Thực trạng bạo lực học đường và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học phổ thông tô hiệu, huyện thường tín, hà nội - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TRẦN THỊ HUYỀN TRANG

THỰC TRẠNG BẠO LỰC HỌC ĐƢỜNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TÔ HIỆU, HUYỆN
THƢỜNG TÍN, HÀ NỘI NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

Hà Nội – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TRẦN THỊ HUYỀN TRANG

THỰC TRẠNG BẠO LỰC HỌC ĐƢỜNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TÔ HIỆU, HUYỆN
THƢỜNG TÍN, HÀ NỘI NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

TS. Nguyễn Thị Thi Thơ


1.1. Khái niệm và phân loại bạo lực ............................................................................. 4
1.2. Bạo lực học đƣờng ................................................................................................. 5
1.3. Bạo lực gia đình ..................................................................................................... 6
1.4. Thực trạng bạo lực học đƣờng trên thế giới và Việt Nam ..................................... 7
1.5. Một số yếu tố liên quan đến hành vi bạo lực ở học sinh ..................................... 10
1.6. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 19
KHUNG LÝ THUYẾT ..................................................................................................... 21
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 22
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................................. 22
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 22
2.3. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................................ 22
2.4. Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu ........................................................................ 22
2.5. Phƣơng pháp và công cụ thu thập số liệu ............................................................... 24
2.6. Biến số và chủ đề nghiên cứu ................................................................................. 25
2.7. Các bƣớc tiến hành thu thập số liệu ........................................................................ 26
2.8. Thang đo, tiêu chuẩn đánh giá ................................................................................ 27
2.9. Quản lý, phân tích số liệu ....................................................................................... 28
2.10. Sai số và biện pháp khắc phục .............................................................................. 29
2.11. Đạo đức nghiên cứu .............................................................................................. 30
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................................. 31
Chƣơng 4: BÀN LUẬN..................................................................................................... 61
Chƣơng 5: KẾT LUẬN ..................................................................................................... 73
Chƣơng 6: KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................. 74


iii

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 76
PHỤ LỤC 1: PHIẾU TÌNH NGUYỆN THAM GIA NGHIÊN CỨU .............................. 82
PHỤ LỤC 2: Q1 - BỘ CÂU HỎI PHÁT VẤN VỀ VẤN ĐỀ BẠO LỰC HỌC ĐƢỜNG


TĐHV

Trình độ học vấn

THPT

Trung học phổ thông

TLN

Thảo luận nhóm

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới


v

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2. 1: Đối tƣợng và cỡ mẫu nghiên cứu định tính ..................................................... 24
Bảng 3. 1: Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu ..................................................... 31
Bảng 3. 2: Đặc điểm về gia đình của đối tƣợng nghiên cứu ............................................. 31
Bảng 3. 3: Đặc điểm về gia đình và bạn bè của đối tƣợng nghiên cứu ............................. 33
Bảng 3. 4: Tỷ lệ học sinh thƣờng xem phim và chơi trò chơi theo giới tính .................... 34
Bảng 3. 5: Tỷ lệ hành vi nguy cơ của học sinh theo giới .................................................. 34
Bảng 3. 6: Phân bố tỷ lệ học sinh có hành vi BLHĐ trong 6 tháng qua, .......................... 35
Bảng 3. 7: Phân bố tỷ lệ học sinh có hành vi BLHĐ (theo 4 nhóm hình thức và nói
chung) trong 6 tháng qua theo giới tính và khối học. ....................................................... 37

