BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
.…………./…………..
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN THANH VIỆT
THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI
THƢƠNG BINH, BỆNH BINH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CƠNG
HÀ NỘI – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
.…………./…………..
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Luận văn thạc sĩ “Thực thi chính sách đối với thương binh, bệnh binh
trên địa bàn huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội” đƣợc hoàn thành sau hai
năm học tập, nghiên cứu ở bậc sau đại học của em. Trong thời gian nghiên
cứu và thực hiện luận văn này, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cơ quan, các tổ chức và các cá nhân.
Trƣớc hết em xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Học viện Hành chính
Quốc gia, Khoa sau đại học và các khoa thuộc Học viện cùng các thầy cô giáo
đã giảng dạy, giúp đỡ em trong những năm học, cho em có đƣợc kiến thức để
hồn thành luận văn này.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, em xin trân trọng cảm ơn
PGS.TS. Nguyễn Hữu Hải - ngƣời thầy đã trực tiếp chỉ bảo, hƣớng dẫn khoa
học và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Em xin trân
trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy, HĐND- UBND
huyện Mê Linh; Phòng Lao động –Thƣơng binh xã hội huyện Mê Linh, các
cán bộ chuyên trách LĐTB-XH tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện và cá
nhân các thƣơng binh, bệnh binh đã giúp em trong quá trình khảo sát, thu thập
số liệu để thực hiện luận văn.
Cuối cùng em xin bày tỏ lịng biết ơn đối với gia đình, bạn bè những
ngƣời luôn giúp đỡ, động viên em trong suốt q trình học tập cũng nhƣ hồn
thiện luận văn.
Ngƣời thực hiện
Trần Thanh Việt
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..............................................................................................
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI
2.2 Tổ chức thực thi chính sách đối với thƣơng binh, bệnh binh tại huyện
Mê Linh, thành phố Hà Nội ......................................................................... 50
2.2.1. Hệ thống thể chế về chính sách thƣơng binh, bệnh binh trên địa bàn
huyện trong những năm gần đây. .................................................................... 50
2.2.2 Tổ chức bộ máy để thực hiện chính sách đối với thƣơng binh, bệnh
binh………………………….……………………………………………….53
2.2.3. Quy trình thực hiện chính sách đối với thƣơng binh, bệnh binh tại
huyện Mê Linh. ............................................................................................... 55
2.2.4. Kết quả thực hiện một số chính sách cụ thể đối với thƣơng binh, bệnh
binh ở huyện Mê Linh. .................................................................................. 666
2.3. Đánh giá tình hình thực thi chính sách đối với thƣơng binh, bệnh
binh tại huyện Mê Linh, thành phố hà Nội ................................................ 83
2.3.1. Về ƣu điểm ............................................................................................ 83
2.3.2. Về hạn chế và nguyên nhân .................................................................. 84
Tiểu kết Chƣơng 2 ......................................................................................... 89
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH
SÁCH ĐỐI VỚI THƢƠNG BINH, BỆNH BINH TẠI HUYỆN MÊ LINH,
HÀ NỘI ........................................................................................................... 90
3.1. Định hƣớng thực hiện chính sách với thƣơng binh, bệnh binh ......... 90
3.1.1 Quan điểm, mục tiêu, yêu cầu thực hiện chính sách đối với thƣơng binh,
