Tài liệu Kế hoạch Giảng dạy lý8 - Pdf 80

Kế hoạch bộ môn Vật lý 8.
Kế HOạCH GIảNG DạY MôN VậT Lý 8
I. ĐặC DIểM TìNH HìNH CáC LớP DạY
Có sự quan tâm chỉ đạo của BGH nhà trờng cùng với GVCN các lớp năng nổ, nhiệt tình lo
lắng cho sự tiến bộ của HS. Bản thân đợc phân công đúng chuyên môn đợc đào tạo.
Đa số các em con gia đình làm nông nghiệp vì vậy điều kiện học tập của các em tơng đối khó
khăn. Phụ huynh đa số ít quan tâm đến việc học của các em vì thế học sinh khá giỏi còn ít.
Các lớp có phong trào học tập tốt, có hớng phấn đấu đi lên, nhiều đơn vị lớp tổ chức tốt đôi bạn
cùng tiến, có tinh thần giúp đỡ bạn bè, ban cán sự năng nổ nhiệt tình đã góp phần quan trọng trong
việc nâng cao chất lợng.
Các thầy cô giáo đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm rất quan tâm đến sự tiến bộ của tập thể lớp.
Số học sinh cha có thái độ đúng trong học tập vẫn còn nhiều. ở một số lớp có sự phân cực rất rõ,
chất lợng không đồng đều, một bộ phận các em có ý thức học lệch, khoảng cách về trình độ giữa
các em rất rõ rệt.
Việc sử dụng tối đa các trang thiết bị hiện có là một vấn đề khó vì cơ sở vật chất cha cho phép lại
nữa việc di chuyển và bảo vệ trang thiết bị là một vấn đề khó khăn phức tạp.
Lớp 8A: Hoạt động sôi nổi, nhiệt tình, đa số các chăm ngoan phấn đấu vơn lên . Tuy nhiên một số
học sinh thụ động, chây lời ít hoạt động.
Lớp 8B: Hoạt động tơng đối, hăng say tích cực. Tuy nhiên vẫn còn một số ít cha phát huy hết khả
năng học tập, không hoàn thành công việc học tập đợc giao....
Lớp 8C: Hoạt động sôi nổi, hăng say tích cực,đa số các em tính tự giác cao, nỗ lực phấn đấu vơn
lên học tập tốt, cạnh vẫn còn một số ít không hoàn thành công việc học tập đợc giao. Lớp hoạt động
tốt.
II.THốNG KÊ CHấT LƯợNG:
Lớp Sĩ số
Chỉ tiêu phấn đấu Ghi chú
Học kì 1 Cả năm
K Y TB Kh G K Y TB Kh G
8A 36 0 3 20 10 3 0 2 18 12 4
8B 37 0 4 24 7 2 0 3 21 10 3
8C 34 0 3 17 14 0 3 16 15

Giáo viên tìm mọi cách để học sinh khá giỏi là con chim đầu đàn của lớp mình. Hớng dẫn để
các em tiếp cận với các kiến thức rộng, sâu hơn.
2) Đối với học sinh trung bình:
Cần phải có câu hỏi thích hợp hơn, cần có những câu hỏi từ chỗ phát hiện sau đó nâng cao,
để nâng cao t duy của học sinh, làm cho học sinh không thoả mãn, bằng lòng với kết quả hiện tại mà
phải luôn có ý thức vơn lên
3) Đối với học sinh yếu:
Những học sinh yếu kém phải xem đó là học sinh cá biệt cần đợc quan tâm nhiều. Cần có
những câu hỏi tơng đối phù hợp để động viên, khuyến khích các em. Nếu câu hỏi đơn giản mà các
em vẫn cha trả lời đợc thì nên gợi mở cho các em. Đồng thời cho các em vận dụng công thức để giải
những bài tập đơn giản, thờng xuyên quan tâm giúp đỡ và kiểm tra các em.
Nếu các em trả lời và làm bài đợc, giáo viên cần có lời khen khuyến khích, có nh vậy các em
mới ham mê và thích học môn học này.
IV . KếT QUả THựC HIệN
LớP Sĩ số
Sơ kết học kì 1 Tổng kết cả năm Ghi chú
TB K G TB K G
8A
8B
8C
Khối 8
V.NHậN xét - rút KINH NGHIệM:
I. Kế HOạCH GIảNG DạY . MôN VậT Lí . KHốI LớP 8
Tuần Tên ch-
ơng
/bài
Tiết Mục tiêu của chơng/bài Kiến thức trọng
tâm
Phơng
pháp GD

đứng yên và các dạng chuyển
động.
3.Thái độ:
Rèn luyện tính độc lập,
tính tập thể, tinh thần hợp tác
trong học tập.
đứng yên.
Tính tơng đối
của chuyển động
và đứng yên.
Một số
chuyển động th-
ờng gặp.
thoại gợi mở
- tìm tòi.
Nêu và
giải quyết
vấn đề
-Hoạt động
nhóm
phóng to trên
giấy A
0
mô hình
chuyển động
của tàu hỏa,
chuyển động
của Trái Đất
quanh Mặt
Trời.

v =
để tính v , s, t.
3.Thái độ:
Tính cẩn thận khi tính
toán, khi học tập phát huy
tinh thần hợp tác làm việc
trong học tập.
Vận tốc là gì.
ý nghĩa vật lý
của vận tốc.
Công thức vận
tốc
t
s
v =
Đơn vị vận tốc
Trực
quan.
Đàm
thoại gợi mở
- tìm tòi.
Nêu và
giải quyết
vấn đề
-Hoạt động
nhóm
Tranh vẽ H.2.1
SGK .
Đồng hồ bấm
giây

chuyển động
không đều.
Vận tốc trung
bình của chuyển
động không đều.
Trực
quan.
Đàm
thoại gợi mở
- tìm tòi.
Nêu và
giải quyết
vấn đề
-Hoạt động
nhóm
+Máng
nghiêng, bánh
xe, đồng hồ
bấm giây.