Biểu đồ 3. 3: Phân loại BLHĐ của đối tƣợng nghiên cứu................................................. 42
Biểu đồ 3. 4: Nguyên nhân dẫn đến hành vi BLHĐ của học sinh..................................... 45
Biểu đồ 3. 5: Nguyên nhân học sinh bị BLHĐ trong lần gần đây nhất ............................. 53


vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
BLHĐ không chỉ gây hậu quả tới những ngƣời bị bắt nạt mà còn có tác động xấu
tới cả những ngƣời tham gia gây bạo lực, tác động xấu tới gia đình, trƣờng học và cả xã
hội. Nghiên cứu “Thực trạng bạo lực học đƣờng và một số yếu tố liên quan của học sinh
trƣờng THPT Tô Hiệu, huyện Thƣờng Tín, Hà Nội năm 2017” đƣợc thực hiện tại trƣờng
trung học phổ thông Tô Hiệu trong thời gian từ tháng 12/2016 đến tháng 6/2017 với 2
mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng bạo lực học đƣờng của học sinh trƣờng trung học phổ
thông Tô Hiệu, huyện Thƣờng Tín, Hà Nội năm 2017; (2) Xác định một số yếu tố liên
quan đến bạo lực học đƣờng của học sinh trƣờng trung học phổ thông Tô Hiệu, huyện
Thƣờng Tín, Hà Nội năm 2017.
Nghiên cứu đã áp dụng phƣơng pháp nghiên cứu cắt ngang có phân tích với sự kết
hợp phƣơng pháp thu thập thông tin định tính và định lƣợng. Áp dụng công thức tính cỡ
mẫu một tỷ lệ và phƣơng pháp chọn mẫu cụm, nhiều giai đoạn, nghiên cứu đã thực hiện
với 841 học sinh trƣờng THPT Tô Hiệu, năm học 2016 – 2017. Trên thực tế, số phiếu thu
về hợp lệ, sử dụng cho nghiên cứu là 836. Thông tin thu thập đƣợc bằng phƣơng pháp
phát vấn cho học sinh với bộ câu hỏi tự điền. Nghiên cứu cũng đã thực hiện đƣợc 02 cuộc
phỏng với Ban giám hiệu nhà trƣờng và đại diện ban chấp hành đoàn; 01 cuộc thảo luận
nhóm với giáo viên chủ nhiệm và 03 cuộc với học sinh 3 khối. Thông tin định tính thu
thập đƣợc để bổ sung cho nghiên cứu định lƣợng về thực trạng và nguyên nhân gây ra
BLHĐ từ quan điểm từ phía nhà trƣờng, thầy cô bạn bè. Sử dụng phần mềm SPSS 18.0,
số liệu định lƣợng đƣợc phân tích đơn biến và đa biến với mô hình hồi quy logistic nhằm
xác định mối tƣơng quan giữa BLHĐ và các yếu tố nguy cơ, có xét đến sự tƣơng tác giữa
các yếu tố trong mô hình. Thông tin định tính đƣợc phân tích theo chủ đề.


ĐẶT VẤN ĐỀ
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã định nghĩa: Bạo lực là hành vi cố tình sử
dụng sức mạnh hoặc quyền lực, đe dọa hoặc làm thật, chống lại một ngƣời hoặc một
nhóm ngƣời dẫn đến tổn thƣơng về tâm lý, thể chất, thƣơng tật hoặc tử vong [74].
Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh dịch Hoa Kỳ (CDC), bạo lực học
đƣờng (BLHĐ) là một phần trong nhóm bạo lực ở thanh thiếu niên xảy ra ở những
ngƣời trong độ tuổi từ 10 – 24 tuổi. Các hành vi bạo lực bao gồm một loạt các hành
động nhƣ bắt nạt, tát, đấm và sử dụng vũ khí [19]. Có thể chia BLHĐ thành 4
nhóm: bạo lực về thể chất, bạo lực bằng lời nói, bạo lực xã hội, bạo lực điện tử [19].
Xã hội hiện đại ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng của nạn bạo lực, đặc biệt trong
môi trƣờng học đƣờng. Theo báo cáo của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch
bệnh Hoa Kỳ (CDC), trong năm 2014, tại Mĩ có khảng 486400 nạn nhân bị bạo lực
ở trƣờng học trên các học sinh (HS) từ 12-18 tuổi [19]. Một nghiên cứu đƣợc thực
hiện trên đối tƣợng học sinh trung học cơ sở tại Iran đã chỉ ra rằng, có 5,4% HS có
hành vi bạo lực, 22,1% chỉ là nạn nhân của bạo lực và 11% số HS tham gia nghiên
cứu vừa là ngƣời bạo lực vừa là nạn nhân[43].
Tại Việt Nam, BLHĐ là vấn nạn, thậm chí ngƣời có hành vi bạo lực cũng đã
từng là nạn nhân của các vụ BLHĐ. Trong năm học 2011-2012, Bộ Giáo dục và
Đào tạo đã thống kê trên toàn quốc đã xảy ra gần 1.600 vụ việc HS đánh nhau, tình
trạng đánh nhau có sự tham gia tổ chức thành các nhóm có hung khí ngày càng phổ
biến hơn [1]. Báo cáo khảo sát hành vi sức khỏe HS 13 – 17 tuổi ở Việt Nam năm
2013 của Bộ Y tế cho thấy tỷ lệ HS đã từng bị đánh trong vòng 1 năm là 21,0%;
16,5% đã từng tham gia các cuộc đánh nhau[72].
BLHĐ có thể xảy ra ở bất cứ giới tính, độ tuổi nào và gây hậu quả cho cả
nạn nhân và ngƣời gây ra bạo lực. BLHĐ làm ảnh hƣởng đến kết quả học tập, gây
đau khổ cho các nạn nhân, không chỉ về thể xác mà còn ảnh hƣởng nghiêm trọng
đến sức khỏe tinh thần. Không chỉ gây ra tác hại trên nạn nhân, ngƣời có hành vi
bạo lực có thể sẽ phát triển không toàn diện dẫn đến thiếu hụt về nhân cách, mất dần
nhân tính, là mầm mống của tội phạm, tội ác; là căn nguyên tạo ra sự biến đổi của