bệnh binh của Đảng, Nhà nƣớc và thành phố Hà Nội. ................................... 90
3.1.2 Mục đích, yêu cầu, nội dung thực hiện chính sách đối với thƣơng binh,
bệnh binh của chính quyền huyện Mê Linh .................................................... 94
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi
chính sách đối với thƣơng binh, bệnh binh tại huyện Mê Linh, thành phố
Hà Nội ............................................................................................................. 94
3.2.1 Tăng cƣờng tuyên truyền về chế độ chính sách với thƣơng binh, bệnh
binh để mọi ngƣời dân và ngƣời có cơng đƣợc biết để cùng giám sát thực
binh trên địa bàn huyện…..…………………………………………………..61
Bảng 2.8. Các gia đình thƣơng binh, bệnh binh hƣởng tiền mai táng phí và các
chế độ liên quan............................................................................................... 71
Bảng 2.9 Số lƣợng thƣơng binh, bệnh binh đƣợc khám, chữa bệnh hàng năm
......................................................................................................................... 72
Bảng 2.10 Tình trạng sức khỏe của thƣơng binh, bệnh binh .......................... 73
Bảng 2.11 Chi chế độ cấp phƣơng tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với
thƣơng binh, bệnh binh trên địa bàn huyện Mê Linh ..................................... .74
Bảng 2.12 Thực hiện điều dƣỡng đối với thƣơng binh, bệnh binh từ năm 2016
đến năm 2018 trên địa bàn huyện Mê Linh .................................................... 77
Bảng 2.13 Chi trả trợ cấp ƣu đãi cho học sinh, sinh viên theo Thông tƣ
36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28/9/2015. ...................................................... 79
Bảng 2.14 Hỗ trợ học nghề cho thƣơng binh, bệnh binh và con của họ ......... 83
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu
TT
Nguyên nghĩa
1
BB
Bệnh binh
2
THCS
Trung học cơ sở
8
THPT
Trung học phổ thông
9
UBMT
Ủy ban mặt trận
10
UBND
Ủy ban nhân dân
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Suốt chiều dài lịch sử hào hùng, dân tộc ta đã chiến đấu và chiến thắng
biết bao kẻ thù xâm lƣợc giữ vững hình ảnh Tổ quốc Việt Nam độc lập, tự do.
Trong các cuộc chiến tranh này, biết bao ngƣời con ƣu tú của dân tộc đã hy
sinh, cống hiến cho sự nghiệp cách mạng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Họ
hùng, 781.021 thƣơng binh và ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh,
185.000 thƣơng binh loại B, 1.253 Anh hùng Lực lƣợng vũ trang, Anh hùng
Lao động trong kháng chiến, 101.138 ngƣời có cơng giúp đỡ cách mạng,
186.137 ngƣời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và con đẻ
ngƣời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, 109.468 ngƣời hoạt
động kháng chiến bị địch bắt tù đày, khoảng hơn 4,1 triệu ngƣời hoạt động
kháng chiến giải phóng dân tộc... Hiện có trên 1,47 triệu đối tƣợng ngƣời có
cơng đang hƣởng trợ cấp ƣu đãi hàng tháng của Nhà nƣớc[24]. Hằng năm,
Nhà nƣớc đều dành nguồn ngân sách đáng kể cho việc trợ cấp ƣu đãi thƣờng
xun cho ngƣời có cơng. Tồn xã hội cũng huy động nhiều nguồn lực để trợ
giúp thể hiện sự chăm lo cho đối tƣợng này về cả vật chất và tinh thần. Nhƣng
trong những năm gần đây, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trƣờng có nhiều
rủi ro, bị tác động mạnh của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thối kinh tế
tồn cầu (2008 - 2013), nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, ảnh hƣởng
không nhỏ đến đời sống nhiều đối tƣợng hƣởng trợ cấp xã hội, nhƣng Chính
phủ Việt Nam vẫn ƣu tiên nguồn lực bảo đảm cho chính sách ƣu đãi xã hội.
