BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------
------ ðÀO CÔNG THANH NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP
NHẰM TĂNG THU NGÂN SÁCH GIAI ðOẠN 2011-2015
CỦA HUYỆN KIM ðỘNG, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH ðào Công Thanh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi ñã nhận ñược
nhiều sự quan tâm, giúp ñỡ, góp ý của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài
trường.
Trước hết cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS. Kim Thị
Dung, người hướng dẫn Khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi về kiến thức cũng như
phương pháp nghiên cứu, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình tôi, bạn bè tôi, những
người thường xuyên hỏi thăm, ñộng viên tôi trong quá trình thực hiện Luận
văn này.
Có ñược kết quả nghiên cứu này tôi ñã nhận ñược những ý kiến ñóng
góp của các thầy cô giáo trong trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, sự tận
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến Thu ngân sách 19
2.3 Giải pháp thu ngân sách nhà nước 27
2.4 Thực tiễn bài học kinh nghiệm về thu NSNN ở một số nước trên
thế giới và ở nước ta 30
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 49
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kim ðộng 49
3.2 Phương pháp nghiên cứu 64
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 66
4.1 Thực trạng thu Ngân sách nhà nước trên ñịa bàn huyện Kim ðộng
giai ñoạn 2006-2010 66
4.1.1 Thực trạng thực hiện thu qua các năm của huyện Kim ðộng 66
4.1.2 Thực trạng thực hiện kế hoạch thu NSNN của huyện 71
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
iv
4.1.3 Thực trạng cơ cấu nguồn thu ngân sách qua các năm 82
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thu NSNN của huyện Kim ðộng 84
4.2.1 Nhân tố tăng trưởng kinh tế 84
4.2.2 Nhân tố cơ chế, chính sách 86
4.2.3 Nhân tố tổ chức thực hiện thu 88
4.3 Giải pháp nhằm tăng thu NSNN huyện Kim ðộng trong những
năm tới, giai ñoạn 2011-2015 90
4.3.1 Các căn cứ ñưa ra giải pháp 90
4.3.2 Một số giải pháp nhằm tăng thu Ngân sách giai ñoạn 2011-2015
của huyện Kim ðộng tỉnh Hưng Yên. 97
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
5.1 Kết luận 112
5.2 Kiến nghị 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
KT-XH
Kinh tế-xã hội
NQ
Nghị quyết
HTX
Hợp tác xã
GTGT
Giá trị gia tăng
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TT ðB
Tiêu thụ ñặc biệt
TNCN
Thu nhập cá nhân
SD ð
Sử dụng ñất
NQD
Ngoài quốc doanh Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Tình hình thực hiện thu NSNN giai ñoạn 2006-2010 ở nước ta 46
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Kim ðộng qua 3 năm 2008 -
2010 55
trên ñịa bàn giai ñoạn 2006-2010 85
4.10 Bảng kế hoạch các chỉ tiêu chủ yếu giai ñoạn 2011-2015 93Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 So sánh tốc ñộ tăng thu NSNN qua các năm của khoản thuế
ngoài quốc doanh 70
4.2 So sánh tốc ñộ tăng thu NSNN qua các năm của một số khoản
thu chủ yếu 71
4.3 Kế hoạch giao so với thực hiện thu NSNN qua các năm 74
4.4 So sánh tốc ñộ tăng kế hoạch giao thu NSNN qua các năm 76
4.5 So sánh tốc ñộ tăng kế hoạch thu NSNN các sắc thuế ngoài quốc
doanh qua các năm 76
4.6 Cơ cấu nhóm các khoản thu NSNN trên ñịa bàn huyện qua các năm 84
4.7 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và tốc ñộ tăng thu NSNN trên ñịa bàn
huyện qua các năm 85
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
1
1. MỞ ðẦU
tế hiện nay là do ñiều kiện xuất phát ñiểm thấp huyện Kim ðộng ñang ñứng
trước những lựa chọn khó khăn. Muốn nâng cao hiệu lực hoạt ñộng của bộ
máy thì phải tăng thu ngân sách, tuy nhiên tăng thu ngân sách có thể làm triệt
tiêu nguồn thu, ảnh hưởng ñến phát triển trong tương lai hoặc giảm thu ñể
kích thích dân cư và doanh nghiệp dành nguồn lực phát triển kinh tế thì ảnh
hưởng ñến các lợi ích trước mắt.
