1 số giải pháp cho thu hút vốn FDI của TP Hà Nội trong giai đoạn 2006 - 2010 - Pdf 81


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................1
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀ CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI........................................................................................3
1. Khái niệm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và đặc điểm của vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài..............................................................................3
1.1 Khái niệm FDI.......................................................................................3
1.2 Đặc điểm của FDI.................................................................................4
2. Chính sách thu hút FDI.....................................................................5
2.1 Khái niệm chính sách thu hút FDI......................................................5
2.2 Mục tiêu của chính sách thu hút FDI.................................................6
2.3 Quan điểm về chính sách thu hút FDI................................................6
2.4 Nội dung chính sách thu hút FDI ......................................................7
3. FDI và chính sách thu hút FDI của Việt Nam.................................8
3.1 Đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam...............8
3.1.1 Về quy mô dự án...............................................................................8
3.1.2 Về hình thức sở hữu..........................................................................9
3.1.3 Về cơ cấu đầu tư theo ngành............................................................9
3.1.4 Về địa bàn đầu tư
.............................................................................................................................
11
3.1.5 Theo đối tác đầu tư
.............................................................................................................................
12
3.2 Tác động của FDI tới kinh tế-xã hội Việt Nam
.................................................................................................................................
12
3.2.1 Về lĩnh vực kinh tế

1.1.2 Đặc điểm địa hình
.............................................................................................................................
21
1.1.3 Khí hậu
.............................................................................................................................
22
1.2 Tài nguyên thiên nhiên
.................................................................................................................................
23
1.2.1 Tài nguyên đất
.............................................................................................................................
23
1.2.2 Tài nguyên rừng
.............................................................................................................................
23
1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
.............................................................................................................................
24
1.3 Tiềm năng kinh tế
.................................................................................................................................
25
1.3.1 Những lĩnh vực kinh tế lợi thế
.............................................................................................................................
25
3

1.3.2 Tiềm năng du lịch
25
2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài của thành phố
Hà Nội trong những năm gần đây...................................................26

NGOÀI CỦA HÀ NỘI......................................................................................41
1. Quan điểm về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
..................................................................................................................
41
4

1.1 Huy động cao nhất các nguồn lực để phát triển với tốc độ tăng
trưởng nhanh ..........................................................................................................................43
1.2 Phát triển thành phố Hà Nội đảm bảo vị trí vai trò của tỉnh đối với
đồng bằng Sông Hồng
.................................................................................................................................
45
1.3 Phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội
.................................................................................................................................
46
1.4 Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ với khai thác tài nguyên
thiên nhiên hợp lý
.................................................................................................................................
46
1.5 Phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ an ninh - quốc phòng
.................................................................................................................................
47
1.6 Phát triển các tiểu vùng
.................................................................................................................................
47
1.6.1 Vùng công nghiệp - dịch vụ thành phố Hà Nội và phụ cận
.............................................................................................................................
47
1.6.2 Vùng sản xuất nông nghiệp
.............................................................................................................................

ĐTNN..................................................................................................................58
3.4 Cải cách hành chính và kiến nghị với trung ương
.................................................................................................................................
60
KẾT LUẬN................................................................................61
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI MỞ ĐẦU
Để thực hiện mục tiêu được đề ra ngay từ Đại hội đảng lần thứ 6 năm
1986 “Về cơ bản hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nu?c vào năm
2020”, nhiều chủ trương chính sách đã được xây dựng trong các Chiến lu?c
phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001-2010, Chiến lược toàn diện tăng trưởng
xóa đói giảm nghèo (2003), Mục tiêu thiên niên kỷ (2001), Định hướng chiến l-
ược phát triển bền vững (2004). Các văn kiện này đều hướng tới các m?c tiêu
chính như sau:
6

