sâu ngập lũ lớn nhất lên đến 4,25 m. Diện tích vùng ngập sâu 2 – 3 m tăng lên rất
nhiều. Diện tích của vùng ngập sâu dưới 1 m thu hẹp chỉ còn ở Gò Sa Rài, ở khu vực
Kênh số 1 và kênh Hội Đồng Tường (huyện Cao Lãnh) và diện tích ở vùng ven sông
Hậu và các huyện phía Nam như Châu Thành và thị xã Sa Đéc.
Thời gian ngập lũ: trong những năm lũ trung bình (1999), phần lớn diện tích
ngập trên 4 tháng nằm ở phía Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp. Hầu hết diện tích còn lại của
tỉnh ngập từ 1 - 3 tháng. Diện tích ngập dưới 1 tháng không lớn, nằm ven sông Tiền của
huyện Cao Lãnh (giáp với Tiền Giang). Trong năm lũ lớn (năm 2000), thời gian ngập
của diện tích nằm phía Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp kéo dài từ 4 - 5 tháng nhưng thời
gian ngập của các khu vực ven sông Tiền, sông Hậu không kéo dài hơn bao nhiêu so với
lũ bình thường.
II.2. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG THÁP
II.2.1. Thực trạng kinh tế thời kỳ 1996 - 2006
II.2.1.1. Tổng sản phẩm nội địa (GDP)
Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001 – 2005 đạt 9,93% cao hơn 3,07%
so với giai đoạn 1996 – 2000. GDP theo giá hiện hành tăng từ 3.360 tỷ đồng năm 1995
lên đến 5.421 tỷ đồng năm 2000, 9.973 tỷ đồng năm 2005 và 12.115 tỷ đồng vào năm
2006. GDP bình quân tăng 6,9%/năm trong giai đoạn 1996 – 2000 và 9,9 %/năm trong
giai đoạn 2001 – 2005, riêng năm 2006 tốc độ tăng trưởng đạt 14,27%, chủ yếu là do
các ngành trồng trọt, thủy sản, công nghiệp và thương mại phát triển nhanh.
Các chỉ số trên cho thấy nền kinh tế tỉnh phát triển khá và đều đặn trong các năm
qua, tuy nhiên tốc độ chỉ bằng 94,6% bình quân toàn vùng ĐBSCL (10,5%/năm).
II.2.1.2. Phát triển các ngành kinh tế
chung, cây công nghiệp hàng năm chiếm tỷ trọng không cao, phát triển ít ổn định và phụ
thuộc vào điều kiện thị trường. Diện tích đậu nành có khuynh hướng giảm từ 7.915 ha
năm 1995 còn khoảng 3.187 ha năm 2000 và tăng nhanh lên 6.719 ha năm 2006, phân
bố chủ yếu tại huyện Lấp Vò. Cây mè phân bố chủ yếu tại Lai Vung, diện tích gieo
trồng 2.207 ha, sản lượng 2.356 tấn.
Trong điều kiện chịu ảnh hưởng lũ, kinh tế vườn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
phát triển kém, chủ yếu phân bố tại khu vực ven sông vùng Cao Lãnh và vùng Sa Đéc.
Cây dừa chiếm diện tích chỉ vào khoảng 464 ha, phân tán trong vườn cây ăn trái và có
khuynh hướng giảm nhanh (-11,5%/năm), năng suất thấp (5,23 tấn/ha). Sản lượng năm
2006 là 2.427 tấn (giảm 1.079 tấn so với năm 2000).
- Cây ăn trái có diện tích canh tác tăng nhẹ từ 15.372 ha năm 1995 lên đến
21.939 ha năm 2006 (tăng 3,2 %/năm). Trong đó, nhãn (5.864 ha) và xoài (7.144 ha) là
2 loại cây trồng chiếm tỷ trọng cao nhất, kế đến là cây có múi (2.883 ha). Về cơ cấu,
diện tích các loại cây ăn trái biến động mạnh theo điều kiện thị trường và tình hình dịch
bệnh.
Bảng II.1: Các chỉ tiêu vật chất ngành trồng trọt năm 1995, 2000, 2006
1995 2000 2006
I. DIỆN TÍCH (ha)
1. Lương thực 385.332 410.998 458.966
- Lúa 383.053 408.368 453.977
- Ngô 3.294 2.890 4.989
2. Rau đậu các loại 4.526 4.033 9.976
3. Cây CN hàng năm 11.346 4.601 9.853
- Đậu nành 7.915 3.187 6.719
- Mè 287 2.207
4.Cây CN lâu năm (dừa) 2.017 964 464
5. Cây ăn trái 15.372 16.830 21.939
- Cam, chanh, quýt, bưởi 2.940 2.962 2.883
- Xoài 2.898 3.662 7.144
- Nhãn 2.206 6.191 5.864