Giải quyết ñược mâu thuẫn giữa tăng nguồn thu ngân sách trong khi vẫn
ñạt ñược mục tiêu nuôi nguồn thu và xa hơn, hướng ñến sự phát triển bền
vững ñòi hỏi các nhà quản trị cần có những giải pháp sao cho phù hợp trong
giải quyết vấn ñề. Xuất phát từ yêu cầu thực tế tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu giải pháp nhằm tăng thu ngân sách giai ñoạn 2011 – 2015
của huyện Kim ðộng tỉnh Hưng Yên”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng thu ngân sách của huyện trong những
năm qua, ðề xuất những giải pháp nhằm tăng thu ngân sách giai ñoạn 2011 –
2015 cho huyện Kim ðộng tỉnh Hưng Yên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của ñề tài bao gồm:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thu ngân sách nhà nước và tăng thu ngân
sách nhà nước.
- Phản ánh và phân tích thực trạng thu ngân sách của huyện Kim ðộng
giai ñoạn 2006 - 2010.
- ðề ra các giải pháp chủ yếu nhằm tăng thu ngân sách giai ñoạn 2011 –
2015 của huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
3
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
của một ñơn vị trong một thời gian nhất ñịnh. Một bảng tính toán các chi phí
ñể thực hiện một kế hoạch, hoặc một chương trình cho một mục ñích nhất
ñịnh của một chủ thể nào ñó. Nếu chủ thể ñó là Nhà nước thì ñược gọi là ngân
sách Nhà nước.
Từ ñiển tiếng Việt thông dụng ñịnh nghĩa: “Ngân sách: Tổng số thu và
chi của một ñơn vị trong một thời gian nhất ñịnh”.
ðiều 1 của Luật Ngân sách Nhà nước ñược Quốc hội khóa XI nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ hai, năm 2002
khẳng ñịnh: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñược thực hiện trong
một năm ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Như vậy, khái niệm ngân sách ñược hiểu khá nhất quán, chuyên ñề sử
dụng khái niệm ngân sách, tìm hiểu về ngân sách theo những căn cứ của Luật
ngân sách nhà nước 2002.
Trong khái niệm, ngân sách ñược hiểu là toàn bộ các khoản thu, chi. Về
bản chất, ñằng sau những con số thu, chi ñó là các quan hệ lợi ích kinh tế giữa
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
5
nhà nước với các chủ thể khác như: doanh nghiệp, hộ gia ñình, cá nhân trong và
ngoài nước gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách.
Ngân sách Nhà nước ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
ñịnh, ñiều này thể hiện tính hệ thống của ngân sách nhà nước, bao gồm: ngân
sách trung ương và ngân sách ñịa phương. Ngân sách ñịa phương bao gồm
ngân sách của ñơn vị hành chính cấp có Hội ñồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân. Phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền Nhà nước ta hiện nay, ngân
sách ñịa phương gồm: ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(gọi chung là ngân sách cấp tỉnh), ngân sách cấp quận, huyện, thị xã, thành
phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách cấp xã,
phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã).
sách, biện pháp khai thác các nguồn thu hợp lý ở các khu vực, cân ñối trong
và ngoài nước.
- Căn cứ vào nội dung kinh tế, các khoản thu NSNN ở nước ta gồm:
+ Thuế, phí, lệ phí do tổ chức, cá nhân nộp theo quy ñịnh của pháp luật.
+ Các khoản thu từ hoạt ñộng kinh tế của Nhà nước theo quy ñịnh của
pháp luật (tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế; thu hồi tiền
cho vay; thu nhập từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế…).
+ Thu từ hoạt ñộng sự nghiệp; tiền sử dụng ñất; thu từ hoa lợi công sản
và ñất công ích; Tiền cho thuê ñất, thuê mặt nước; thu từ bán hoặc cho thuê
tài sản thuộc sở hữu nhà nước.
