Tài liệu ke hoach giang day L4 - Pdf 80

Kế hoạch giảng dạy năm học 2008 - 2009
TRƯỜNG TIỂU HỌC 2 XÃ HÀNG VỊNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tổ chuyên môn khối 4 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
NĂM HỌC 2009 – 2010
I.CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH.
- Căn cứ vào chỉ thò số 39/ 2007/CT-BGD&ĐT ngày 31/07/2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về
nhiệm vụ trọng tâm của Giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp năm
học 2007 - 2008.
- Căn cứ vào công văn số 8323/ 2007/CT-BGD&ĐT ngày 08/08/2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT
về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2007 – 2008 đối với GDTH.
- Thực hiện theo Quyết đònh 30/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/9/2005 của Bộ trưởng BGD&ĐT.
- Căn cứ vào chỉ thò số 19/ CT- CTUB ngày 21-8-2007 của Chủ tòch UBND tỉnh Cà Mau về thực
hiện nhiệm vụ năm học 2007- 2008.
- Căn cứ vào Quyết đònh số 38/ 2007/ QĐ-BGD&ĐT ngày 31-7-2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT
về kế hoạch thời gian năm học 2007-2008 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
thường xuyên.
- Căn cứ vào công văn 1251/ SGD&ĐT- GDTH ngày 23 tháng 8 năm 2007 của SGD&ĐT về việc
hướng dẫn thực hiện kế hoạch thời gian năm học 2007 - 2008.
- Căn cứ vào công văn 8055/BGDĐT - VP ngày 01- 8 - 2007 của Bộ GD-ĐT về việc hướng dẫn
thực hiện kế hoạch thời gian năm học 2007 - 2008 đối với GDTH.
- Căn cứ vào công văn 1250/SGD&ĐT - GDTH ngày 23 - 08 - 2007 của Sở GD-ĐT tỉnh Cà Mau
về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2007 - 2008 đối với GDTH.
- Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ năm học 2007 - 2008 của Phòng GD &ĐT huyện Năm Căn
- Căn cứ vào Kế hoạch hoạt động năm học của nhà trường.
- Căn cứ vào các điều kiện cơ sở vật chất, về giáo viên, học sinh và tình hình thực tế hiện nay
củalớp 4c. Nay giáo viên thực hiện công tác giảng dạy lớp 4c xây dựng kế hoạch giảng dạy
năm học 2009 - 2010 như sau:
II. CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN.
1.Chất lượng học lực môn của năm học trước:

TL
Giỏi
SL
TL
Khá
SL
TL
Người thực hiện giáo viên Đặng Thò Uyên trường tiểu học 2 t t Năm Căn Trang 1
Kế hoạch giảng dạy năm học 2008 - 2009
TB SL
TL
Yếu
SL
TL
Giỏi
SL
TL
Khá
SL
TL
TB
SL
TL
Yếu
SL
TL
2. Chất lượng khảo sát hai môn Toán - Tiếng Việt đầu năm:
Kh
ối
lớp