2.

Xác định một số yếu tố liên quan đến bạo lực học đƣờng của học sinh trƣờng
trung học phổ thông Tô Hiệu, huyện Thƣờng Tín, Hà Nội năm 2017.


4

Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1.

Khái niệm và phân loại bạo lực

1.1.1. Khái niệm bạo lực
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới, bạo lực là hành vi cố tình sử
dụng sức mạnh hoặc quyền lực, đe dọa hoặc làm thật, chống lại một ngƣời hoặc một
nhóm ngƣời dẫn đến tổn thƣơng về tâm lý, thể chất, thƣơng tật hoặc tử vong [74].
1.1.2. Phân loại bạo lực:
Theo cách phân loại của WHO, bạo lực chia làm 2 nhóm:
-

Bạo lực tự thân bao gồm các hành vi tự tử và các hành vi tự làm đau, ngƣợc
đãi bản thân. Hành vi tự tử thể hiện ở mức độ suy nghĩ về việc tự tử, lên kế
hoạch tự tử thành công và chƣa thành công [22, 74].

-

Bạo lực giữa các cá nhân đƣợc chia thành 2 nhóm:
o Bạo lực gia đình và bạo lực tình dục. Trong nhóm này, hành vi bạo lực


Bạo lực tâm lý: xảy ra khi ai đó sử dụng các mối đe dọa và gây ra nỗi sợ hãi
đối với một cá nhân để kiểm soát ngƣời khác.

-

Bạo lực tôn giáo: xảy ra khi ai đó sử dụng tín ngƣỡng tinh thần của một
ngƣời để thống trị hoặc kiểm soát ngƣời đó.

-

Bạo lực văn hóa: xảy ra khi một cá nhân bị tổn hại, bị tổn thƣơng nhƣ là một
phần của văn hóa hay truyền thống ở nơi họ sinh sống.

-

Bạo lực bằng lời nói: xảy ra khi một ngƣời nào đó sử dụng ngôn ngữ, nói ra
hoặc viết tay, gây thiệt hại cho ngƣời khác.

-

Bạo lực tài chính: xảy ra khi một ngƣời kiểm soát nguồn tài chính cá nhân
mà không cần sự đồng ý của ngƣời đó hoặc lợi dụng nguồn tài chính của
ngƣời khác.

1.2.

