Chương 9: PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ
( Index Method )
Đặt vấn đề: - Lượng của hiện tượng nghiên cứu thường là một tổng thể phức tạp
với những thành tố không trực tiếp cộng được. Để nghiên cứu biến
động của chúng không thể dùng phương pháp Số tương đối.
- Mặt khác, hiện tượng nghiên cứu thường là một tổng thể của các
nhân tố cấu thành có mối liên hệ tích số và biến động của hiện
tượng là do ảnh hưởng biến động của các thành tố này.
Mục đích nghiên cứu : Số tương đối được phát triển thành phương pháp Chỉ số để
giải quyết các vấn đề trên.
Tài liệu tham khảo:- Các giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế.
- Phương pháp tính Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): www.gso.gov.vn
1. NHỮNG NỘI DUNG CHUNG.
TD 1: Một cửa hàng tạp hóa tiêu thụ hàng trong 2 tháng cuối năm 2008 như sau:
Nhóm hàng ĐVT Tháng 11 Tháng 12
Đơn giá
(1000đ)
Lượng
bán
Đơn giá
(1000đ)
Lượng
bán
1. Gạo kg 12 1000 14 1400
2. Nước mắm l 20 500 25 600
3. Vải m 50 300 40 200
Yêu cầu: 1. Lượng bán ra từng mặt hàng tháng 12 so tháng 11 tăng hay giảm bao
nhiêu % ?
2. Lượng bán ra chung 3 mặt hàng tháng 12 so tháng 11 tăng hay giảm
bao nhiêu % ?
Giải quyết:
+ Chỉ số cá thể (i ) : biến động của từng phần tử. TD biến động giá của 1 mặt hàng,
…
+Chỉ số chung (I ): biến động của nhiều phần tử. TD biến động giá của nhiều mặt
hàng,…
1.3.3. Theo tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu biến động: phân biệt 2 loại
+ Chỉ số của chỉ tiêu chất lượng. TD chỉ số của giá thành, giá bán, năng suất
lao động, tiền lương,…
+ Chỉ số của chỉ tiêu khối lượng: TD chỉ số của sản lượng, lượng hàng hóa
tiêu thụ, số lao động,…
2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN.
2.1. CHỈ SỐ CÁ THỂ ( i ): công thức số tương đố phát triển
* Chỉ số cá thể của chỉ tiêu chất lượng: i
p
=
0
1
p
p
chênh lệch tuyệt đối (CLTĐ ) : ∆p = p
1
- p
0
* Chỉ số cá thể của chỉ tiêu Khối lượng: i
q
=
0
1
q
11
qp
qp
CLTĐ: ∆pq
p
= ∆
p
=
∑
11
qp
-
∑
10
qp
2.2.2. Chỉ số chung của chỉ tiêu khối lượng: I
q
=
∑
∑
00
10
qp
qp
CLTĐ: ∆pq
q
= ∆
qp
Áp dụng: Với TD 1, yêu cầu: 1. Tính I
p ,
I
q ,
I
pq .
2. Từ kết quả số tương đối và CLTĐ của câu 1, hãy xác định
mối liên hệ giữa 3 chỉ số trên.
Giải
Câu 1: Tính I
p ,
I
q ,
I
pq .
a. Ta có : I
p
=
∑
∑
10
11
qp
qp
=
)200x50()600x20()1400x12(
)200x40()600x25()1400x14(
++
++
=
37000
38800
= 1, 0486 = 104,86 % → tăng 4,86 %
CLTĐ: 1800 ngđ
Kết luận : Lượng hàng hóa cửa hàng tiêu thụ tháng 12 so 11 tăng 4,86 % làm cho
doanh số tăng 1800 ngđ hay doanh số tăng
∑
00
qp
1800
=
37000
1800
=
4,86 %
c. Ta có : I
pq
=
∑
∑
00
11
qp
qp
=
37000
42600
= 1, 1513 → tăng 15,13 %
CLTĐ: 5600 ngđ
00
1
1
qp
qp
=
∑
∑
10
11
qp
qp
x
∑
∑
00
10
qp
qp
2.2. QUYỀN SỐ CỦA CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN.
2.2.1. Khái niệm: Quyền số của chỉ số là đại lượng cố định giống nhau ở tử số và
mẫu số.
TD: Trong công thức I
p
=
∑
∑
10
11
+ Hiện tại, được dùng để tính Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) ở nhiều quốc
gia, ở VN.
Hạn chế: + Không tính toán đúng theo cơ cấu tiêu dùng lượng hàng hóa thực tế kỳ
nghiên cứu.
+ Trong thực tế, nhiều mặt hàng có trong cơ cấu tiêu dùng kỳ nghiên cứu
nhưng không có ở kỳ gốc (không có tài liệu q
0
)
b. Chỉ số giá theo Paasche: I
p
=
∑
∑
10
11
qp
qp
, quyền số q
1
Ưu điểm: + Tính toán đúng theo cơ cấu tiêu dùng lượng hàng hóa thực tế kỳ
nghiên cứu.
Hạn chế: + Có chịu ảnh hưởng thay đổi của nhân tố lượng hàng hóa tiêu dùng khi
nghiên cứu biến động của giá..
b. Chỉ số giá theo Fisher : I
p
=
∑
∑
=
∑
∑
00
00p
qp
qpi
=
∑
0p
wi
với ● p
1
= i
p
p
0
● w
0
=
∑
00
00
qp
qp
w
0
: tỉ trọng mức tiêu
thụ nhóm hàng thứ i
qp
qp
=
∑
p
1
i
w
1 với ● p
0
=
p
1
i
p
● w
1
=
∑
11
11
qp
qp
w
1
: tỉ trọng mức tiêu thụ nhóm hàng
thứ i kỳ nghiên cứu.
q
=
∑
∑
∑
∑
01
11
00
1
0
qp
qp
x
qp
qp
2.2.4. Các quan điểm về quyền số của chỉ số giá, chỉ số khối lượng trong Hệ
thống chỉ số
Khi dùng hệ thống chỉ số, xác định các quyền số của chỉ số phải thỏa mối liên hệ
giữa 3 chỉ số. Từ đó, có 2 phương pháp:
a. Phương pháp ảnh hưởng riêng biệt:
Các chỉ số đều có quyền số cố định ở kỳ gốc để bảo đảm từng chỉ số không chịu
ảnh hưởng biến động của các nhân tố còn lại. Do vậy, ngoài I
p
và I
q
còn có chỉ số
phản ảnh mối liên hệ tác động đồng thời giữa các chỉ số nhân tố I
p
và I
00
10
qp
qp
x
∑
∑
00
1
1
qp
qp
: (
∑
∑
00
01
qp
qp
x
∑
∑
00
10
qp
qp
)
b. Phương pháp liên hoàn:
Chỉ số liên hệ I
qp
qp
=
∑
∑
10
11
qp
qp
x
∑
∑
00
10
qp
qp
( I
p
với quyền số q
1
đã bao gồm cả ảnh hưởng
biến động của nhân tố lượng , chứa đựng chỉ
số liên hệ: I
K
)
* Chọn quyền số p
1
và q
0
với quyền số p
1
đã bao gồm cả ảnh hưởng
biến động của nhân tố giá , chứa đựng chỉ số
liên hệ: I
K
)
Trong phân tích theo HTCS hiện tại ở VN thống nhất dùng cặp quyền số p
0
và q
1
,
có thể lý giải:
+ đại lượng giả định p
0
q
1
có ý nghĩa thực tế cao hơn đại lượng giả định p
1
q
0
.
+ nội dung CLTĐ: (
∑
11
qp
-
∑
10
qp