Vũ Gia Định Trờng Trung học cơ sở Tiên Thắng
Kế hoạch bộ môn Vật lý 8.
(t) của chuyển động không
đều.
3. Thái độ:
Rèn luyện tính độc lập,
tính tập thể, tinh thần hợp tác
trong học tập.
4
Bài 4:

- tìm tòi.
Nêu và
giải quyết
vấn đề
-Hoạt động
nhóm
+Xe con, thanh
thép, giá đỡ thí
nghiệm (TN
hình 4.1)
+Thớc thẳng,
phấn màu
5
Bài 5:
Sự cân
bằng
lực -
Quán
tính
5
1. Kiến thức :
Nêu đợc một số ví dụ về
hai lực cân bằng.
Nhận biết đặc điểm hai
lực cân bằng và biểu thị bằng
vectơ lực.
Biết dự đoán về tác dụng
của hai lực cân bằng lên vật
đang chuyển động và rút ra
kết luận: Vật chịu tác dụng

+ máy Atút.
Xe con
6
Bài 6:
Lực ma
sát
6
1. Kiếm thức:
Nhận biết lực ma sát là
một loại lực cơ học.
Phân biệt đợc ma sát trợt,
ma sát lăn, ma sát nghỉ và
đặc điểm của mỗi loại này.
Nêu đợc cách khắc phục
tác hại của lực ma sát và vận
dụng ích lợi của lực này.
2. Kỹ năng:
Làm thí nghiệm để phát
Khi nào có lực
ma sát.
Lực ma sát tr-
ợt, ma sát lăn, ma
sát nghỉ.
Lợi ích và tác
hại của lực ma sát
trong đời sống và
kĩ thuật
Trực
quan.
Đàm

* Kiểm tra những kiến thức
mà học sinh đã học về:
Chuyển động cơ học.
Chuyển động đều. Chuyển
động không đều. Vận tốc
chuyển động đều, chuyển
động không đều.
Biểu diễn lực. Sự cân bằng
lực Quán tính. Lực ma sát
2. Kĩ năng:
Nhớ kiến thức đã học vào
vận dụng vào lựa chọn bài tập
TNKQ cụ thể.
Vận dụng đợc
tb
s
v
t
=
để
tính vận tốc của chuyển động
trên các đoạn đờng khác
nhau.
3. Thái độ:
Nghiêm túc, trung thực
khách quan. Từ kết quả kiểm
tra, học sinh rút kinh nghiệm
cải tiến phơng pháp học tập.
Chuyển động
cơ học. Chuyển

tăng giảm áp suất trong đời
sống và dùng nó để giải thích
đợc một số hiện tợng đơn
giản thờng gặp.
2. Kĩ năng:
Làm thí nghiệm xét mối
quan hệ giữa áp suất và hai
yếu tố là S và áp lực F.
Vận dụng đợc công thức
tính áp suất để giải các bài
Định nghĩa: áp
lực, áp suất.
Tác dụng của p
lực phụ thuộc vào
những yếu tố
nào?
Công thức tính
áp suất:
p =
S
F

Đơn vị của áp
suất là pastcan
(Pa)
Trực
quan.
Đàm
thoại gợi mở
- tìm tòi.

9
1- Kiến thức:
Mô tả đợc thí nghiệm
chứng tỏ sự tồn tại của áp
suất trong lòng chất lỏng.
Viết đợc công thức tính áp
suất p = d.h
Nêu đợc tên đơn vị tính
của các đại lợng có trong
công thức.
Nêu đợc nguyên tắc bình
thông nhau. Vận dụng
nguyên tắc bình thông nhau
để giải thích một số hiện tợng
thờng gặp trong cuộc sống .
2- Kĩ năng:
Làm đợc thí nghiệm và
quan sát hiện tợng thí nghiệm
rút ra nhận xét.
Vận dụng công thức tính
áp suất để giải các bài tập
đơn giản.
3. Thái độ:
Rèn luyện tính độc lập,
tính tập thể, tinh thần hợp tác
trong học tập.Tích cực hoạt
động, nhạy bén, linh hoạt.
Sự tồn tại của
áp suất trong
lòng chất lỏng.

đĩa D tách rời
(TN hình 8.4)
+ Bình thông
nhau (một ống
nhựa trong
mềm)
10
Bài 9:
áp suất
khí
quyển
10
1. Kiến thức:
Giải thích đợc sự tồn tại
của lớp khí quyển, áp suất
khí quyển
Giải thích đợc thí nghiệm
Tô-ri-xen-li và một số hiện t-
ợng đơn giản thờng gặp.
Hiểu đợc vì sao độ lớn của
áp suất khí quyển thờng đợc
tính theo độ cao của cột thuỷ
ngân.
Biết cách đổi từ đơn vị
mmHg sang đơn vị N/m
2
hoặc Pa.
2. Kĩ năng:
Biết suy luận, lập luận từ
các hiện tợng thực tế và kiến


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status