luôn được sự quan tam giúp đỡ sâu sát của ban giám hiệu nhà trường. Cha mẹ học sinh đã có sự quan
tâm nhiều đến việc học của con em mình. Năm học 2007 – 2008, tổ khối 4 có sự thuận lợi nhiều hơn
trong việc được cấp trên trang bò tương đối đầøy đủ trang thiết bò và đồ dùng phục vụ dạy - học cho
thầy trò trong khối 4, đáp ứng được nhu cầu giảng dạy, từ đó hiệu quả giảng dạy và học tập ngày
càng có chất lượng hơn.
- Học sinh:
Qua đánh giá chất lượng học lực và hạnh kiểm từ năm học trước thì học sinh đềøu ngoan ngoãn,
chăm học, mong cầu tiến bộ, có ý thức học tập và từng bước có phong cách học bộ môn ở từng môn
học. Hơn nữa gia đình học sinh ngày càng quan tâm hơn đến việc học của con em mình nên việc học
tập ở nhà trường và ở nhà của học sinh đã có sự liên kết hữu cơ, chặt chẽ hơn. Đồ dùng phục vụ học
tập cũng đầy đủ hơn. Bước đầu có một số học sinh có trang phục mang tính đồng phục, sạch đẹp. Có
ý thức trong học tập, vui chơi, giữ gìn và bảo vệ của công...
2. Khó khăn:
- Tổ khối 4 là tổ chuyên môn có số lớp ít, nên có sự khó khăn trong quản lý, điều hành,
sinh hoạt chuyên môn. Hoàn cảnh giáo viên còn nhiều khó khăn do đại đa số giáo viên còn khăn
khăn trong cuộc sống, trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ đạt chuẩn theo qui đònh.
- Còn một số gia đình học sinh thiếu sự hợp tác chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục
và quản lý học sinh, thiếu sự quan tâm đúng mức đến con em mình nên còn học sinh đi học thiếu
đồ dùng học tập, không thuộc bài ở nhà...
IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ.
1.Chỉ tiêu phấn đấu các môn học:
Người thực hiện giáo viên Đặng Thò Uyên trường tiểu học 2 t t Năm Căn Trang 2
Kế hoạch giảng dạy năm học 2008 - 2009
Lớp
Số HS
Loại Toán Tiếng
Việt
Đạo
đức
Khoa

%
TB SL
%
Yếu
(B)
SL
%
Giỏi
(A+)
SL
%
SL
%
TB SL
%
Yếu
(B)
SL
%
Giỏi
(A+)
SL
%
SL
%
TB SL
%
Yếu
(B)
SL

Buổi : ………………………………………….
Thứ .
Tiết
Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu
1.
2.
3.
4.
5.
Buổi : ………………………………………….
Thứ .
Tiết
Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu
6.
7.
8.
e/ Kế hoạch kiểm tra (số lần kiểm tra).
Số
TT
Môn (phân môn) Kiểm tra thường xuyên Kiểm tra đònh kì Ghi chú
1 Tiếng việt 4 lần/năm học
Tập đọc -kể chuyện 9 lần/năm học
Chính tả 9 lần/năm học
Luyện từ và câu 9 lần/năm học
Tập làm văn 9 lần/năm học
Toán 18 lần/năm học 4 lần/năm học
3 Đạo đức 5 nhận xét/ học kỳ
Người thực hiện giáo viên Đặng Thò Uyên trường tiểu học 2 t t Năm Căn Trang 5
Kế hoạch giảng dạy năm học 2008 - 2009
4 Khoa học 9 lần/năm học 2 lần/năm học

việïc với phương pháp khoa học phù hợp với tâm sinh lí của học sinh, đáp ứng nhu cầu của học
sinh về ham hiểu khoa học. Tạo không khí lớp học sôi động.
- Để thực hiện các biện pháp trên cần có sự hỗ trợ của nhà trường về việc đổi mới cơ sở
vật chất, thiết bò dạy học. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện nội dung chương trình và phương
pháp đổi mới cách đánh giá học sinh lớp 4 mới theo quyết đònh 30.
KẾ HOACH DẠY HỌC MÔN : TIẾNG VIỆT
1.Khái quát điểm mạnh, yếu của môn học ở lớp:
*Điểm mạnh:
Học sinh có chiều hướng thích học bộ môn tiếng Việt, được gia đình quan tâm trang bò tương
đối đầy đủ đồ dùng phục vụ học tập, đầy đủ sách giáo khoa...Đặc biệt một số em có vốn từ ngữ
tương đối phong phú, có sự am hiểu và sử dụng từ ngữ tương đối sát hợp với thực tế và văn cảnh. Có
cách đọc và sử dụng sách giáo khoa, bảo quản hợp lý.
Người thực hiện giáo viên Đặng Thò Uyên trường tiểu học 2 t t Năm Căn Trang 6
Kế hoạch giảng dạy năm học 2008 - 2009
*Điểm yếu:
Phần lớn học sinh sinh ra và lớn lên ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, ít có điều kiện tiếp
xúc với các điều kiện kinh tế, văn hóa, khoa học phát triển nên vốn từ chưa thật phong phú, sự phát
triển ngôn ngữ nói và trình bày cái “ tôi” ở học sinh còn hạn chế, Còn một số gia đình học sinh chưa
có sự quan tâm đúng mức đến việc học của con em mình, sách báo tham khảo và tài liệu phục vụ
học tập còn nhiều thiếu thốn, điều đặc biệt có lúc sự quan tâm của cán bộ giáo viên đến môn học
này chưa triệt để, thiếu cân bằng với môn toán.
2. Mục tiêu của môn học (nhiệm Vụ của môn học):
- Hình thành và phát triển ở học sinh những kó năng sử dụng tiếng Việt như: Nghe, nói,
đọc, viết để học tập và giao tiếp trong môi trường và hoạt động của lứa tuổi, thông qua hoạt động
dạy học tiếng Việt góp phần rèn luyện các thao tác tư duy.
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản nhưng cơ bản về tiếùng việt và những
hiểu biết sơ giản về xã hội, thiên nhiên và con người, về văn hoá văn học Việt Nam và nước
ngoài.
- Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam
XHCN.