Bạo lực học đƣờng

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Phân loại
Bạo lực có thể chia thành nhiều nhóm, theo các nhóm phân loại khác nhau.
Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, BLHĐ đƣợc phân loại dựa trên tài liệu Phòng
chống bạo lực của CDC [19]. Trong đó, có thể chia BLHĐ thành 4 nhóm sau:
-

Bạo lực về thể chất: bao gồm các hành vi nhƣ đánh, đấm, đá, đẩy, tát, dứt
tóc, kéo tai, xé quần áo, trấn lột, cƣớp đồ vật của một/một nhóm HS khác;

-

Bạo lực bằng lời nói: bao gồm các hành vi nhƣ gán/gọi biệt danh (mang ý
nghĩa xấu), chế nhạo làm tổn thƣơng nhau, sỉ nhục, dùng lời nói đe dọa/ép
buộc một/một nhóm HS khác làm theo ý mình;

-

Bạo lực xã hội: Bao gồm các hành vi nhƣ phân biệt biệt đối xử, cô lập, tẩy
chay, tạo/phát tán tin đồn (mang ý nghĩa xấu) cho một/một nhóm HS khác;

-

Bạo lực điện tử: Bao gồm các hành vi nhƣ nhắn tin, gọi điện để uy hiếp đe
dọa/ép buộc một/một nhóm HS khác làm theo ý mình, lập/tham gia các hội
trên mạng để cô lập/tẩy chay một/một nhóm HS khác.

1.3.

Bạo lực gia đình
Theo Điều 1 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2007: ”Bạo lực gia đình là một

những vũ khí khác nhƣ dao, gậy, dùi cui cũng đƣợc sử dụng trong các vụ bạo lực[74].
Tại Mỹ, Theo nghiên cứu thực hiện từ năm 1993 đến năm 1995 đã cho kết
quả 9/10 ca tử vong xảy ra là do các HS nam tham gia các cuộc bạo lực hoặc là nạn
nhân của bạo lực [28]. Tỷ lệ tử vong do bạo lực tại Quốc gia này rất đáng báo động.
Mỗi ngày có gần 13 trẻ em bị chết do bị bắn ở châu Mỹ [61]. Cứ 4 tiếng lại có một
trẻ vị thành niên bị bắt vì các tội danh có liên quan đến bạo lực [73]. Trong một
nghiên cứu khác năm 2001 trên 15.686 HS từ lớp 6 đến lớp 10 tại các trƣờng trong
toàn nƣớc Mỹ cho thấy, tỷ lệ tham gia thƣờng xuyên bắt nạt tại trƣờng học là 29,9%
[46]. Trong năm học 2005-2006, có tới 23% HS tham gia các băng đảng trong
trƣờng và có khoảng 38% số trƣờng công lập có ít nhất một vụ BLHĐ cần tới sự
can thiệp của cảnh sát [47]. Nghiên cứu của Jing Wang và cộng sự tiến hành trên
7182 HS từ lớp 6 đến lớp 10 trên toàn nƣớc Mỹ cho thấy 13,3% HS báo cáo rằng đã


8

thực hiện bạo lực dạng thể chất, 37,4% bằng lời nói, 27,2% về mặt xã hội, và 8,3%
về điện tử. Tỷ lệ HS là nạn nhân tƣơng ứng với các loại bạo lực nhƣ sau: 12,8% bị
bạo lực về thể chất, 36,5% về lời nói, 41,0% bị bạo lực mối quan hệ xã hội, và 9.8%
đối với các hình thức bạo lực điện tử [68]. BLHĐ dẫn tới tăng tỷ lệ phạm tội và bạo
lực trong cộng đồng. Nghiên cứu ở 4 trƣờng trung học tại Nam Mĩ củaVusumzi
Nelson Ncontsa Nam chỉ ra có tới 91% số HS cho biết bạo lực ngoài cộng đồng chủ
yếu là do BLHĐ. Điều này dẫn tới việc bạo lực trở nên phổ biến, HS đi học mang
theo vũ khí ngày càng tăng [49]. Theo CDC: năm 2013, 12% HS từ 12-18 tuổi đã
báo cáo rằng có sự xuất hiện của các băng nhóm trong trƣờng; năm 2014, có khảng
486400 nạn nhân bị bạo lực ở trƣờng học trên các HS từ 12-18 tuổi. Hệ quả của bạo
lực cũng đƣợc chỉ ra rằng, số HS nghỉ học, trốn học ngày càng tăng vì lo sợ BLHĐ
và cảm thấy trƣờng học là không an toàn [64]. . . Trong năm 2015, theo một nghiên
cứu đƣợc thực hiện trên mẫu đại diện với nhóm HS lớp 9 đến lớp 12, có 5,6% HS
trả lời rằng họ không dám đi học vì cảm thấy không an toàn ở trƣờng hoặc trên

