Thử nghiệm công thức ăn hổn hợp cho gà đẻ giống thịt ross 380 nuôi tại trung tâm nghiên cứu gia cầm thụy phương - Pdf 80


79

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

------------ 



 ----------
NGUYỄN THÀNH CÔNG THỬ NGHIỆM CÔNG THỨC THỨC ĂN HỖN HỢP
CHO GÀ ðẺ GIỐNG THỊT ROSS-308 NUÔI TẠI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học:
Nguyễn Thành Công

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Quí thầy cô giáo Khoa Chăn
nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản, Viện ñào tạo sau ðại học Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn.


Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục các chữ viết tắt vi
PHẦN I. MỞ ðẦU 79
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2. MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI. 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1. Khả năng sản xuất của gia cầm 3
2.1.2. Dinh dưỡng trong chăn nuôi gia cầm 16
2.1.3. Một số ñiểm quan trọng về kỹ thuật nuôi có liên quan ñến năng
suất sản xuất của giống Ross-308 31
2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 35
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 35
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 38
2.3. NGUỒN GỐC, ðẶC ðIỂM, TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA
ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 41
PHẦN 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
3.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 43
3.2. ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 43
3.2.1. ðịa ñiểm nghiên cứu 43
3.2.2. Thời gian nghiên cứu 43
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 43
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

iv
3.4.1. Thiết kế thí nghiệm
43

Bảng 3.1. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 44
Bảng 3.2. Thành phần dinh dưỡng của TAHH 44
Bảng 4.1. Công thức TA của lô thí nghiệm 50
Bảng 4.2. Thành phần dinh dưỡng của công thức TA 52
Bảng 4.3. Kết quả phân tích thành phần hóa học thức ăn hỗn hợp 53
Bảng 4.4. Tỷ lệ nuôi sống giai ñoạn 8 - 24 tuần tuổi 55
Bảng 4.5. Khối lượng cơ thể gà giai ñoạn 8 - 24 tuần tuổi 58
Bảng 4.6. Lượng thức ăn thu nhận gà giai ñoạn 8 - 24 tuần tuổi 60
Bảng 4.7. Tiêu tốn và chi phí thức ăn cho gà giai ñoạn 8 - 24 tuần tuổi 62
Bảng 4.8. Tỷ lệ nuôi sống và loại thải giai ñoạn 24 - 38 tuần tuổi 63
Bảng 4.9. Tuổi ñẻ 66
Bảng 4.10. Tỷ lệ ñẻ trứng 68
Bảng 4.11. Lượng thức ăn thu nhận 70
Bảng 4.12. Năng suất trứng 72
Bảng 4.13.Tỷ lệ trứng giống 74
Bảng 4.14. Khối lượng trứng 75
Bảng 4.15. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng 77
Bảng 4.16. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng giống 78
Bảng 4.17. Kết quả khảo sát chất lượng trứng 81
Bảng 4.18. Các kết quả ấp nở 84
Bảng 4.19. Hiệu quả kinh tế nuôi gà sinh sản 86
Bảng 4.20. Các chỉ tiêu năng suất sinh sản trên ñàn sản xuất 87

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTCS Cộng sự

chống chịu bệnh tật tốt, ñặc biệt có khả năng chống nóng tốt và rất thích hợp
với ñiều kiện khí hậu nóng ẩm ở Việt Nam.
Gà Ross 308 bố mẹ cho 180 trứng trong một chu kỳ sản xuất, tỷ lệ
trứng giống ñạt 175 quả, tỷ lệ phôi ñạt 84,8%, tỷ lệ ấp nở ñạt 85,3%, tỷ lệ
nuôi sống ñạt 95% [1].
ðể duy trì ñược các chỉ tiêu sản xuất của giống gà này thì việc xây
dựng công thức thức ăn phù hợp, chăm sóc nuôi dưỡng ñúng quy trình trong
giai ñoạn hậu bị và sinh sản là rất quan trọng.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Thử
nghiệm công thức thức ăn hỗn hợp cho gà ñẻ giống thịt Ross-308 nuôi tại
trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương ”
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