Tuy nhiên, hệ thống chính sách xã hội nói riêng ở Việt Nam vẫn còn
điểm hạn chế, bất cập, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu bảo đảm cuộc sống ngày
càng mở rộng của ngƣời dân. Do vậy, Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam chủ
trƣơng tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách trợ giúp xã hội và ƣu đãi xã hội
nhằm đáp ứng nhu cầu của ngƣời dân trong điều kiện mới, phát triển nền kinh
tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
2
Là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Bắc của Thủ đơ Hà Nội, Mê
Linh có truyền thống văn hố cách mạng, cán bộ và nhân dân ln đồn kết
thống nhất, quyết tâm xây dựng huyện ngày càng giàu đẹp. Trong những năm
gần đây, kinh tế của huyện phát triển ổn định, tăng trƣởng bình quân 7,5%/
năm, thu nhập đầu ngƣời đạt 25.2 trđ (năm 2018), đời sống vật chất, tinh thần
có cuộc sống ổn định và hịa nhâp tốt hơn vào cộng đồng. Tuy nhiên, ƣu đãi
xã hội vẫn chƣa đáp ứng đầy đủ và tồn diện địi hỏi của xã hội. Cơng tác
thực hiện chính sách ƣu đãi xã hội trên địa bàn huyện có lúc, có nơi cịn hạn
chế, đời sống của bộ phận ngƣời có cơng trên địa bàn vẫn cần đƣợc quan tâm
hơn nữa…Chính vì vậy, để đảm bảo thực hiện kịp thời, đúng, đủ và để cơng
tác chăm sóc đối tƣợng thƣơng binh, bệnh binh của huyện đi vào cuộc sống
một cách thiết thực, phát huy hiệu quả, tạo đƣợc niềm tin, niềm vui và chỗ
dựa vững chắc cho đối tƣợng ngƣời có cơng nói chung và đối tƣợng thƣơng,
bệnh binh nói riêng, góp phần đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần của họ thì
việc nghiên cứu tìm hiểu chính sách ƣu đãi đối với thƣơng binh, bệnh binh,
tìm hiểu cách thức tổ chức thực hiện để nâng cao hơn nữa hiệu quả thực hiện
ƣu đãi xã hội trên địa bàn huyện là rất cần thiết.
Với tầm quan trọng về lý luận và thực tiễn của vấn đề nêu trên, tôi đã
chọn hƣớng nghiên cứu“ Thực thi chính sách đối với thương binh, bệnh binh
trên địa bàn huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp thạc sỹ chuyên ngành Chính sách cơng của mình.
Thực hiện nghiên cứu này, bản thân tơi mong muốn góp một phần cơng
sức nhỏ bé cùng với các cấp, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức trong nỗ lực
chung nhằm quan tâm, chăm lo hơn nữa tới cuộc sống của những ngƣời có
cơng trong xã hội. Từ đó, giúp họ có thể tự vƣơn lên trong cuộc sống, nâng
cao chất lƣợng đời sống ngƣời dân, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội
huyện Mê Linh nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung.
4
2. Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về ngƣời có cơng nói chung và chính sách đối với thƣơng
binh, bệnh binh nói riêng đến nay đã có nhiều nhà nghiên cứu với nhiều cách
tiếp cận từ quan điểm, cách đánh giá khác nhau. Tiêu biểu là một số cơng
hiện tốt hơn chính sách ƣu đãi xã hội.
Nguyễn Danh Tiên Chủ trương của Đảng đối với thương binh, liệt sỹ
thời kỳ đổi mới - Tạp chí Khoa học Quân sự Tháng 7 năm 2012, Trung tâm
Thông tin Khoa học quân sự, Bộ Quốc phòng. Tác giả hệ thống một cách khái
lƣợc những quan điểm, chủ trƣơng của Đảng đối với công tác thƣơng binh,
liệt sĩ từ năm 1986 đến năm 2012; đánh giá thực trạng quá trình thực hiện chủ
trƣơng của Đảng về vấn đề này và đề ra giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn
công tác thƣơng binh, liệt sĩ trong thời gian tới,v.v...
Nguyễn Duy Kiên - Phó Cục trƣởng Cục Ngƣời có cơng, Bộ LĐTBXH,
Chính sách Người có cơng - là trách nhiệm của tồn dân, Tạp chí Tun giáo
số 7, 2012. Qua bài viết này, tác giả đã khái quát một số thành tựu của chính
sách ƣu đãi ngƣời có cơng trong những năm qua, đi sâu vào đánh giá tìm hiểu
nguồn lực thực hiện chính sách ở nƣớc ta. Khẳng định nguồn lực của Nhà
nƣớc thông qua chế độ trợ cấp ƣu đãi thƣờng xuyên ngày càng giữ vai trò chủ
đạo trong việc ổn định đời sống của ngƣời có cơng với cách mạng, bởi đa
phần họ là những ngƣời không hƣởng chế độ lƣơng hay bảo hiểm xã hội.
Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội (2013), Tài liệu hƣớng dẫn thực
hiện Pháp lệnh Ƣu đãi ngƣời có cơng với Cách mạng, NXB Lao động- xã hội,
Hà Nội.
Nguyễn Văn Thành, Đổi mới chính sách kinh tế - xã hội với người có
cơng ở Việt Nam, Luận án Phó tiến sỹ Kinh tế, 1994. Luận án này đã hệ thống
và tổng hợp những căn cứ khoa học về lý luận chính sách đối với ngƣời có
cơng ở Việt Nam. Thực trạng chính sách đối với ngƣời có cơng, phát hiện
những tồn tại và ngun nhân của nó. Quan điểm, nguyên tắc, phƣơng hƣớng,
biện pháp chủ yếu để đổi mới chính sách đối với ngƣời có cơng.
6
Nguyễn Đình Liêu (2000), Một số suy nghĩ về hồn thiện pháp luật ƣu
đãi ngƣời có cơng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách đã nêu tổng
thương binh, bệnh binh tại huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội” hồn tồn
khơng phải là một chủ đề mới trong hoạt động thực tiễn cũng nhƣ trong khoa
học nghiên cứu. Tuy nhiên, tác giả nhận thấy, chƣa có đề tài đi sâu nghiên
cứu việc thực thi chính sách đối với thƣơng binh, bệnh binh trên địa bàn
huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Vì vậy, đề tài Thực thi chính sách đối với
thương binh, bệnh binh tại huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội” là đúng mục
đích và khơng trùng lặp với bất kỳ đề tài nào đã nghiên cứu.
Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc góp phần nâng cao
hiệu quả của chính sách ƣu đãi xã hội với đối tƣợng thƣơng binh, bệnh binh
trên địa bàn huyện, hƣớng họ đến một cuộc sống an tồn, tốt đẹp hơn.
3. Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn thực hiện
chính sách đối với ngƣời có cơng làm căn cứ để đề xuất các biện pháp nhằm
thực hiện ngày càng tốt hơn chính sách đối với thƣơng binh, bệnh binh trên
địa bàn huyện Mê Linh, Hà Nội.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về tổ
chức thực thi chính sách đối với thƣơng binh, bệnh binh.
Thứ hai, phân tích đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện chính sách đối
với thƣơng binh, bệnh binh từ đó chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn
chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc thực hiện chính sách này trên địa
bàn huyện Mê Linh.
Thứ ba, Nghiên cứu đề xuất những biện pháp khả thi để triển khai thực
hiện hiệu quả hơn chính sách đối với thƣơng binh, bệnh binh của huyện Mê
Linh, Hà Nội trong những năm tiếp theo.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
8
Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu và so sánh: Đề tài tiến hành
phân tích thực trạng, phân tích số liệu, đánh giá thực thi chính sách đối với
thƣơng binh tại phòng lao động TB&XH huyện, tại các xã, thị trấn thuộc
huyện Mê Linh, từ đó đƣa ra các ƣu điểm, hạn chế trong thực thi chính sách,
để làm cơ sở đề xuất những giải pháp; số liệu trong đề tài đƣợc thu thập qua
các báo cáo sơ kết, tổng kết cơng tác ngƣời có cơng, báo cáo phát triển kinh tế
xã hội của huyện và trao đổi với cán bộ, cơng chức làm cơng tác ngƣời có
cơng. Từ đó lập bảng so sánh các hoạt động tổ chức phong trào cũng nhƣ là
kết quả đạt đƣợc sau mỗi phong trào thi đua.
Phương pháp khảo sát: Tiến hành khảo sát 55 cá nhân để làm rõ chi tiết
hơn và phong phú hơn.
36 ngƣời là thƣơng binh, bệnh binh về các vấn đề liên quan đến việc
thụ hƣởng các chính sách ƣu đãi xã hội đối với thƣơng binh, bệnh binh và các
đề xuất, kiến nghị… (mỗi xã, thị trấn 02 ngƣời).
18 công chức xã, thị trấn phụ trách lĩnh vực Thƣơng binh và xã hội.