+ Các khoản ñóng góp tự nguyện của các tổ chức, các cá nhân trong và
ngoài nước.
+ Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ
chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam, các cấp chính quyền và
các cơ quan, ñơn vị nhà nước.
+ Thu từ Quỹ ñất dự trữ tài chính; thu kết dư ngân sách.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
7
+ Các khoản thu khác theo quy ñịnh của pháp luật
Cách phân loại này giúp cho việc xem xét từng nội dung thu theo tính
chất và hình thức ñộng viên vào ngân sách, ñánh giá tính cân ñối, bền vững,
hợp lý về cơ cấu các nguồn thu. Trên cơ sở ñó giúp cho việc hoạch ñịnh chính
sách cũng như tổ chức ñiều hành ngân sách phù hợp với các mục tiêu nhà
nước theo ñuổi trong từng thời kỳ.
Ngoài ra trong quản lý NSNN, trong các biểu mẫu về thu NSNN người
ta thường phân loại thu ngân sách theo nguồn hình thành nguồn thu thành các
nhóm lớn là: Thu cân ñối ngân sách; thu vay ñể cân ñối ngân sách trung ương;
thu ñể lại ñơn vị chi quản lý qua ngân sách; thu chuyển giao giữa các cấp
ngân sách; các khoản tạm thu và vay khác của NSNN.
cho những mục tiêu trọng ñiểm, những gì mà thị trường còn chưa tính ñến.
Kết quả trực tiếp của việc vận dụng chức năng phân bổ nguồn lực là
các quỹ ngân sách ñược tạo lập, ñược phân phối và sử dụng. Việc tạo lập,
phân phối và sử dụng một cách ñúng ñắn, hợp lý các quỹ ngân sách ñó chính
là sự phân bổ một cách tối ưu các nguồn lực tài chính thuộc quyền chi phối
của các chủ thể công, nó tác ñộng mạnh mẽ tới việc sử dụng hiệu quả các
nguồn lực tài chính của toàn xã hội: thúc ñẩy hoàn thiện cơ cấu sản xuất, cơ
cấu kinh tế xã hội bằng việc tính toán, sắp xếp các tỷ lệ cân ñối quan trọng
trong phân bổ các nguồn tài chính. Một sự phân bổ như thế sẽ là nhân tố quan
trọng ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững và ổn ñịnh của nền kinh tế.
Chức năng phân bổ của thu NSNN, thể hiện ở việc thu ngân sách phải
trên cơ sở thực lực nguồn lực tài chính của toàn xã hội, có cân nhắc cho phù
hợp với ñặc ñiểm, tình hình của ñất nước trong từng thời kỳ và theo sát các kế
hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước cũng là một tiêu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
9
chuẩn quan trọng. Phân bổ nguồn lực tài chính phải nhằm ñạt ñược những
mục tiêu kinh tế vĩ mô là hiệu quả, ổn ñịnh và phát triển kinh tế.
2.1.2.2. Chức năng phân phối lại thu nhập
Chức năng phân phối lại thu nhập của thu NSNN là khả năng khách
quan mà nhờ vào ñó ngân sách ñược sử dụng vào việc phân phối và phân phối
lại các nguồn tài chính trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu công bằng xã
hội trong phân phối và hưởng thụ kết quả của sản xuất xã hội.
Trong chức năng này, chủ thể phân phối là Nhà nước trên tư cách
người có quyền lực chính trị, còn ñối tượng phân phối là các nguồn tài chính
ñã thuộc sở hữu công cộng hoặc ñang là thu nhập của các pháp nhân và thể
nhân trong xã hội mà Nhà nước tham gia ñiều tiết.
