BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
------------*------------
CAO THỊ VÂN
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG RƯỢU BIA
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở SINH VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC HỒNG ĐỨC,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG
------------*-----------
CAO THỊ VÂN
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG RƯỢU BIA
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở SINH VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC HỒNG ĐỨC,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành Y tế Công cộng
ii
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
- Phịng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Thăng Long
- Bộ môn Y tế công cộng Trường Đại học Thăng Long
- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Tên tôi là: Cao Thị Vân – Học viên lớp Cao học YTCC K7, chuyên ngành
Y tế công cộng Trường Đại học Thăng Long.
Tôi xin cam đoan:
- Đây là luận văn do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. BS Võ Thị
Kim Anh
- Các số liệu trong luận văn này là do tôi trực tiếp thu thập và kết quả trình
bày trong luận văn là hồn tồn trung thực, chính xác, chưa có ai cơng bố
dưới bất kỳ hình thức nào.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
TP HCM,ngày 28 tháng 11 năm 2020
Học viên
Cao Thị Vân
iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ vi
4.2. Một số yếu tố liên quan đến hành vi sử dụng rượu bia của sinh viên...... 62
4.3. Hạn chế của nghiên cứu ........................................................................... 66
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 67
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................
PHỤ LỤC ................................................................................................................
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
ĐVR:
Đơn vị rượu
KTC:
Khoảng tin cậy SDRB: Sử dụng rượu bia
TCYTTG:
Tổ chức y tế thế giới THCS: Trung học cơ sở
TIẾNG ANH
AUDIT:
Alcohol Use Disorders Identification Test (Thang đo mức độ
sử dụng rượu bia)
CDC:
nghiên cứu Quốc gia về lạm dụng và nghiện rượu Hoa Kỳ)
WHO:
World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng mẫu cần lấy ở mỗi khóa ...................................................... 21
Bảng 2.2. Các biến số trong nghiên cứu ............................................................. 26
Bảng 3.1. Một số đặc điểm dân số xã hội của đối tượng nghiên cứu ................. 33
Bảng 3.2. Một số đặc điểm về gia đình, bạn bè của sinh viên ............................ 35
Bảng 3.3. Mức độ sử dụng rượu bia của sinh viên ............................................. 37
Bảng 3.4. Tần suất và lượng sử dụng rượu bia của sinh viên ............................. 38
Bảng 3.5. Một số lý do sử dụng rượu bia của sinh viên ..................................... 39
Bảng 3.6. Nhóm biểu hiện về thể chất ................................................................ 40
Bảng 3.7. Biểu hiện lái xe ................................................................................... 42
Bảng 3.8. Biểu hiện liên quan đến học tập.......................................................... 43
Bảng 3.9. Biểu hiện liên quan đến quy định, luật pháp ...................................... 44
Bảng 3.10. Biểu hiện liên quan đến bạo lực ....................................................... 45
Bảng 3.11. Nhóm biểu hiện khác ........................................................................ 45
Bảng 3.12. Mỗi liên quan giữa môt số đặc điểm dân số xã hội liên quan đến
hành vi sử dụng rượu bia của sinh viên .................................................... 47
Bảng 3.13. Nghề nghiệp và tình trạng hôn nhân của bố mẹ liên quan đến tỷ lệ sử
dụng rượu bia ............................................................................................ 48
Bảng 3.14. Một số đặc điểm gia đình liên quan đến hành vi sử dụng rượu bia của
sinh viên .................................................................................................... 49
Bảng 3.15. Yếu tố bạn bè liên quan đến tỷ lệ sử dụng rượu bia của sinh viên ... 50
Tại Mỹ, trung bình từ 2006-2010, đã có 88.129 trường hợp tử vong mỗi
năm do sử dụng rượu bia q mức, trong đó, những ngun nhân chính gây tử
vong là bệnh gan do rượu, tai nạn xe cộ, ngộ độc và tự sát [27]. Tại Áo, trong số
những người mắc mới xơ gan hằng năm thì có 61,4% nam giới và 61% nữ giới
đã sử dụng rượu bia trong thời gian dài [61]. Tại Úc, năm 2011, 70% người dân
thừa nhận từng ảnh hưởng tiêu cực do người sử dụng rượu bia gây ra như: đập
phá tài sản, bỏ bê vợ con, bạo lực gia đình [57]. Năm 2012, trong tổng số trường
hợp tai nạn giao thông tại Hàn Quốc thì 25,6% nam giới và 3,6% nữ giới nói đã
sử dụng rượu bia ở trước đó [61].
Năm 2017, Việt Nam tốn 4 tỷ đô la cho rượu bia, tiêu thụ khoảng 305 triệu
lít rượu, tương đương 72 triệu lít cồn và gần 4,1 tỷ lít bia, tương đương 161 lít
cồn, cao nhất Đơng Nam Á và đứng thứ 3 Châu Á chỉ sau Trung Quốc (dân số
gấp 14,5 lần) và Nhật Bản (dân số gấp 1,3 lần) [7], [8]. Sử dụng rượu bia là
2
ngun nhân chính gây tai nạn giao thơng tại Việt Nam, liên quan đến 70% vụ
xô xát, gây gỗ, đâm chém nhau của đối tượng thanh thiếu niên từ thành thị đến
nông thôn [20]. Theo một nghiên cứu năm 2008, tỷ lệ sử dụng rượu, bia trong
lứa tuổi vị thành niên và thanh niên đã tăng gần 10% sau 5 năm (từ 51% năm
2003 lên 60% năm 2008), nếu chia theo giới thì 80% nam và ở 36,5% nữ là từng
sử dụng rượu bia, trong số đó có 60,5% nam và 22% nữ cho biết đã từng say
rượu, bia [2].
Lứa tuổi thanh thiếu niên là lứa tuổi có nhiều sự thay đổi về thể chất và tâm
hồn, muốn chứng tỏ bản thân, thể hiện với bạn bè, do đó dễ bị sa ngã, ảnh hưởng
những hành vi xấu từ xã hội, trong đó có việc sử dụng rượu bia [46]. Đối tượng
này dễ nghiện rượu, bia hơn người lớn vì thiếu kiến thức về tác hại của rượu bia
[50]. Ở sinh viên thì đây là giai đoạn học tập quan trọng trước ngưỡng cửa gia
nhập xã hội, quyết định đội ngũ nhân lực y tế tương lai cho đất nước và tương
lai của bản thân mỗi sinh viên nên càng phải quan tâm, kiểm soát việc sử dụng