Quốc cho thấy, có tới 40% HS tham gia vào các cuộc bắt nạt. Trong đó, tỉ lệ HS là
nạn nhân chiếm 14%, vừa là nạn nhân vừa là ngƣời bắt nạt chiếm 9% [35].
Nhƣ vậy, tình hình BLHĐ đã và đang diễn ra tại rất nhiều các Quốc gia ở các
Châu lục khác nhau, số lƣợng các vụ việc có chiều hƣớng gia tăng, đặc biệt là
những vụ việc nghiêm trọng ảnh hƣởng đến tính mạng con ngƣời.
1.4.2. Việt Nam
BLHĐ đang gia tăng và là mối lo ngại của ngành giáo dục, cha mẹ HS và
toàn xã hội. Nó không chỉ tác động trực tiếp đến tinh thần, thái độ học tập của HS
và việc giảng dạy của các thầy, cô giáo mà nó còn là biểu hiện xuống cấp của những
hành vi đạo đức lệch chuẩn trong môi trƣờng giáo dục với con ngƣời[13]. Trên các
phƣơng tiện thông tin đại chúng thƣờng xuyên xuất hiện tin bài, clip vềnạn bạo lực
học đƣờng, không chỉ diễn ra ở thành phố mà còn ở các vùng nông thôn, không chỉ
xảy ra ở HS nam mà còn cả HS nữ. Điều này cũng cho thấy nhiều vụ bạo lực đƣợc
tổ chức công phu, có số lƣợng ngƣời tham gia đông với các loại hung khí nhƣ dao,
côn, ống, kiếm, gậy gộc…
Các nghiên cứu gần đây đã phản ánh phần nào thực trạng BLHĐ của HS
THPT. Đề tài nghiên cứu của Hoàng Thị Thỏa thực hiện trong năm học 2007-2008,
cho thấy thực trạng BLHĐ hiện nay tại Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ngày càng gia
tăng. Tổng số vụ đánh nhau xảy ra trong địa bàn thành phố là 269 vụ, với số HS bị


10

kỷ luật là 445 em. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, một số nguyên nhân khiến tỷ lệ
BLHĐ gia tăng là do sự ảnh hƣởng của các phƣơng tiện thông tin đại chúng, HS
đƣợc tiếp xúc nhiều với các phim bạo lực, trò chơi bạo lực. Ngoài ra, sự lôi kéo từ
phía bạn bè cũng tác động đến hành vi của HS [9].
Trong Điều tra quốc gia về thanh niên và vị thành niên Việt Nam năm 2009
(SAVY 2) đã cho kết quả có tới 2,8% tỷ lệ HS từng mang hung khí trong khi tỷ lệ
này chỉ là 2,6% ở SAVY 1 [7].



12

quốc gia thực hiện năm 1998 cho thấy, tỷ lệ HS nam tham gia bắt nạt cao hơn ở HS
nữ, với vai trò là nạn nhân và ngƣời bắt nạt [40]. Điều này cũng đƣợc thể hiện trong
nghiên cứu của Nansel thực hiện vào năm 2001 [46]. Nghiên cứu của Giáo sƣ
Olweus đã lƣu ý rằng, giới tính tác động lớn đến hành vi bạo lực. Trong đó, nam
giới có tỷ lệ tham gia vào hành vi bắt nạt liên quan đến thể chất cao hơn HS nữ từ 34 lần [52]. Trong nghiên cứu của Fuchs thực hiện năm 2008 về tác động của những
yếu tố trong trƣờng học tác động đến hành vi bạo lực tại trƣờng học chỉ ra rằng, yếu
tố giới tính là một yếu tố quan trọng ảnh hƣởng tới hành vi bạo lực của HS. Kết quả
phân tích cho thấy những HS nam có xu hƣớng bạo lực hơn so với HS nữ (p
Yếu tố tăng cƣờng là những tác động/ảnh hƣởng từ ngƣời thân, bạn bè, thầy
cô,... khiến cho HS có xu hƣớng nghe và làm theo những gì mà những ngƣời có uy
tín, quan trọng đối với HS đã làm. Một số yếu tố tác động tới hành vi nguy cơ dẫn
đến bạo lực ở HS ở góc độ này bao gồm:
1.5.2.1.