01 ngƣời là công chức phụ trách mảng Ngƣời có cơng của phịng Lao
động Thƣơng binh xã hội huyện Mê Linh về việc thực hiện chính sách xã hội
với đối tƣợng thƣơng binh, bệnh binh trên địa bàn huyện, việc triển khai, kết
quả, những bất cập (nếu có).
Các kết quả khảo sát giúp cho ngƣời đọc hiểu rõ hơn, chi tiết hơn về
các vấn đề liên quan và là minh chứng cụ thể, sinh động cho các số liệu
nghiên cứu định lƣợng.
6. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lí luận
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần hồn thiện lý luận về thực thi
chính sách cơng nói chung và thực thi chính sách đối với thƣơng binh, bệnh
binh trên địa bàn huyện Mê Linh nói riêng. Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo
về thực thi chính sách đối với thƣơng binh, bện binh tại huyện Mê Linh.
10
Chƣơng 1.
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI THƢƠNG BINH, BỆNH BINH
1.1 Thƣơng bệnh binh và chính sách đối với thƣơng bệnh binh
1.1.1 Thương binh, bệnh binh
1.1.1.1 Thương binh
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khởi xƣớng và nêu lên những quan điểm ƣu
đãi ngƣời có cơng với cách mạng tro12ng đó có thƣơng binh. Lần đầu tiên
Bác nói đến khái niệm “thương binh” khi gửi lời khen ngợi các chiến sỹ bị
thƣơng và sự tận tâm của các y bác sỹ khám hộ, cứu thƣơng ngày 08/01/1947:
“Tôi tiếp nhiều nam, nữ chiến sỹ bị thương hăng hái hứa với tơi rằng hễ vết
thương khỏi, thì lại xin ra mặt trận… Các chiến sỹ đã hy sinh xương máu để
giữ gìn đất nước, nay đã bị thương mà cịn mong mỏi đi đánh giặc… Tơi được
báo cáo rằng: Các thầy thuốc và khám hộ đều hết lòng săn sóc thương binh
một cách chu đáo” . Lời của Bác giản dị mà sâu sắc, ngắn gọn mà dễ hiểu và
rất đầy đủ và rất đầy đủ về thƣơng binh – thƣơng binh là các chiến sỹ đã “hy
sinh xương máu để giữ gìn đất nước”.
Theo Điều 12 Pháp lệnh ƣu đãi ngƣời hoạt động cách mạng, liệt sỹ và
gia đình liệt sỹ, thƣơng binh, ngƣời hoạt động kháng chiến, ngƣời có cơng
giúp đỡ Cách mạng đƣợc Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội thơng qua ngày
19/8/1994 có quy định: Thƣơng binh là quân nhân, công an nhân dân do chiến
đấu, phục vụ chiến đấu trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc
tế hoặc trong đấu tranh chống thực dân Pháp, dũng cảm làm nhiệm vụ đặc
biệt khó khăn, nguy hiểm vì lợi ích của Nhà nƣớc, của nhân dân mà bị
thƣơng, mất sức lao động từ 21% trở lên và đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp
“giấy chứng nhận thương binh”, tặng “huy hiệu thương binh”. Quy định nhƣ
vậy phù hợp với hoàn cảnh đất nƣớc đã hịa bình, mở rộng khái niệm thƣơng
12
1.1.1.2 Người hưởng chính sách như thương binh: ngồi những ngƣời
thuộc lực lƣợng vũ trang bị thƣơng trong khi làm nhiệm vụ, cịn có trƣờng
hợp ngƣời khơng thuộc lực lƣợng vũ trang, bị thƣơng trong trƣờng hợp tƣơng
tự làm suy giảm khả năng lao động, họ cũng xứng đáng đƣợc hƣởng những
ƣu đãi của Nhà nƣớc và toàn xã hội, đó là những ngƣời hƣởng chính sách nhƣ
thƣơng binh. Trƣớc đây, pháp luật của nhà nƣớc không công nhận trƣờng hợp