Về phát triển kinh tế: tăng trưởng GDP năm 2010 gấp đôi năm 2000,
chuyển dịch cơ cấu theo hướng giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp còn 16-17%,
tăng tỷ trọng công nghiệp lên 40-41% và tăng mạnh tỷ trọng dịch vụ lên
42-43%;
Về xã hội: đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội về điều kiện học tập, tìm
kiếm việc làm và phân phối thu nhập, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe
nhân dân, phát triển đô thị và quản lý quá trình di dân;
Về môi trường: khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn
tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa và xử lý hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi
trường, bảo tồn đa dạng sinh học.
Đối với Việt nam, trong gần hai thập kỷ qua, khu vực Đầu tu trực tiếp
nước ngoài (ĐTTTNN) đã góp phần quan trọng vào quá trình tăng trưởng với
tốc độ cao của n?n kinh tế Việt Nam, tạo nhiều thuận lợi cho quá trình Công
nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước, xoá nghèo, tạo việc làm và thu hẹp khoảng

thông qua các hình thức FDI không chỉ đơn thuần là các hoạt động chu chuyển
tài chính quốc tế, mà cùng với nó là hoạt động chuyển giao công nghệ, bí quyết
và các tài sản khác. Người bỏ vốn trong hoạt động đầu tư trực tiếp cũng là người
sử dụng vốn, nhà đầu tư là người quản lý hoạt động đầu tư. Trong hoạt động
FDI, người đầu tư bỏ vốn vào một đối tượng nhất định nhằm tăng thêm năng lực
sản xuất hiện có hoặc tạo ra năng lực sản xuất mới, họ cũng có thể mua lại một
số cổ phiếu đủ lớn để tham gia quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh thu lợi
tức.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế mà các nhà đầu tư
nước ngoài góp một lượng vốn đủ lớn để thiết lập các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, nhờ đó cho phép họ trực tiếp tham gia quản lý, điều hành đối tượng bỏ
vốn đầu tư, cùng với các đối tác nước nhận đầu tư chia sẻ rủi ro, thu lợi nhuận từ
hoạt động đầu tư đó.
Tổ chức thương mại thế giới WTO đưa ra định nghĩa về FDI như sau:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước
chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với
quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các
công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà
người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường
9

hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi
là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".
1.2 Đặc điểm của FDI
Đầu tư FDI tồn tại dưới nhiều hình thức, đặc điểm của FDI cũng phụ
thuộc theo các hình thức như sau:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên
(gọi là bên hợp doanh) quy định rõ trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh
cho mỗi bên để tiến hành đầu tư sản xuất kinh doanh ở nước tiếp nhận đầu tư mà
không thành lập một pháp nhân

trên là đường lối phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Ở Việt Nam đường lối
do Đảng cộng sản Việt Nam - lực lượng chính trị lãnh đạo nhà nước và xây
dựng.
- Xét theo nghĩa hẹp thì có rất nhiều khái niệm khác nhau về chính sách
kinh tế - xã hội ( chính sách công) :
Chính sách công là phương thức hành động được nhà nước tuyên bố và
thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại. Các vấn đề lặp đi lặp lại
là những vấn đề gây ra sự hạn chế trong việc sử dụng đầu tư. Tình trạng lặp đi
lặp lại này buộc nhà nước phải đưa ra các chính sách.
Chính sách là những hành động của nhà nước nhằm hướng tới những mục
tiêu của đất nước. Với quan niệm này, chính sách công là bộ phận của chiến
lược, bao gồm những giải pháp và công cụ thực hiện chiến lược.
Chính sách thu hút FDI là một trong những chính sách phát triển kinh tế
xã hội mà trong đó vấn đề được giải quyết là vấn đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài.
11