2
1.2. MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI.
- Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà Ross-308 giai
ñoạn hậu bị và sinh sản.
- ðánh giá hiệu quả chăn nuôi của công thức xây dựng ñược cho gà
Ross-308 giai ñoạn hậu bị và sinh sản.
- Át gen (I) hiệu ứng do tương tác, của các gen không cùng một lô cút.
Hiệu ứng cộng gộp A là các giá trị giống thông thường (general
breeding value) có thể tính toán ñược, có ý nghĩa trong chọn lọc nhân thuần.
Hiệu ứng trội D và át gen I là những hiệu ứng không cộng tính và là giá trị
giống ñặc biệt (special breeding value) có ý nghĩa ñặc biệt trong các tổ hợp
lai. ở các tính trạng số lượng giá trị kiểu hình cũng do giá trị kiểu gen (kiểu di
truyền) và sai lệch môi trường qui ñịnh, nhưng giá trị kiểu gen của tính trạng
số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ (minor gen) cấu tạo thành. ðó là các
gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp lại sẽ ảnh
hưởng rất rõ rệt tới tính trạng nghiên cứu, tính trạng sinh sản là một ví dụ.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

4
Khác với các tính trạng chất lượng, tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng
rất lớn bởi các yếu tố tác ñộng của ngoại cảnh. Tuy các ñiều kiện bên ngoài
không thể làm thay ñổi cấu trúc di truyền, nhưng nó tác ñộng làm phát huy
hoặc kìm hãm việc biểu hiện các hoạt ñộng của các gen. Các tính trạng số
lượng ñược qui ñịnh bởi kiểu gen và chịu ảnh hưởng nhiều của ñiều kiện
ngoại cảnh, mối tương quan ñó ñược biểu thị như sau:
P = G + E
Trong ñó P là giá trị kiểu hình (phenotypic value), G là giá trị kiểu gen
(genotypic value), E: là sai lệch môi trường (environmental deviation).
Giá trị kiểu gen (G) hoạt ñộng theo ba phương thức: cộng gộp, trội và
át gen. Từ ñó cũng có thể hiểu:
G = A + D + I
Trong ñó G là giá trị kiểu gen (genotypic value), A là giá trị cộng gộp
(additive value), D là giá trị sai lệch trội (dominance deviation value), I: là giá
trị sai lệch tương tác (Interaction deviation value)
Ngoài ra các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng nhiều của môi
trường. Có hai loại môi trường chính:

là 0,13 ; Brandsch H và Biichel (1978) [3] cho biết sức sống của gà có hệ số
di truyền thấp (h2 = 0,05-0,1). Theo Gavora J.F (1990) [58] thì hệ số di truyền
của sức kháng bệnh là 0,25, còn Nguyễn Văn Thiện, Trần ðình Miên (1995)
[32] lại cho biết hệ số di truyền sức sống của gà là 0,33.
Nguyễn ðăng Vang và cs (1999) [50] cho rằng tỷ lệ nuôi sống gà Ri
giai ñoạn gà con (0 - 9 tuần); gà hậu bị (10 - 18 tuần) và sinh sản (19 - 23
tuần) ñạt tương ứng là 92,11; 96 - 97, 22 và 97,25%.
Kết quả nghiên cứu của Bùi Quang Tiến và cs (1999) [42] cho biết gà
Ross - 208 có tỷ lệ nuôi sống ñến 42 ngày tuổi ñạt 95%, gà hậu bị và mái ñẻ
ñạt 98,47 ; 98,74%. Theo ðoàn Xuân Trúc và cs (1996) [47] thì tỷ lệ nuôi
sống ñến 7 tuần tuổi của gà A.A ñạt 91%, gà AAV35 ñạt 93,86%, gà AAV53
ñạt 93,42%, gà V1AA ñạt 92,07% và AV35 ñạt 93,14%.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

6
Khả năng kháng bệnh ở các loài, giống, dòng, thậm chí giữa các cá thể
là khác nhau. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Bình (1998) [2] thì
tỷ lệ nuôi sống của gà Ri là 96,5 - 100% giai ñoạn 1 - 16 tuần tuổi là 96,5 -
100%, con trống có sức ñề kháng mạnh hơn con mái do có sự tác ñộng khác
nhau của hormone.
2.1.1.3. Khả năng sinh trưởng và phát triển
Theo ñịnh nghĩa của Chamber J.R (1990) [56] thì sinh trưởng là sự tăng
về khối lượng do kết quả của sự tổng hợp các mô thịt, xương, da. Những bộ
phận này có tốc ñộ sinh trưởng khác nhau phụ thuộc vào tiềm năng di truyền
vào dinh dưỡng và môi trường. Sự tăng trưởng thực sự khi tế bào mô cơ tăng
thêm về kích thước và về số lượng. Quá trình sinh trưởng của sinh vật ñược
bắt ñầu từ khi trứng ñược thụ tinh ñến lúc con vật trưởng thành, nó ñược phân
thành hai giai ñoạn: giai ñoạn trong thai và giai ñoạn ngoài thai.
Tốc ñộ sinh trưởng của vật nuôi ñược biểu thị trên ñường cong sinh
trưởng. ðường cong sinh trưởng của gia cầm gồm có pha sinh trưởng nhanh