+ Để củng cố nâng cao đọc
trơn, đọc thầm và rèn luyện
đọc diễm cảm GV cần
-Thông qua các bài đọc thuộc
các loại hình văn bản nghêä
thuật báo chí khoa học,
trong đó có 45 bài văn xuôi 1
vở kòch 17 bài thơ,phân môn
1/Đọc mẫu:
-Đọc toàn bài
-Đọc câu, đoạn ,
bài.
-Đọc từ cụm từ.
Người thực hiện giáo viên Đặng Thò Uyên trường tiểu học 2 t t Năm Căn Trang 7
Kế hoạch giảng dạy năm học 2008 - 2009
thường xuyên sử dụng biện
pháp hướng dẫn HS với cả
hai hình thức đọc thầm và
đọc thành tiếng theo những
mục yêu cầu luyện tập
khác nhau.
+ đọc thành tiếng để luyện
đọc đúng. GV nghe HS đọc
để hướng dẫn vè cách phát
âm , ngắt, nghỉ hơi hay tốc
độ đọc sao cho thích hợp.
+đọc thành tiếng luyện đọc
hay. GV căn cứ vào nội
dung,phong cách để dẫn
dắt, gợi mở cho HS tìm ra

+Biết cách tóm tắt, làm quen
với thao tác đọc lướt để nắm
ý.
+Phát hiện giá trò của một số
biện pháp nghệ thuật trong
các văn bản chương.
+Cùng với các phân môn kể
chuyện, TLV, phân môn tập
đọc còn xây dựng cho HS thói
quen tìm đọc sách ở thư viện,
dùng sách là công cụ ghi
chép những chỗ cần thiết khi
đọc.
+Nội dung các bài tập đọc
trong SGK phản ảnh một số
vấn đề cơ bản về đạo đức,
phẩm chất, sở thích,thú vui
lành mạnh...
của con người thông qua ngôn
ngữ văn học và những hình
tượng giàu chất thẩm mó và
nhân văn, do đó có tác dụng
giáo dục tư tưởng,tình cảm
trau dồi nhân cách cho HS.
-Hệ thống chủ điểm các bài
tập đọc vừa mang tính khái
quát vừa có tính hình tượng,
góp phần cung cấp cho HS
những hiểu biết về thiên
nhiên,xã hội,con người trong