2.2 Mục tiêu của chính sách thu hút FDI
Mỗi chính sách được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu riêng của
mình,nhưng đều góp phần vào việc thực hiện những mục tiêu bậc cao hơn.Chính
sách thu hút FDI góp phần thực hiện những mục tiêu chung của xã hội thông
qua việc sử dụng các giải pháp và công cụ nhất định như:Thứ nhất, tỷ lệ tăng
trưởngkinh tế đáng kể và liên tục , ổn định giá cả ,mức độ đảm bảo công ăn việc
làm cao (tỷ lệ thất nghiệp thấp )và cân bằng cán cân thanh toán.Thứ hai,công
bằng xã hội ,an toàn xã hội và tiến bộ xã hội.Thứ ba, cải thiện cơ cấu ngành,cơ
cấu lãnh thổ, cơ cấu kết cấu hạ tầng và cơ cấu các thành phần kinh tế.
Là một chính sách kinh tế ,ngoài những mục tiêu tối cao và mục tiêu chung,
chính sách thu hút FDI thực hiên nhưng mục tiêu đặc trưng của mình như:
Huy động vốn tư các nhà đầu tư nước ngoài đổi mới công nghệ, tạo việc
làm, thay đổi cơ cấu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

chung của đất nước. Một số nội dung quan trọng của chính sách như sau:
- Tạo được môi trường đầu tư thông thoáng, thủ tục đầu tư nhanh chóng
không rườm rà gây cản trở cho các nhà đầu tư nước ngoài cũng như các nhà đầu
tư trong nước trong việc thực thi các dự án. Tích cực phòng chống tham nhũng
hiệu quả, tạo môi trường pháp luật cho các nhà đầu tư khi đầu tư trong nước.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực để nguồn đầu tư của các tổ
chức vào trong nước có hiệu quả cao. Từ đó mới tạo được sự tin tưởng của các
nhà đầu tư vào lao động có tay nghề cao trong nước.
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước lớn và đặc biệt các nước trong
khu vực. Có thể xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài với các nước nhưng không
13

nên lệ thuộc quá nhiều vào các nước đối tác dẫn đến tình trạng nền kinh tế phụ
thuộc nhiều vào nước đầu tư.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. Việc quy hoạch tổng thể
cần được minh bạch và công khai để các nhà đầu tư biết được rõ ràng yên tâm
đầu tư vào một khu vực trong nước.
- Nâng cao cơ sở hạ tầng của đất nước, bên cạnh đó tạo môi trường trong
sạch, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh các lĩnh vực hiện tại
có khả năng thu hút cao như các ngành công nghiệp, dịch vụ
3. FDI và chính sách thu hút FDI của Việt Nam
3.1 Đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
3.1.1 Về quy mô dự án
Nhìn chung các dự án FDI vào Việt Nam Đều có quy mô vừa và
nhỏ,trung bình cho cả giai đoạn 1988-2003 chỉ ở mức 8,3 triệu USD/dự án. Quy
mô dự án có tính chất quan trọng trong các dự án đầu tư. Quy mô dự án quyết
định đến lượng vốn đầu tư sử dụng trong dự án, quyết định tính chất lớn nhỏ của
dự án. Quy mô dự án càng lớn thì quá trình sử dụng lao động, quản lý dự án
cũng lớn. Bên cạnh đó nếu dự án có quy mô quá nhỏ không đem lại nhiều lợi ích
cho nhân dân có thể nhà nước hoặc cơ quan chính quyền tỉnh sẽ không cho thực

Bảng 1: Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988 đến
cuối tháng 08/2007(Theo hình thức đầu tư).
Đơn vị tính: nghìn USD
Nguồn: Tổng cục thống kê
Số dự án Vốn đầu tư Vốn điều lệ
Đầu tư thực
hiện
100% vốn nước ngoài 6054 44,002,952 18,133,419 12,467,591
Liên doanh 1514 21,772 8,343,964 11,574,913
Hợp đồng hợp tác KD 210 4,487,031 4,039,887 6,351,274
Công ty cổ phần 43 673,155 322,530 367,220
Hợp đồng BOT, BT,
BTO
4
440,125
147,530 71,800
Công ty Mẹ - Con 1 98,008,000 82,958,000 73,738,000
15

