Kế hoạch giảng dạy Năm học 2009 - 2010
TRƯỜNG TIỂU HỌC 2 XÃ HÀNG VỊNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tổ chuyên môn khối 1 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
NĂM HỌC 2009 - 2010
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Căn cứ vào Quyết đònh số 38/2008/QĐ – BGD & ĐT ngày 16/7/2008 của Bộ GD & ĐT về việc
ban hành kế hoạch thời gian năm học 2008 – 2009 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và
giáo dục thường xuyên.
- Căn cứ vào Chỉ thò số 40/2008/ CT – BGD & ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ GD & ĐT về việc phát
động phong trào thi đua : “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ
thông giai đoạn 2008 – 2013.
- Căn cứ vào Chỉ thò số 47/2008/ CT-BGD& ĐT ngày 13/8/2008 của Bộ GD & ĐT về nhiệm vụ
trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên
nghiệp năm học 2008 – 2009.
- Căn cứ vào công văn số 2864/UBND – VX ngày 07/8/2008 của UBND tỉnh Cà Mau về việc
thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009.
- Căn cứ vào kế hoạch số 1475/ KH – SGD & ĐT , ngày 09/8/2008 của Sở GD & ĐT tỉnh Cà
Mau về kế hoach thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009.
- Căn cứ vào kế hoạch số 341/KH – PGD & ĐT , ngày 20/8/2008 của Phòng GD & ĐT huyện
Năm Căn về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009.
- Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009 của trường Tiểu học 1 xã Hàng
Vònh và kế hoạch hoạt động chuyên môn.
- Căn cứ kế hoạch giảng dạy của tổ khối 1.
Nay Tổ trưởng chuyên môn khối 1 trường Tiểu học 2 xã Hàng Vònh xây dựng kế hoạch
giảng dạy năm học 2009 - 2010 như sau :
II. SỐ LIỆU CƠ BẢN :
1. Chất lượng học lực môn của năm học trước :
Lớp
Khá (A)
SL
%
TB
SL
%
Yếu (B)
SL
%
1A2
Giỏi (A
+
)
SL
%
Khá (A)
SL
1
Kế hoạch giảng dạy Năm học 2009 - 2010
%
TB
SL
%
Yếu (B)
SL
%
1A3
Giỏi (A
+
)
Khá (A)
SL
%
TB
SL
%
Yếu (B)
SL
%
Cộng
Giỏi (A
+
)
SL
%
Khá (A)
SL
%
TB
SL
%
Yếu (B)
SL
%
2. Điểm kiểm tra khảo sát hai môn Toán – Tiếng Việt đầu năm :
Lớp
TS
HS
Dự
thi
1. Chỉ tiêu phấn đấu các môn học:
Lớp
Số
học
sinh
Loại Toán
Tiếng
Việt
Đạo
đức
TNXH
(KH)
Lòch sử
& Đòa
lí
Thủ
công
(Kó
thuật
4,5)
Mỹ
thuật
m
nhạc
Thể
dục
1A1
Giỏi (A
+
) SL
%
Khá (A)
SL
%
TB
SL
%
Yếu (B)
SL
%
Giỏi (A
+
)
SL
3
Kế hoạch giảng dạy Năm học 2009 - 2010
%
SL
%
TB SL
%
Yếu (B)
SL
%
Giỏi (A
+
)
SL
%
SL
TT
Môn (phân môn) HK 1 HK 2 Ghi chú
01
Tiếng Việt
10 10
Học vần (Tập đọc – từ tuần 25 đến tuần 35))
9 6
Tập viết
1 1
Chính tả
2
Kể chuyện
1
02
Toán
4 4
03
Đạo đức
1 1
04
TNXH
1 1
05
Thủ công
1 1
06
Mỹ thuật
1 1
07
Âm nhạc
Số
TT
Môn (phân môn)
Kiểm tra
thường xuyên
Kiểm tra
đònh kỳ
Ghi chú
01 Tiếng Việt
4 lần/ tháng 4 lần/ năm học
Học vần (Tập đọc – từ tuần 25 đến tuần 35))
Tập viết
Chính tả
Kể chuyện
02 Toán
2 lần/tháng 4 lần/ năm học
03 Đạo đức
4 nhận xét/HK
04 TNXH
4 nhận xét/HK
05 Thủ công
4 nhận xét/HK
06 Mỹ thuật
4 nhận xét/HK
07 Âm nhạc
4 nhận xét/HK
08 Thể dục
4 nhận xét/HK
f. Các chỉ tiêu khác:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
theo yêu cầu quy đònh.