bài thơ.
3)Hướng dẩn HS
đọc và học thuộc
lòng.
a)Luyện đọc thành
tiếng.
-Từng HS đọc cá
nhân, nhóm, cả lớp.
-Cần khuyến khích
HS trong lớp trao
đổi, nhận xét về chõ
chưa được của bạn
nhằm giúp HS rút
kinh nghiệm để đọc
tốt hơn.
b)Luyện đọc thầm.
-Dựa voà SGK, GV
giao nhiệm vụ cụ
thể cho Hs nhằm
đònh hướng cho HS
đọc hiểu nhó điều
gì?
Người thực hiện giáo viên Đặng Thò Uyên trường tiểu học 2 t t Năm Căn Trang 8
Kế hoạch giảng dạy năm học 2008 - 2009
trình độ văn hoá nói chung và
trình độ tiếng việt nói riêng.
-Của đoạn văn, thơ
cần cho HS đọc
thầm 2-3 lượt với
thời gian nhanh dần

cho HS .
-Rèn luyện một số kó năng
sử dụng tiếng việt và phát
triển tư duy thông qua các
bài tập chính tả, rèn luyện
cách phát âm, củng cố
-Bài tập kể chuyện ở tuần
đầu trong chủ điểm học tập.
Câu chuyện in trong SGK
được GV cho HS nghe rồi HS
kể lại.
-Kể chuyện đã nghe, đã đọc
ngoài giừo kể chuyện; bài tập
kể chuyện ở tuần thứ 2 trong
1 chủ điểm học tập. Những
câu chuyện này, HS phải sưu
tầm trong sách, báo,trong đời
sống hàng ngày.
-Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia.bài tập kể
chuyện ở tuần thứ 3 trong một
chủ điểm học tập. Những câu
chên này. Là chuyện người
thật, việc thật, mà học sinh
tận mắt chứng kiến hoặc trực
tiếp tham gia, HS phải nhớ và
dựa vào cách xây dựng câu
chuyện đã học trong giờ tập
làm văn để sắp xếp lại các
chi tiết và kể lại.

được hoặc nhớ lại
được nội dung đoạn,
bài cần viết.
-Giúp HS nhận xét
về các hiện tượng
chính tả đáng chú ý
trong
Nghóa của từ trau dồi ngữ
pháp tiếng việt;góp phần
phát triển một số thao tác
tư duy cơ bản như: so
Lỗi / bài) tốc độ trung bình 90
chữ / 15 phút.
-Nội dung các bài tập chính
tả âm,vần là luyện viết đúng
Bài và tập viết trước
những trường hợp dễ
viết sai.
-Tổ chức cho HS
Người thực hiện giáo viên Đặng Thò Uyên trường tiểu học 2 t t Năm Căn Trang 9
Kế hoạch giảng dạy năm học 2008 - 2009
sánh,liên tưởng,ghi nhớ.
-mở rộng hiểu biết góp
phần hình thành nhân cách
con người mới thông qua
các nội dung bài tập chính
tả mở rộng vốn hiểu biết
về cuộc sống, con người
cho HS, thông qua cách tổ
chức các bài tập chính tả

đúng, sai.
+Chữa lỗi chính tả đã cho.
+Ghi vào sổ tay các lỗi chính
tả thường mắc.
viết bài đúng theo
tốc độâ qui đònh .
-Chấm, chữa bài
viết cho HS.
-Giúp HS nắm vững
yêu cầu bài tập.
-Tổ chức cho HS
thực hiện bài tập.
PHÂN
MÔN
LUYỆN TỪ
VÀ CÂU
-Mở rộng, hệ thống hoá
vốn từ và trang bò cho HS
mộ số hiểu biết sơ giản về
từ và câu.
-Rèn lyuện cho HS các kó
năng dùng từ, đặt câu và sử
dụng các dấu câu.
-Bồi dưỡng cho HS thói
quen dùng từ đúng ,nối và
viết thành câu, có ý thức sử
dụng tiếng việt văn hoá
trong giao tiếp phù hợp vơí
các chuẩn mực.
-Mở rộng,hệ thống hoá vốn