Như vậy có thể thấy rằng đất nước ta đang trong quá trình nâng cao thu hút
vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó cũng thấy rằng các doanh nghiệp trong nước
đang còn yếu kém trong việc thực hiện đầu tư có hiệu quả các dự án trong nước.
Sau đây là bảng tình hình thu hút đầu tư vào cả nước trong những năm gần đây:
Bảng 2: Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988 đến cuối
tháng 08/2007(Theo ngành)
Đơn vịt ính: nghìn USD
Nguồn: Tổng cục thống kê
Chuyên ngành Số dự án Vốn đầu tư Vốn điều lệ Đt thực hiện
Công nghiệp và xây
dựng

24
1,144,524
425,944 579,567
16

3.1.4 Về địa bàn đầu tư
Cho đến nay FDI có mặt ở 62/64 tỉnh thành phố Việt Nam. Tuy nhiên
trong giai đoạn vừa qua cơ cấu dự án FDI theo vùng thay đổi rất chậm. Phần lớn
các dự án FDI tập trung vào các đô thị lớn và các khu công nghiệp tập trung, nơi
có điều kiên cơ sở hạ tầng thuận lợi, nguồn lao động dồi dào và có trình độ kĩ
năng.
Sau đây bảng tình hình thu hút đầu tư FDI tại một sốcác tỉnh thành:
Bảng 3: Tình hình thu hút đâu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988 đến
cuối tháng 08/2007
Đơn vị tính: nghìn USD
Địa phương Số dự án Vốn đầu tư Vốn điều lệ
Đầu tư thực
hiện
Tp.HCM 2248 15,245,741 6,675,115 6,603,519
Hà Nội 896 11,110,634 4,604,694 3,938,343
Đồng Nai 855 10,018,972 4,058,742 4,214,807
Bình Dương 1431 7,070,030 3,064,665 2,082,570
Bà Rịa - Vũng Tàu 158 6,078,149 2,396,533 1,354,919
Hải Phòng 236 2,274,066 962,194 1,274,083
Dầu khí 34 2,101,961 1,744,961 5,828,865
Nguồn: Tổng cục thống kê
Bảng 4: Phân bổ vốn ĐTNN giữa các vùng kinh tế trọng điểm qua các thời
kỳ
Vùng Kinh tế 1988-200
4

Thực tế đầu tư thời gian qua phù hợp với chủ trương chuyển dịch cơ cấu
theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Đầu tư nước ngoài đổ vào
những ngành nuớc ta có xu thế về lao động và thị trường (dệt may, da giày, xe
máy, du lịch) và cả những ngành nước ta chưa hoặc không có lợi thế cạnh tranh
về vốn và công nghệ (khai thác dầu khí, viễn thông, ô tô, điện tử).
3.2.1.2 Đánh giá chính sách hiện tại
18

Chính sách đầu tư nói chung và chính sách nội địa hóa nói riêng về cơ
bản chưa thành công trong việc phát triển mối liên kết giữa ĐTNN với đầu tư
trong nước. Mối liên kết với DN trong nước ở cả 2 đầu cung cấp và tiêu thụ đều
lỏng lẻo. Tuy nhiên có thể thấy rằng nhìn chung chính sách nội địa hóa tuy chua
thúc đẩy phát triển mạnh các ngành công nghiệp phụ trợ nhung nói riêng thì
cũng có những ngành nội địa hóa nhanh hơn hẳn các ngành khác nhu ngành điện
tử, xe máy. Kết quả nội địa hóa thấp cũng xảy ra ở những ngành nhu may mặc,
da giày là những ngành không có chính sách bắt buộc hoặc khuyến khích nội địa
hóa. Chính sách uu đãi xuất khẩu bằng cách hoãn thời hạn nộp thuế nhập khẩu
cho nguyên liệu làm cho những ngành này phát triển tốt mà không cần phải phát
triển các ngành phụ trợ. Trong trường hợp này chính sách thơng mại có tác động
lớn hơn chính sách công nghiệp ngân hàng nhưng không đem lại kết quả cao.
Mặt khác, kết quả ĐTNN chua phù hợp với chủ truơng khuyến khích
phát triển ngành. Có những ngành nghề mở ra, thậm chí đuợc khuyến khích và
uu đãi nhiều nhung vẫn không thu hút đuợc đầu tu nhu trồng trọt, nghiên cứu
khoa học, công nghệ cao, công nghiệp hóa dầu. Vấn đề có lẽ không nằm ở chính
sách đầu tu. Chính sách khuyến khích đầu tu vào nông nghiệp không đạt kết
quả do những khó khăn về sở hữu đất đai và tính chất sản xuất nhỏ lẻ của nông
nghiệp nuớc ta. Những vấn đề này chua thể giải quyết được trong một thời gian
ngắn. Số lượng dự án khai thác dầu khí khá nhiều nhưng cho đến nay vẫn chưa
phát triển được công nghiệp lọc dầu, mặc dù nhiều nhà đầu tư quan tâm.
Mặc dù không có chính sách rõ rệt loại công ty cần được khuyến khích