Công bằng về phân phối ñược biểu hiện trên hai khía cạnh: công bằng
về mặt kinh tế và công bằng về mặt xã hội. Như ñã biết, công bằng về kinh tế
ñiều tiết sự phân phối các yếu tố sản xuất của các chủ thể kinh tế. Thông qua
thuế thu nhập doanh nghiệp ñể ñiều tiết lợi nhuận của doanh nghiệp. Thông qua
thuế thu nhập cá nhân ñể ñiều tiết thu nhập lao ñộng và thu nhập phi lao ñộng
của cá nhân (thu nhập về tài sản, tiền cho thuê, lợi tức...). Thông qua công cụ
thuế, các thu nhập cao ñược ñiều tiết bớt một phần và ñược tập trung vào NSNN.
Trong việc hỗ trợ thu nhập, chi tiêu công là biện pháp chủ yếu. NSNN
sử dụng các nguồn tài chính ñã tập trung ñược, trong ñó có một phần là nguồn
tài chính ñiều tiết từ các thu nhập cao, ñể chi cho các biện pháp văn hóa xã
hội kể trên nhằm hỗ trợ thu nhập cho những người có thu nhập thấp. Như vậy,
với tư cách là chủ thể của chức năng tái phân phối thu nhập, Nhà nước ñóng
vai trò như người trung gian trong việc ñiều hòa thu nhập giữa các tầng lớp
dân cư, hạ thấp bớt các thu nhập cao và nâng cao thêm các thu nhập thấp
nhằm rút ngắn ñộ chênh lệch về thu nhập giữa các cá nhân.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
11
Khác với chức năng phân bổ nguồn lực, chức năng phân phối lại thu
nhập ñược ñề cập với sự quan tâm nhiều hơn ñến khía cạnh xã hội của sự
phân phối. Tuy nhiên, vấn ñề ñặt ra là cần nhận thức và xử lý hợp lý mối quan
hệ giữa mục tiêu công bằng và mục tiêu hiệu quả của kinh tế vĩ mô. Trong
nhiều trường hợp, ñể ñạt mục tiêu công bằng, sự phân phối lại làm tổn hại tới
mục tiêu hiệu quả. Chẳng hạn, một sự ñánh thuế quá cao vào thu nhập sẽ hạn
chế tác dụng thúc ñẩy tăng tiết kiệm và tăng ñầu tư của tư nhân, ñồng thời, có
thể dẫn ñến hiện tượng tìm cách trốn thuế do tình trạng quá tải của thuế mang
lại. Hay một sự trợ cấp xã hội tràn lan, thiếu tính toán cân nhắc dễ dẫn ñến tâm
lý chờ ñược cứu tế, giảm tính tích cực lao ñộng, ñồng thời làm giảm tác dụng
tăng tiết kiệm của khu vực công.
Do ñó, một sự tính toán cân nhắc trong chính sách phân phối và tái
phân phối thu nhập ñể có thể ñạt tới mục tiêu công bằng trên cơ sở ñảm bảo
tính hiệu quả kinh tế là rất quan trọng nhằm sử dụng có hiệu quả NSNN trong
tạo ñiều kiện sản xuất thuận lợi, hoàn thiện cơ cấu sản xuất, ñảm bảo tính cân
ñối của nền kinh tế, ñảm bảo tăng trưởng và phát triển bền vững,...
Thu NSNN ñóng vai trò tạo nguồn ñảm bảo giải quyết các vấn ñề xã
hội, thực hiện công bằng xã hội. Trong ñó, thực hiện công bằng xã hội thể
hiện ở chức năng phân phối lại thu nhập. ðiều tiết chênh lệch thu nhập của
các tầng lớp dân cư bằng cách ñánh thuế thu nhập cao, giảm thuế tiêu thụ với
hàng hóa thiết yếu, trợ cấp,...
Thông qua NSNN chính phủ thực hiện mục tiêu ổn ñịnh kinh tế vĩ mô. Thể
hiện rõ nhất qua việc ñiều chỉnh chi tiêu của Chính phủ, ñiều chỉnh mức thuế, mức
lãi suất ñể kiểm soát lạm phát và hoạt ñộng ñầu tư. Trong nền kinh tế thị trường,
những sự mất ổn ñịnh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội là ñiều không
tránh khỏi, do ñó, tăng cường sự can thiệp và ñiều chỉnh của Nhà nước trở nên cần
thiết và tất yếu nhằm giữ vững sự ổn ñịnh của quá trình phát triển.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
13
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt ñộng
kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và ñối ngoại của ñất nước. Cần hiểu rằng,
vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo
từng giai ñoạn nhất ñịnh. ðối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước
ñảm nhận vai trò quản lý vĩ mô ñối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội.