báo cáo kết quả
bằng nhiều hình
thức khác nhau.
-Trao đổi với HS
sữa lỗi cho Hs góp ý
Người thực hiện giáo viên Đặng Thò Uyên trường tiểu học 2 t t Năm Căn Trang 10
Kế hoạch giảng dạy năm học 2008 - 2009
MÔN TẬP
LÀM VĂN
Trang bò các kiến thức và
rèn luyện các kó năng
TLV.
-Giúp HS mở rộng vốn hiểu
biết về cuộc sống, phát
triển khả
năng phân tích, tổng hợp,
phân loại của HS, phát
triển tư duy hình tượng
thông qua việc vận dụng
các biện pháp so sánh,
nhân hoá...khi miêu tả
nhân vật.
cho câu; các dấu chấm
câu( dấu chấm hỏi, dấu chấm
than, dấu hai chấm, dấu
ngoặc kép, dấu ngoặc đơn).
-Trang bò các kiến thức và
rèn luyện các kó năng TLV.
+Văn kể chuyện.
+Văn miêu tả.

thiện, cái mó, được rèn
luyện cách nhìn đối tượng
trong quan hệ gần gửi giữa
người với người và vật, thể
hiện mối quan hệ với cộng
đồng...
-bồi dưỡng cho HS tìng
cảm yêu mến, gán bó với
thiên nhiên, với con người
và việc xung quanh,nẩy nở
tâm hồn,tình cảm, góp
phần hình thành nhân cách
tốt đẹp của trẻ.
-Các kó năng làm văn:
+Kó năng đònh hướng hoạt
động giao tiếp ( nhận diện
văn bản,phân tích đề bài).
+Kó năng lập chương trình
hoạt động giao tiếp (xác đònh
dàn ý của bài văn đã cho; tìm
và xếp ý thành dàn ý trong
bài văn miêu tả).
+Kó năng thực hiện hoá hoạt
động giao tiếp( xây dựng
đoạn văn, liên kết đoạn văn
thành bài văn).
+Kó năng kiểm tra,đánh giá
hoạt động giao tiếp(đối chiếu
văn bản nói, của bản thận với
mục đích giao tiếp và yêu cầu

Người thực hiện giáo viên Đặng Thò Uyên trường tiểu học 2 t t Năm Căn Trang 11
Kế hoạch giảng dạy năm học 2008 - 2009
*Điểm mạnh:
Học sinh yêu thích và có phần hứng thú nhiều đến môn học này, được gia đình quan tâm trang
bò tương đối đầy đủ đồ dùng phục vụ học tập, đầy đủ sách giáo khoa...Đặc biệt một số em có trang bò
thêm vở bài tập để làm thêm bài tập, mua thêm sách tham khảo và đồ dùng học toán, từng bước
hoàn thiện phong cách học bộ môn Có cách đọc và sử dụng sách giáo khoa, bảo quản hợp lý.
*Điểm yếu:
Phần lớn học sinh sinh ra và lớn lên ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, ít có điều kiện tiếp
xúc với các điều kiện kinh tế, văn hóa, khoa học phát triển nên điều kiện tiếp xúc, nâng cao năng
lực học môn toán chưa thật hài hòa, sự phát triển ngôn ngữ nói và trình bày cái “ tôi” ở học sinh còn
hạn chế, Còn một số gia đình học sinh chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc học của con em
mình, sách báo tham khảo và tài liệu phục vụ học tập còn nhiều thiếu thốn, điều đặc biệt có lúc sự
quan tâm của cán bộ giáo viên đến môn học này chưa triệt để, thiếu cân bằng với môn học nghệ
thuật....
2.Mục tiêu của môn học (nhiệm Vụ của môn học):
- Học sinh bước đầu có kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, số
thập phân, các đòa lượng thông dụng, một số yếu tố hình học, thống kê đơn giản.
- Hình thành và rèn luyện kó năng thực hành tính, đo lường, giải bài toán, có nhiều ứng
dụng trong đời sống.
- Bước đầu hình thành và phát triển năng lực tư duy, khích thích trí tưởng tượng, gây hứng
thú học tập môn toán, phát triển khả năng suy luận logíc, biết diển đạt đúng các suy luận đơn
giản, góp phần rèn luyện phương pháp học tập, làm việc khoa học, sáng tạo, góp phần hình thành
và rèn luyện những phẩm chất cần thiết của người lao động trong thời kỳ mới.
3.Yêu cầu kiến thức, kó năng:
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức về đọc, viết, so sánh các số tự nhiên, phân số,
các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính chất cơ bản của phép tính, dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9,
bổ sung hệ thống hoá các đơn vò đo khối lượng, thời gian, diện tích và một số dơn vò đo diện tích
dm
2