- Quan tâm có chiều sâu tới công tác chủ nhiệm lớp ( vì học sinh lớp 1 các em còn rất mới mẻ);
giáo dục các thói quen tốt cho học sinh, chú trọng các thói quen tốt trong học tập ( học theo
nhóm, tự giác làm việc đồng thời biết nhận xét, kiểm tra, đánh giá về bạn, về mình).
- Nghiên cứu con đường chuyển tải kiến thức một cách hợp lý.
- Giáo viên đưa ra nhiệm vụ học tập, chỉ ra cách giải quyết hay là phương pháp chung để giải
quyết nhiệm vụ.
- Trò thực hiện nhiệm vụ hay là làm theo giáo viên hướng dẫn.
- Giáo viên theo dõi học sinh làm việc, hướng dẫn kiểm tra đánh giá, điều chỉnh kòp thời nhằm
có sản phẩm đạt chuẩn.
- Luôn có sự khuyến khích, gợi mở giúp học sinh biết cách tìm ra cái mới (tính sáng tạo), và
vận dụng cái mới trong thực hành.
- Tiến hành bài dạy phân bố thời gian hợp lý, phần nào là trọng tâm cần khắc sâu kiến thức,
xác đònh được hình thức bài tập, luyện tập và ứng dụng.
- Giáo viên nghiên cứu kỹ tài liệu mới soạn bài, chuẩn bò chu đáo trước khi lên lớp. Trong lớp
khuyến khích học sinh làm việc cá nhân, nhóm.
- Phát huy tính tích cực của học sinh, khêu gợi tiềm năng của học sinh, giúp học sinh làm việc
với phương pháp khoa học phù hợp với tâm sinh lý của học sinh, đáp ứng nhu cầu của học sinh
về ham hiểu khoa học. Không dập khuôn, cứng nhắc trong tiến trình lên lớp, mà phải có sự linh
hoạt trong việc vận dụng PPDH tạo không khí lớp học sinh động.
6
Kế hoạch giảng dạy Năm học 2009 - 2010
Để thực hiện tốt các biện pháp trên cần có sự hỗ trợ của nhà trường về việc đổi mới cơ sở vật
chất, thiết bò dạy học. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện nội dung chương trình và phương pháp
đổi mới cách đánh giá học sinh lớp 1.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN : TIẾNG VIỆT
1. Khái quát điểm mạnh, yếu của môn học ở lớp :
*Điểm mạnh:
Học sinh có chiều hướng thích học bộ môn tiếng Việt, được gia đình quan tâm trang bò tương đối
đầy đủ đồ dùng phục vụ học tập, đầy đủ sách giáo khoa...Đặc biệt một số em có vốn từ ngữ tương đối
- Viết chữ rõ ràng, đúng nét; viết chính tả, tập chép …
4. Phương pháp dạy học chủ yếu:
7
Kế hoạch giảng dạy Năm học 2009 - 2010
- Phương pháp vui chơi (tổ chức cho HS tham gia các dạng trò chơi học tập, giúp HS tiếp thu
kiến thức và rèn luyện kó năng).
- Phương pháp trình bày trực quan (cho HS quan sát tự nhiên, đồ vật và việc làm mẫu của giáo
viên)
5. Kế hoạch giảng dạy từng chương:
Chủ đề
(Chương)
Mục đích yêu cầu Kiến thức cơ bản Biện pháp
1. Làm
quen với
âm và chữ
ghi âm
- HS có hiểu biết ban
đầu về các âm và chữ
cái (hoặc nhóm chữ
cái) ghi âm của Tiếng
Việt.