nhiễm sắc thể giới tính). Trong cùng một giống, cùng giới tính, ở gà có tốc ñộ
mọc lông nhanh có tốc ñộ sinh trưởng, phát triển tốt hơn. Kushner K.F (1974)
[14] cho biết tốc ñộ mọc lông có quan hệ chặt chẽ tới tốc ñộ sinh trưởng,
thường gà lớn nhanh thì mọc lông nhanh và ñều hơn ở gà chậm lớn. ðồng
thời Hayer J.F, Mc Carthy J.C (1970) [60] ñã xác ñịnh trong cùng một giống
thì gà mái mọc lông ñều hơn gà trống và tác giả cho rằng ảnh hưởng của
hoocmon có tác dụng ngược chiều với gen liên kết giới tính quy ñịnh tốc ñộ
mọc lông.
Thức ăn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài và quyết ñịnh ñến toàn
bộ các giai ñoạn sinh trưởng phát dục và năng suất của gia súc, gia cầm. ðặc
biệt ñối với gia cầm phải ñược tiêu thụ thức ăn ngay từ khi mới nở. Bùi ðức
Lũng, Lê Hồng Mận (1995) [18] cho rằng, ñể phát huy hết khả năng sinh
trưởng của gà thịt cần phải cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng, cân bằng
giữa protein, các axit amin và năng lượng. Ngoài ra trong thức ăn hỗn hợp
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

8
còn cần bổ sung nhiều chế phẩm sinh học như enzyme, vitamin, probiotic,
prebiotic... ñể tăng cường sinh trưởng, chất lượng thịt và sức kháng bệnh.
Theo Nguyễn Thị Mai (2001) [22] thì hiệu quả sử dụng thức ăn có liên quan
chặt chẽ tới tốc ñộ sinh trưởng của gà; trong cùng một chế ñộ dinh dưỡng,
cùng một giống, tại một thời ñiểm, những lô gà có tốc ñộ sinh trưởng cao hơn
thì hiệu quả sử dụng thức ăn cũng tốt hơn.
Các yếu tố môi trường cũng có những ảnh hưởng rõ rệt tới khả năng
sinh trưởng của gia cầm. ðối với gà con do giai ñoạn còn nhỏ (30 ngày tuổi
ñầu) cơ quan ñiều khiển nhiệt chưa hoàn chỉnh cho nên yêu cầu về nhiệt ñộ
tương ñối cao, nếu nhiệt ñộ không phù hợp (quá thấp) sẽ làm gà con tụ ñống
dẫn ñến ít hoặc không sử dụng thức ăn làm cho sinh trưởng kém, hoặc chết
hàng loạt do dẫm ñạp lên nhau. Giai ñoạn sau nếu nhiệt ñộ quá cao sẽ hạn chế
việc sử dụng thức ăn, gà uống nước nhiều, bài tiết phân lỏng hạn chế khả