này. Hiện nay, quy định trƣờng hợp ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh
nhằm mục đích ghi nhận cơng lao của những ngƣời không thuộc lực lƣợng vũ
trang nhân dân nhƣng có hành vi dũng cảm vì lợi ích chung của Nhà nƣớc,
của nhân dân. Họ là những công dân gƣơng mẫu, nêu gƣơng sáng cho mọi
ngƣời học tập, xứng đáng đƣợc hƣởng ƣu đãi của Nhà nƣớc cũng nhƣ của
toàn xã hội. Cũng tại Khoản 12, Điều 1 của Pháp lệnh 04/2012 sửa đổi bổ
sung một số Điều của Pháp lệnh 26/2005/PL-UBTVQH11 đã đƣa ra khái
niệm ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh:
Người hưởng chính sách như thương binh là ngƣời không phải là quân
nhân, công an nhân dân bị thƣơng trong các trƣờng hợp quy định đối với
thƣơng binh, mất sức lao động từ 21% trở lên đƣợc các cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền cấp “Giâý chứng nhận người hưởng chính sách như thương
binh”
Thương binh loại B: là quân nhân, công an nhân dân bị thƣơng, làm suy
giảm khả năng lao động từ 21% trở lên trong khi tập luyện, công tác đã đƣợc
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cơng nhận trƣớc ngày 31 tháng 12 năm 1993.
Từ tháng 1/1995 thƣơng binh, ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh
và thƣơng binh loại B gọi chung là thƣơng binh.
1.1.1.3 Bệnh binh:
Theo quy định tại khoản 12, Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh Ƣu đãi ngƣời có cơng với cách mạng (sửa đổi bổ sung Điều 23Pháp lệnh 26/2005/UBTVQH11) [47]: Bệnh binh là quân nhân, công an nhân
14
vƣợt qua những khó khăn trong cuộc sống, góp phần xây dựng tổ quốc và nhiều
ngƣời đã trở thành tấm gƣơng lao động giỏi, chiến sỹ thi đua, nhà khoa học, nhà
quản lý có uy tín. Họ có tâm trạng mặc cảm thấy thua thiệt, mất mát so với
những ngƣời xung quanh nên họ thích đƣợc mọi ngƣời quan tâm.
Ngồi ra, những thƣơng binh, bệnh binh họ cịn có những đặc điểm tâm
lý riêng:
Đối với thƣơng binh, bệnh binh thời kỳ kháng chiến chống Pháp: hiện
nay số còn sống rất ít, tuổi đã cao, họ sống khiêm tốn, giản dị ít đòi hỏi quyền
lợi cá nhân. Nhu cầu vật chất giản dị, nhƣng tinh thần thơng tin thời sự, chính
trị lại khá cao, họ thích tìm hiểu và tham gia bình luận tình hình thế giới và
trong nƣớc, muốn có nhiều bạn bè để cùng nhau ôn lại kỉ niệm về tháng năm
hào hùng đã qua.
Đối với thƣơng, bệnh binh thời kỳ kháng chiến chống Mỹ: đại đa số họ ở
độ tuổi trung niên, có trình độ văn hố và chính trị, nhạy cảm với các chính
sách, chế độ của Đảng và Nhà nƣớc, nhất là những vấn đề liên quan tới họ.
Họ có ý thức tự chủ, tự kiềm chế, đúng đắn, hăng hái nhiệt tình tham gia các
hoạt động xã hội cũng nhƣ các công tác khác đƣợc giao. Bên cạnh đó có một
số ít đối tƣợng có tƣ tƣởng công thần, ỷ vào công lao cống hiến để địi hỏi,
thậm chí một số ít cịn lợi dụng chính sách ƣu đãi của Đảng và Nhà nƣớc để
làm trái pháp luật.
Nắm bắt đƣợc đặc điểm tâm lý cũng nhƣ nhu cầu của họ sẽ có ý nghĩa
rất quan trọng để đƣa ra những giải pháp hỗ trợ phù hợp, đem lại hiệu quả
cao, nhằm bù đắp phần nào những hy sinh cống hiến to lớn của ngƣời có cơng
với cách mạng.
1.1.2 Chính sách thương binh, bệnh binh
1.1.2.1 Chính sách công
16