- HS có hiểu biết ban
đầu về các dấu thanh,
cách viết dấu thanh.
- Quan hệ giữa âm và
chữ chủ yếu là tương ứng
1 – 1.
- Có 6 dấu thanh: Ngang
(không thể hiện dưới
dạng kí tự), huyền, sắc,
đây:
+ Chỉ có âm chính: a, e,
ê, u, ô, …
+ Có âm chính và âm
cuối: ai, on, iên, …
+ Có âm đệm, âm chính
và âm cuối: oai, oe, uê, …
- Cấu tạo của tiếng; Phụ
âm đầu, vần, thanh.
- Khi đánh vần cần theo
thứ tự: PÂĐ – Vần –
Thanh.
- Giới thiệu âm, vần mới
(giới thiệu trực tiếp).
- Dạy phát âm hoặc
đánh vần vần mới.
-Hướng dẫn HS ghép
âm, vần thành tiếng
mới, từ mới (còn gọi là
tiếng khoá, từ khoá),
đáng vần và đọc trơn
nhanh những tiếng mới.
- HS đọc từ ứng dụng,
câu ứng dụng; làm quen
với cách đọc từ, cụm từ,
câu ngắn (bước đầu có
thể nhẩm vần, đọc trơn
từ, đọc nối liền câu).
- GV viết mẫu, hướng
dẫn HS quy trình viết;
bài văn vần (thơ, ca dao,
… trong sách).
- Nói trong hội thoại:
+ Nói đủ to, rõ ràng,
thành câu.
+ Biết đặt và trả lời câu
hỏi lựa chọn về đối
tượng. Biết chào hỏi chia
tây trong gia đình và
trường học.
- Hướng dẫn HS luyện
đọc:
+ Đọc tiếng, từ ngữ (từ
khó, từ phát âm dễ lẫn,
giải nghóa từ).
+ Đọc câu.
+ Đọc đoạn, bài.
- Tổ chức ôn và học một
cặp vần.
- Đọc và trả lời các câu
hỏi về bài đọc.
+ Luyện nói theo bài
đọc.
4. Phần
viết
- Viết chữ: tập viết
đúng tư thế, hợp vệ
sinh; viết các chữ cái
cỡ vừa, cỡ nhỏ; tập ghi
dấu thanh đúng vò trí,
chính tả ngắn (nghe
viết) khoảng 30 chữ/15
phút, không mắc 5 lỗi
chính tả.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN : TOÁN
1. Khái quát điểm mạnh, yếu của môn học ở lớp :
*Điểm mạnh:
Học sinh yêu thích và có phần hứng thú nhiều đến môn học này, được gia đình quan tâm trang
bò tương đối đầy đủ đồ dùng phục vụ học tập, đầy đủ sách giáo khoa...Đặc biệt một số em có trang bò
thêm vở bài tập để làm thêm bài tập, mua thêm sách tham khảo và đồ dùng học toán, từng bước hoàn
thiện phong cách học bộ môn Có cách đọc và sử dụng sách giáo khoa, bảo quản hợp lý.
*Điểm yếu:
Phần lớn học sinh sinh ra và lớn lên ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, ít có điều kiện tiếp
xúc với các điều kiện kinh tế, văn hóa, khoa học phát triển nên điều kiện tiếp xúc, nâng cao năng
lực học môn toán chưa thật hài hòa, sự phát triển ngôn ngữ nói và trình bày cái “ tôi” ở học sinh còn
hạn chế, Còn một số gia đình học sinh chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc học của con em mình,
sách báo tham khảo và tài liệu phục vụ học tập còn nhiều thiếu thốn, điều đặc biệt có lúc sự quan
tâm của cán bộ giáo viên đến môn học này chưa triệt để, thiếu cân bằng với môn học nghệ thuật....