ñến tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm.
* Hiệu quả sử dụng thức ăn
Hiệu quả sử dụng thức ăn là mức ñộ tiêu tốn thức ăn cho một ñơn vị sản
phẩm. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể là tỷ lệ chuyển hoá
thức ăn ñể ñạt ñược tốc ñộ tăng khối lượng cơ thể, vì tăng khối lượng cơ thể là
một chức năng chính của quá trình chuyển hoá thức ăn. Nói cách khác tiêu tốn
thức ăn là một hiệu suất giữa thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng cơ thể.
Trong chăn nuôi gia cầm, tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng
cơ thể là một chỉ tiêu quan trọng quyết ñịnh hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
vì chi phí thức ăn thường chiếm tới 70% giá thành sản phẩm, tiêu tốn thức ăn
trên kg tăng khối lượng cơ thể càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và
ngược lại.
Chambers J.R. và cs (1984) [55] ñã xác ñịnh ñược hệ số tương quan
giữa khối lượng cơ thể và tăng khối lượng cơ thể với tiêu tốn thức ăn thường
rất cao (0,5-0,9). Tương quan giữa sinh trưởng và chuyển hoá thức ăn là âm
và thấp từ (-0,2 ñến -0,8). Hiệu quả sử dụng thức ăn liên quan chặt chẽ ñến
tốc ñộ sinh trưởng. Tiêu tốn thức ăn ít thì không những gà lớn nhanh mà mức
ñộ tích luỹ mỡ bụng cũng thấp, tăng chất lượng cho thịt.
ðối với gia cầm sinh sản thường tính tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng
hoặc 1 kg trứng. Trước ñây khi tính toán người ta chỉ tính lượng thức ăn cung
cấp trong giai ñoạn sinh sản. Hiện nay nhiều cơ sở chăn nuôi trên thế giới ñã
áp dụng phương pháp tính mức tiêu tốn thức ăn bằng lượng chi phí cho gia
cầm từ lúc 1 ngày tuổi cho ñến kết thúc 1 năm ñẻ.
ðối với gia cầm nuôi thịt tiêu tốn thức ăn phụ thuộc vào tốc ñộ sinh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

10
trưởng, ñộ tuổi. Giai ñoạn ñầu tiên tiêu tốn thức ăn thấp, giai ñoạn sau cao
hơn. Phương pháp áp dụng là tính mức tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối
lượng cơ thể.

rụng. Việc tăng quá trình sinh trưởng của tế bào trứng là do foliculin ñược chế
tiết ở buồng trứng khi gà mái thành thục sinh dục.
Sự rụng trứng ñược tính từ khi tế bào trứng rời khỏi buồng trứng rơi
vào loa kèn. Sự rụng trứng chỉ xảy ra một lần trong ngày, nếu gà ñẻ trứng vào
cuối buổi chiều (16h) thì sự rụng trứng thực hiện vào buổi sáng hôm sau.
Trứng ñược giữ lại trong ống dẫn trứng làm ñình trệ sự rụng trứng tiếp theo.
Sự rụng trứng của gà thường xảy ra từ 2 - 14 giờ.
Các hormon sinh dục của tuyến yên là FSH và LH kích thích sự rụng
trứng và chín trứng. Các hormon này kết hợp với hormon oestrogen sinh ra từ
nang trứng ñể ñiều hòa hoạt ñộng sinh sản của gia cầm.
* Năng suất trứng
Năng suất trứng là số lượng trứng một gia cầm mái ñẻ ra trong một ñơn
vị thời gian nhất ñịnh, có thể là một tháng, một vụ, một năm hay một ñời của
gà mái ñẻ. Hiện nay người ta tính năng suất trứng trong 365 ngày kể từ khi
con gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên hay 500 ngày kể từ khi con gia cầm nở ra
(theo Nguyễn Duy Hoan (1997) [7], Nguyễn Thị Mai (2009) [23]). Năng suất
trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau.
Tuổi thành thục sinh dục liên quan ñến năng suất trứng của gia cầm, thành
thục sớm là một tính trạng mong muốn, tuy nhiên cần chú ý ñến khối lượng cơ
thể. Tuổi bắt ñầu ñẻ và kích thước cơ thể có tương quan nghịch, nếu chọn lọc
theo hướng tăng khối lượng quả trứng thì cần làm tăng khối lượng cơ thể gà và
tăng tuổi thành thục sinh dục. Tuổi thành thục sinh dục ñược xác ñịnh qua tuổi
ñẻ quả trứng ñầu tiên, tuổi thành thục sinh dục của một nhóm hoặc một ñàn gia
cầm ñược xác ñịnh theo tuổi ñạt tỷ lệ ñẻ là 5%. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến
tuổi thành thục sinh dục của gia cầm: loài, giống, dòng, hướng sản xuất, mùa vụ
nở, thời gian chiếu sáng, chế ñộ dinh dưỡng, chăm sóc quản lý.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