PHÉP TÍNH
VỚI SỐ TỰ
NHIÊN
-Biết đếm đến 1000 .
-Biết đọc, viết các số đến lớp
triệu, so sánh các số có 6 chữ số.
-Biết sắp xếp 4 số tự nhiên theo
thứ tự từ bé đến lớn và ngược
lại.
-Bước đầu nhận biết một số đặc
điểm của dãy số tự nhiên nhận
biết các hàng trong mỗi lớp, biết
giá trò của mỗi chữ số theo vò trí
của mỗi chữ số đó trong mỗi số.
-Biết đặt tính và thực hiêïn phép
tính cộng,trừ có đến 6 chữ số
không nhớ, có nhớ.
-Bước đầu biết sử dụng tính chất
giao hoán, kết hợp của phép
cộng số tự nhiên, tính chất nhân
một tổng với một số trong thực
hành tính.Biết đặt tính và thực
hiện phép tính nhân, chia các số
có nhiều chữ số với số có 3 chữ
số.
-Biếùt cộng, trừ nhẩm các số tròn
chục, tròn trăm, nhân nhẩm
với10, 1000, chia
- Đọc, viết, so sánh
các số tự nhiên.

quá trình trao đổi ý
kiến ở nhóm, ở lớp.
3.Khuyến khích học
sinh tự đánh giá kết
quả thợc hành, luyện
tập.
- Tập cho học sinh
thói
PHÂN SỐ
nhẩm cho 10,1000. Nhân nhẩm
số có 2 chữ số với 11.
-Bước đầu nhận biết tính chất
chia hết cho 2,3,5,9 trong một số
tình huống đơn giản.
-Biết khái niệm ban đầu về
phân số, biết đọc các phân số .
-Biết tính chất cơ bản của phân
số và vận dụng để nhận ra 2
phân số bằng nhau, rút gọn phân
số, quy đồng mẫu số 2 phân số
trong trường hợp đơn giản .
-Biết so sánh 2 phân số và sắp
xếp một số phân số theo thứ tự
-Khái niêïm phân
số.
-Tính chất cơ bản
của phân số
quen làm xong bài
nào cũng phải tự kiể
tra lại xem có làm

các phân số theo quy tắc như:
đối với số tự nhiên.
-Biết tìm một thành phần chưa
biết trong phép tính
(như đối với số tự nhiên).
-Biết cách tìm số trung bình
cộng của nhiều số.
-Bước đầu biết nhận xét một số
thông tin đơn giản trên biểu đồ
cột.
-Biết mối quan hệ giữa một số
đơn vò đo khối lượng, diện tích,
đo thời gian thừơng dùng hàng
ngày.
-Biết đọc viết, chuyển đổi số đo
thời gian, số đo diện tích có hai
tên đơn vò đo thành số đo có một
đơn vò đo.
-Biết sử dụng những kiến thức
về đo khối lượng, đo diện tích,
đo thời gian trong việc giải
quyết một số vấn đề của thực tế.
-Nhận biết các góc, góc nhọn,
góc tù, góc bẹt.
-Nhận biết hai đường thẳng
vuông góc với nhau, hai đường
thẳng song song với nhau.
-Biết vẽ hai đường thẳng vuông
góc, hai đường thẳng song song,
đường cao của một hình tam

-Vẽ hai đường
có sẵn .
Người thực hiện giáo viên Đặng Thò Uyên trường tiểu học 2 t t Năm Căn Trang 14

Trích đoạn KÊ HOACH DÁY MOĐN : KĨ THUAƠT KÊ HOACH DÁY MOĐN : THEƠ DÚC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status