Môi trường gia đình:


14

Ảnh hƣởng từ bố mẹ và môi trƣờng gia đình là yếu tố trung tâm tác động đến
các hành vi bạo lực ở giới trẻ. Các yếu tố thuộc về gia đình đƣợc coi là yếu tố tác
động đến hành vi BLHĐ bao gồm:

Sự quan tâm, chăm sóc của bố mẹ:
Mối quan hệ của bố mẹ và HS cũng có mối liên quan đến hành vi của các
em. Trong nghiên cứu tác động của sự kết nối giữa các thành viên trong gia đình,
trƣờng học, ảnh hƣởng của bạn bè trên mẫu đại diện tại Hà Nội đã cho thấy 90,9%
các em cho biết cảm thấy buồn khi họ làm bố mẹ thất vọng, 71,4% cảm thấy thoải
mái khi ở với bố mẹ. Hầu hết các em không thƣờng xuyên chia sẻ, nói chuyện, tâm
sự với bố mẹ. Tỷ lệ HS thiếu sự quan tâm chăm sóc của bố mẹ có tỷ lệ tham gia bạo
lực cao hơn các HS khác (với tỷ lệ mỗi nhóm lần lƣợt là 79,4% và 64,9%) [8].
Ngoài ra, nhiều nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng, sự quan tâm, chăm sóc của
bố mẹ có tác động lớn đến sự phát triển về hành vi của các em. Những gia đình
thƣờng xuyên xảy ra xung đột, cãi vã sẽ tác động khiến HS có tâm lý chống đối lại
ngƣời khác, chống đối lại xung quanh. Việc thiếu sự tƣơng tác giữa con cái và bố
mẹ trở thành một yếu tố nguy cơ trong việc hình thành hành vi bạo lực của trẻ.
Nghiên cứu trƣớc đây đã chỉ ra rằng, những gia đình có bố mẹ thƣờng thể hiện
những hành vi tiêu cực sẽ tác động đến con cái hình thành các hành vi tiêu cực [37].

nghiêm trọng khi trƣớc tình huống đó, một số phụ huynh lại chọn giải pháp là dùng
bạo lực. Bạo lực khiến cho trẻ ở giai đoạn này càng trở nên lầm lỳ, vô cảm và đẩy
các em đến suy nghĩ rằng bạo lực và sự hung hăng là cách ứng xử bình thƣờng
trong cuộc sống. Các em ở hoàn cảnh này thƣờng có những hành vi không kiềm chế
đƣợc bản thân, hoặc có xu hƣớng thờ ơ trƣớc cảnh bạo lực, thích thú với việc gây
đau đớn cho ngƣời khác [5]. Trong nghiên cứu của Musitu y Garcia cho kết quả
những trẻ chứng kiến hành vi bạo lực trong gia đình, sẽ có xu hƣớng và hành vi bạo
lực nhiều hơn những đứa trẻ khác [45]. Kết quả này cũng tƣơng tự với kết quả của
tác giả Weiss và Schwarz, những trẻ bị chịu bạo lực gia đình, hay chứng kiến bạo
lực dễ dẫn đến trầm cảm và có xu hƣớng thể hiện hành vi bạo lực nhiều hơn những
trẻ khác [29].
Cấu trúc gia đình
Cấu trúc gia đình cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến hành vi bạo
lực HS. Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng trẻ em lớn lên trong các gia đình chỉ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status