12
* Cường ñộ ñẻ trứng

của gia cầm. Sự xuất hiện bản năng ñòi ấp phụ thuộc vào các yếu tố di truyền,
những giống nhẹ cân thì bản năng ñòi ấp kém hơn các giống nặng cân, tính ấp
bóng làm giảm năng suất trứng. Vì vậy trong chăn nuôi công nghiệp người ta
tiến hành chọn lọc, loại bỏ bản năng ñòi ấp nhằm nâng cao năng suất trứng,
những giống gà công nghiệp hiện nay tính ấp bóng không còn hoặc còn rất ít.
Các yếu tố di truyền cá thể do rất nhiều gen quy ñịnh và ảnh hưởng ở
các mức ñộ khác nhau ñến năng suất trứng, muốn nâng cao năng suất trứng
qua các thế hệ phải bắt ñầu chọn lọc trên cả 5 yếu tố nói trên.
* Giống dòng gia cầm
Giống, dòng có ảnh hưởng lớn ñến năng suất trứng của gia cầm, giống
gia cầm khác nhau thì khả năng ñẻ trứng khác nhau.
Năng suất trứng của gà Lương Phượng Hoa ở 48 tuần ñẻ ñạt trung bình
158,63 quả/mái (Vũ Ngọc Sơn và cs (1999) [30]).
Trong cùng một giống, các dòng khác nhau thì năng suất trứng cũng
khác nhau, những dòng ñược chọn lọc thường cho năng suất trứng cao hơn
những dòng không ñược chọn lọc khoảng 15 - 20%.
*Tuổi gia cầm
Tuổi gia cầm cũng có liên quan ñến năng suất trứng, năng suất trứng của
gà giảm dần theo tuổi, thường thì năng suất trứng năm thứ hai giảm 15 - 20% so
với năm thứ nhất. Nhóm tác giả Trần ðình Miên và cs (1975) [24] thì quy luật
ñẻ trứng của gia cầm thay ñổi theo tuổi và có sự khác nhau giữa các loài.
* Thức ăn và dinh dưỡng
Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng thức ăn,
phụ thuộc vào mức năng lượng, hàm lượng protein và các thành phần khác
trong khẩu phần thức ăn (Bùi Thị Oanh (1996) [26]).
Thức ăn và dinh dưỡng có quan hệ chặt chẽ với khả năng ñẻ trứng,
muốn gia cầm có năng suất trứng cao, chất lượng thức ăn tốt thì phải ñảm bảo
một khẩu phần ăn ñầy ñủ và cân bằng các chất dinh dưỡng theo nhu cầu.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….



15
ñều ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh ở các mức khác nhau thông qua quá trình
trao ñổi chất của cơ thể gia cầm.
Tỷ lệ thụ tinh của gia cầm thường cao vào mùa xuân và mùa thu, giảm
vào mùa hè, nhất là vào những ngày nắng nóng, ñộ ẩm cao, lớp ñộn chuồng
ẩm ướt làm gà dễ mắc bệnh ở chân, làm tỷ lệ thụ tinh giảm thấp và làm cho gà
dễ mắc các bệnh ñường ruột, ñường hô hấp. Chuồng thông thoáng kém, hàm
lượng khí ñộc trong chuồng nuôi tăng lên, ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe và
làm giảm tỷ lệ thụ tinh.
* Tuổi gia cầm
Tuổi gia cầm có ảnh hưởng rõ rệt ñến tỷ lệ thụ tinh, thường ở gà trống
tinh hoàn ñạt kích thước tối ña ở 28 - 30 tuần tuổi, giai ñoạn này tỷ lệ thụ tinh
thường ñạt rất cao. Nếu nuôi dưỡng hợp lý tinh hoàn sẽ phát triển tốt và bắt
ñầu có hiện tượng suy thoái sau 48 tuần tuổi, vì thế gà trống một năm tuổi
thường có tỷ lệ thụ tinh tốt hơn gà trống hai năm tuổi.
* Tỷ lệ trống/mái
ðể có tỷ lệ thụ tinh cao, cần có tỷ lệ trống/mái thích hợp tỷ lệ này cao
hay thấp quá ñều làm giảm tỷ lệ thụ tinh. Các loài, giống gia cầm khác nhau
thì tỷ lệ trống và mái cũng khác nhau.
2.1.1.5. Tỷ lệ nở
Tỷ lệ nở không những ñánh giá khả năng tái sản xuất của ñàn giống mà
còn là chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá sức sinh sản của gia cầm. Tỷ lệ ấp nở
ñược xác ñịnh bằng nhiều công thức khác nhau tuỳ theo mục ñích. Trong sản
xuất tỷ lệ ấp nở ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ (%) giữa số gà con nở ra với số
trứng ñem ấp. Trong thí nghiệm ñể so sánh giữa các nhân tố ảnh hưởng ñến tỷ
lệ ấp nở hoặc xác ñịnh chất lượng của máy ấp, người ta tính bằng tỷ lệ (%)
giữa số gà con nở ra với số trứng có phôi. Ở các trung tâm giống hay ở các
trạm nghiên cứu di truyền - giống, xác ñịnh toàn diện chất lượng ñàn giống
người ta tính tỷ lệ ấp nở bằng tỷ lệ (%) giữa con nở ra với số trứng ñẻ ra.