hẹp mức ưu đãi, tiến dần tới mặt bằng như đầu tư trong nước nhng không được
20

thực hiện một cách nhất quán và thường chưa đảm bảo nguyên tắc không hồi tố
khi xóa bỏ ưu đãi.
ĐTNN về cơ bản không để lại gánh nặng kinh tế cho nước ta trong tương
lai. ĐTNN có mức độ ổn định thấp hơn đầu tư trong nước do phụ thuộc vào tình
hình kinh tế của bản thân nước đầu tư (kinh tế nước ta có mức độ ổn định vĩ mô
khá cao) nhng thực tế vốn thực hiện không biến động lớn. Đa dạng hóa nước
đầu tư (hiện đang tập trung vào các nước châu á) và đẩy mạnh thu hút vốn của
các công ty đa quốc gia sẽ hạn chế bớt tác động tiêu cực này.
3.2.2 Về lĩnh vực xã hội
3.2.2.1 Vốn FDI tác động đến xã hội
Vốn ĐTNN đã có nhiều đóng góp quan trọng của vào thành tựu phát triển
xã hội của Việt Nam: góp phần XĐGN, tạo nhiều việc làm (đặc biệt là việc làm
gián tiếp®), góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, là kênh tiếp cận với
nền công nghệ thế giới, hỗ trợ cho tiến trình hội nhập. Tác động thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế thông qua bổ sung nguồn vốn đầu tư là rất rõ ràng (khoảng 1/5
tổng vốn đầu tư giai đoạn 1991-2004). Vai trò động lực, đầu tàu của ĐTNN
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là rất tích cực. Khu vực ĐTNN
luôn là đầu tàu trong các lĩnh vực công nghiệp, xuất khẩu, với tốc độ tăng
trưởng vượt trội. Điều đó cũng thể hiện qua tỷ lệ đóng góp GDP của khu vực
ĐTNN tăng từ 6,3% năm 1995 lên 13,3% năm 2003; đóng góp ngân sách đã lên
tới gần 1, 5 tỷ đô la, cải thiện cán cân thanh toán... Thông qua vốn ĐTNN, nhiều
nguồn lực trong nước (lao động, đất đai, tài nguyên) được khai thác và đa vào sử
dụng tương đối có hiệu quả. Hàng năm, khu vực vốn ĐTNN tạo ra trung bình
khoảng 60.000 việc làm mới, chiếm khoảng 5% việc làm mới tạo ra của cả n-
ước. Tuy nhiên, nếu tính cả số lao động gián tiếp thì tỷ lệ này có thể lên tới 20%.
So với phần lớn các nước thu hút ĐTNN (cao nhất gồm Singapore 54%, Braxin
21