2. Mục tiêu của môn học (nhiệm vụ của môn học):
Giúp học sinh:
- Bước đầu có hiểu biết cơ bản về: phép đếm các số tự nhiên đến 100; phép cộng và trừ không
nhớ trong phạm vi 100, độ dài và đo độ dài trong phạm vi 20, tuần lễ, ngày; đọc giờ trên mặt
đồng hồ; nhận dạng hình hình học; bài toán có lời văn..
- Hình thành và rèn luyện kó năng đọc, viết, đếm, so sánh số trong phạm vi 100; cộng, trừ (viết,
nhẩm) trong phạm vi 100 (không nhớ). Đo, ước lượng, vẽ đoạn thẳng; nhận biết các hình, ghép
các hình đơn giản; diễn đạt bằng lời qua hình vẽ, điền phép tính, giải toán …
- Góp phần giáo dục lòng tự tin, tinh thần ham hiểu biết cho học sinh.
3. Yêu cầu kiến thức, kó năng:
2.1 Kiến thức:
Bước đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về phép đếm, về số tự nhiên trong
giảm dần.
2. Về đọc, viết các số đến 100:
Biết đọc, viết các số đến 100, trong đó:
- Viết số và ghi lại cách đọc số.
- Nhận biết giá trò theo vò trí của các chữ số
trong một số.
3. Nhận biết bước đầu về cấu tạo thập phân
của số có 2 chữ số.
- Phân tích số có hai chữ số thành số chục và
số đơn vò.
- Gộp số chục và số đơn vò thành số có hai
chữ số.
4. Về nhận biết số lượng của một nhóm đối
tượng.
- HS biết rằng: Kết quả cuối cùng của phép
đếm chỉ số lượng các đối tượng đã đếm.
- Biết nêu số chỉ số lượng của một nhóm đối
tượng.
5. Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn”,
“bằng nhau”.
6. Biết so sánh các số trong phạm vi 100.
- Biết sử dụng các từ “lớn hơn”, “bé hơn”,
“lớn nhất”, “bé nhất”, “bằng nhau” và các
dấu > , <, = khi so sánh 2 số.
- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và
giá trò theo vò trí của các chữ số để so sánh
các số có hai chữ số, để phân biệt sự khác
nhau của từng cặp số.
- Biết sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến
lớn, từ lớn đến bé.
trừ.
- Tính giá trò của
biểu thức số có đến
hai dấu phép tính
cộng, trừ (các trường
hợp đơn giản).
1. Tổ chức cho
HS làm các
bài tập theo
thứ tự đã sắp
xếp trong
SGK.
2. Tạo ra sự
hỗ trợ, giúp đỡ
lẫn nhau giữa
các đối tượng
HS.
- GV có thể
cho HS trao
đổi ý kiến
trong nhóm
nhỏ hoặc
trong toàn lớp
về cách giải
một bài tập.
Nên khuyến
khích HS bình
luận về cách
giải của bạn,
kể cả cách
dấu phép tính cộng, trừ.
8. Về phép cộng và trừ không nhớ trong
phạm vi 100:
- Biết đặt tính (theo cột dọc) và thực hiện
phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100.
- Biết vận dụng bảng cộng, trừ trọng phạm vi
10 để cộng trừ nhẩm.
- Hai số tròn chục.
- Số có hai chữ số và số có một chữ số; số có
hai chữ số và số tròn chục
xong bài nào
cũng phải tự
kiểm tra lại
xem có làm
nhầm, sai
không.
4. Giúp HS
nhận ra kiến
thức cơ bản
của bài học
trong sự đa
dạng và phong
phú của các
bài tập thực
hành luyện
tập.
5. Tập cho HS
thói quen
không thoả
mãn với bài
dài cho trước.
- Biết được mỗi tuần
lễ có 7 ngày, gọi
đúng tên các ngày
trong tuần, biết xem
lòch, bóc lich, đọc
giờ đúng trên mặt
đồng hồ.
12