ñều gắn liền với quá trình sử dụng và trao ñổi năng lượng. Năng lượng ñược
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….

17
sử dụng cho việc duy trì và sản xuất tạo ra sản phẩm, phần năng lượng dư
thừa sẽ ñược dự trữ dưới dạng lipid hay mô mỡ….
Theo NRC (1998) [66] có bốn dạng năng lượng là năng lượng thô,
năng lượng tiêu hóa, năng lượng trao ñổi và năng lượng thuần. Năng lượng
thô là năng lượng ñược giải phóng ra khi ñốt cháy hoàn toàn mẫu thức ăn
trong buồng ñốt có máy ño nhiệt. Sản phẩm của quá trình này là nhiệt năng.
Maynard và cs (1979) (dẫn theo Vũ Duy Giảng (2001) [5]) cho biết năng
lượng thô của 1 số chất dinh dưỡng là: glucoza 15,7 Kj/g, tinh bột 17,7 Kj/g,
mỡ lợn 39,7 Kj/g, dầu từ hạt 39 Kj/g, mỡ bơ 38,5 Kj/g.
Năng lượng tiêu hóa là phần năng lượng còn lại sau khi lấy năng lượng
thô trừ ñi năng lượng phân. Năng lượng trao ñổi là là hiệu của năng lượng tiêu
hóa và năng lượng trong nước tiểu. Năng lượng thuần là năng lượng còn lại
sau khi lấy năng lượng trao ñổi trừ ñi năng lượng nhiệt.
Theo Nguyễn Thị Mai (2009) [23] thì hiện nay người ta tính toán nhu
cầu cho gia cầm bằng năng lượng trao ñổi. Nhu cầu năng lượng trao ñổi của
gia cầm ñược thể hiện bằng số calo (cal), kilocalo (Kcal), megacalo (Mcal)
hay jun (J), kilojun (KJ), megajun (MJ) cho một con trong một ngày ñêm hay
trong một kilogam thức ăn hỗn hợp.
Khi phối hợp khẩu phần ăn cho gia cầm, không những phải ñảm bảo ñủ
nhu cầu năng lượng mà còn phải cân ñối các chất dinh dưỡng khác bởi vì gia
cầm thu nhận thức ăn trước hết là ñể thỏa mãn nhu cầu về năng lượng. Do ñó,
khi ñã thu nhận ñủ năng lượng rồi thì chúng không ăn thêm nữa cho dù các
chất dinh dưỡng khác còn thiếu. Vì vậy, ta co thể nói năng lượng là chìa khoá
chính cần ñiều chỉnh khi phối hợp khẩu phần ăn cho các loại gia cầm.
Nhu cầu năng lượng cho gia cầm bao gồm nhu cầu năng lượng cho duy
trì (chính là năng lượng cung cấp cho hoạt ñộng trao ñổi cơ cản và các hoạt

thì nhu cầu cho gà thịt thương phẩm là:
ME (Kcal/gà/ngày) = 100 W
0,75
+ 14,4∆Pr + ∆Li
(Trong ñó: W là khối lượng cơ thể gà (kg), ∆Pr là protein tăng lên(g/ngày),
∆Li là lipit tăng lên (g/ngày))
Wu và Han (1982) (dẫn theo Vũ Duy Giảng (2001)[5]), tác giả Nguyễn
Thị Mai (2009) [23] thì nhu cầu cho gà thịt thương phẩm là:
ME (Kcal/gà/ngày) = 128.5 W
0,75
x a x ∆W
(Trong ñó: W là khối lượng cơ thể gà (kg), ∆W tăng trọng gà (g/ngày), a là
2,5 hay 3,8 lần lượt ñối với gà 0-4 tuần và 4-7 tuần)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status