bản, chưa xem xét kỹ ảnh hưởng của thông lệ quốc tế trong tiến trình hội nhập
trong khi khung thể chế của ta còn kém hoàn chỉnh….
Vấn đề đình công bãi công không chỉ do mức lương tối thiểu mà do hàng
loạt các vấn đề khác nữa liên quan đến quy hoạch, đến chính sách, điều kiện
sống đối với người lao động ở các KCN lớn.
Thành tích xóa đói giảm nghèo của Việt nam chưa bền vững, tỷ lệ tái
nghèo còn cao; 5-10% tỷ lệ thoát nghèo nằm sát ngay ngưỡng nghèo, tình trạng
dễ tổn thương còn khá phổ biến do có mức thu nhập thấp, không có dự trữ và
việc làm không ổn định. Điều đó cho thấy đóng góp ĐTTTNN vào việc làm,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu vùng còn hạn chế. Cụ thể là chênh lệch giữa
các vùng miền về mức đầu tư, mức huy động ngân sách, xuất khẩu, tỷ lệ hộ
nghèo ngày càng gia tăng, hệ số GINI tăng từ 0, 28 lên 0,35, trong đó, thành thị
tăng nhanh hơn nông thôn, vùng phát triển tăng nhanh hơn vùng chậm phát
triển. Thu nhập khu vực ĐTNN cao gấp từ 2 đến 5 lần khu vực trong nước.
Vấn đề đặt ra đối với chính sách ĐTNN là các giải pháp ưu đãi tài chính
không cải thiện được cơ cấu. Các mức ưu đãi hiện nay áp dụng theo ngành nghề
(khuyến khích và ít khuyến khích), mức độ sử dụng lao động và mức ứng dụng
công nghệ tiên tiến đều cao hơn ở các KCN -KCX; nhất là gần đây, Nghị định
164 đã mở rộng thêm phạm vi ngành nghề, chi tiết và cụ thể hơn đến từng địa
bàn ưu đãi. Tuy nhiên nhìn chung, vẫn chưa bao quát được đặc điểm kinh tế -xã
hội và nhu cầu từng địa phương, do đó nhìn chung, tác động chỉ dẫn còn chưa
nhiều, cũng nh chưa cải thiện đáng kể cơ cấu phân bổ vốn ĐTNN. Các địa ph-
ương đều có những giải pháp ưu đãi thêm như: hỗ trợ tiền thuê đất, thuế thu
nhập doanh nghiệp, hỗ trợ chi phí hạ tầng, đào tạo nhân lực, cung cấp thông tin,
làm cầu nối cho đối tác đầu tư, giảm các chi phí không chính thức…nhằm khắc
23

phục các trở ngại do chênh lệch về điều kiện vị trí địa lí, dân trí, trình độ phát
triển kinh tế -xã hội, tài nguyên, kết cấu hạ tầng, đặc biệt đối với các tỉnh duyên
hải Nam Trung Bộ, ĐBSCL. Các giải pháp năng động của chính quyền địa phư-

thực hiện tốt các qui định trong Luật.
Do còn thiếu tính thống nhẩttong quản lý về môi trường, nên thường mỗi
KCN, trong đó có nhiều doanh nghiệp ĐTNN hoạt động, được quản lý môi
trường theo một cách khác nhau.
Một nhận xét tổng quát là đa số doanh nghiệp ĐTNN đã tuân thủ các tiêu
chuẩn môi trường Việt Nam, và các doanh nghiệp ĐTNN có kết quả môi trường
tốt hơn doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên ĐTNN cũng đang gây ra những tác
động tiêu cực lên môi trường ở Việt Nam, chủ yếu do tổng lượng chất thải gây ô
nhiễm từ các doanh nghiệp ĐTNN là lớn. Ngoài ra, một số doanh nghiệp ĐTNN
chỉ tuân thủ tốt quy định về môi trường khi cơ quan quản lý phát hiện ra tình
trạng ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép. ĐTNN cũng ảnh hưởng đến đa dạng
sinh thái và một số dự án ĐTNN về du lịch dịch vụ cũng đã gây nên những xung
đột về xã hội và văn hoá.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status