Ngân sách nhà nước là công cụ ñiều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội,
ñịnh hướng phát triển sản xuất, ñiều tiết thị trường, bình ổn giá cả, ñiều chỉnh
ñời sống xã hội.
ðiều tiết trong kinh tế, thúc ñẩy phát triển kinh tế: Ngân sách nhà nước
là công cụ ñịnh hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản
xuất kinh doanh và chống ñộc quyền. Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt
ñộng của các chủ thể trong nền kinh tế ñi vào quỹ ñạo mà chính phủ ñã hoạch
ñịnh ñể hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo ñiều kiện cho nền kinh tế phát
triển ổn ñịnh và bền vững.
giữa Nhà nước và các chủ thể kinh tế dựa trên quyền lực nhà nước nhằm giải
quyết hài hòa lợi ích kinh tế. Sự phân chia ñó là một tất yếu khách quan xuất
phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nước cũng như yêu cầu
thực hiện chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước. ðối tượng phân chia
nguồn tài chính Quốc gia, kết quả do lao ñộng sản xuất trong nước tạo ra
ñược thể hiện dưới hình thức tiền tệ.
Thu Ngân sách nhà nước bao gồm: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí;
các khoản thu từ hoạt ñộng kinh tế của Nhà nước; các khoản ñóng góp của
các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy ñịnh
của Pháp luật tùy theo quy ñịnh ở từng quốc gia ñược chia thành hai hình thức
thu: Thu cố ñịnh và thu ñiều tiết cụ thể như sau:
Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy ñịnh của pháp luật.
Phần nộp ngân sách Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật từ các
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
15
khoản phí, lệ phí.
Các khoản thu từ hoạt ñộng kinh tế của Nhà nước theo quy ñịnh của
pháp luật gồm:
- Tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế;
- Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi).
- Thu từ nhập vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế, kể cả thu từ
lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế của các tổ chức kinh tế có sự
tham gia góp vốn của nhà nước theo quy ñịnh của Chính phủ.
Phần nộp ngân sách theo quy ñịnh của pháp luật từ các hoạt ñộng sự nghiệp.
Tiền sử dụng ñất; thu từ hoa lợi công sản và ñất công ích.
Tiền cho thuê ñất, thuê mặt nước.
Huy ñộng từ các tổ chức, cá nhân theo quy ñịnh của pháp luật.
Các khoản ñóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và
ngoài nước.
ñịa phương hưởng 100% và thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách trung
ương và ngân sách ñịa phương. Theo quy ñịnh của Luật NSNN, nguồn thu
của ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương.
Nguồn thu của ngân sách trung ương:
* Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%
- Thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Thuế tiêu thụ ñặc biệt hàng hóa nhập khẩu:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các ñơn vị hạch toán toàn ngành (Bộ
trưởng bộ Tài chính công bố cụ thể các ñơn vị hạch toán ngành);
- Các khoản thuế và thu khác từ các hoạt ñộng thăm dò, khai thác dầu
khí, tiền thuê mặt ñất, mặt nước;
- Tiền thu hồi vốn của ngân sách trung ương tại các cơ sở kinh tế, thu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
17
hồi tiền cho vay của ngân sách trung ương (cả gốc và lãi), thu từ Quỹ dự trữ
tài chính của Trung ương, thu nhập của ngân sách trung ương;
- Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức khác,
các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam;
- Phần nộp ngân sách Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật từ các
khoản phí và lệ phí do các cơ quan, ñơn vị thuộc trung ương tổ chức thu,
không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ;
- Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật từ các khoản
thu sự nghiệp của các ñơn vị do các cơ quan trung ương trực tiếp quản lý;
- Chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Thu kết dư ngân sách trung ương;
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách trung ương năm trước chuyển
sang;
- Các khoản phạt, tịch thu và thu khác quả ngân sách trung ương theo