Tài liệu KINH NGHIỆM DẠY CÂU ĐIỀU KIỆN - Pdf 81

I. Đ Ề TÀI:
MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ VIỆC DẠY CÂU ĐIỀU KIỆN (CONDITIONAL
SENTENCES - CONDITIONAL CLAUSES) CHO HỌC SINH THPT ĐẠT HIỆU
QUẢ CAO
II. Đ ẶT VẤ N Đ Ề:
Trong chương trình tiếng Anh trung học phổ thông (THPT), câu điều kiện hay
còn gọi là mệnh đề điều kiện (Conditional sentence or Conditional clause - If clause)
được bộ GD & ĐT đưa vào giảng dạy một cách có hệ thống ở tất cả 3 khối lớp 10, 11,
12. Các dạng bài tập thực hành vận dụng về mệnh đề này chúng ta có thể dễ dàng tìm
thấy trong các phần Language Focus; trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT; thi tuyển
sinh vào khối D hệ Đại học - Cao đẳng; trong các đề thi học sinh giỏi các cấp; trong
các đề thi IELTS; TOEFL; TOEIC, v.v... Ngoài ra, việc sử dụng tiếng Anh trong văn
nói cũng như viết chẳng hạn như là viết thư; viết đơn; viết văn; trong giao tiếp hằng
ngày bằng tiếng Anh, người học sử dụng 3 loại của câu điều kiện (Conditional
sentences) này khá nhiều. Như vậy có thể nói đây là điểm ngữ pháp quan trọng trong
chương trình tiếng Anh nói chung và chương trình THPT nói riêng. Để hầu hết người
học sử dụng thành thạo mệnh đề điều kiện (If clause) là điều không phải dễ dàng gì. Vì
sao? Muốn vận dụng lý thuyết vào việc làm bài đòi hỏi người học ngoài việc học thuộc
lòng mẫu câu theo công thức (Formulas), còn có các "mẹo vặt" để nhớ lâu và vận dụng
chính xác khi thực hành.
Hiện nay chúng ta đang áp dụng các phương pháp dạy học môn tiếng Anh được
cho là "ưu việt" nhất. Âu cũng là cốt để học sinh chúng ta dễ dàng tiếp thu, nắm vững
và vận dụng tốt kiến thức được học vào việc làm bài kiểm tra; trong việc nghe nói giao
tiếp bằng ngôn ngữ này; để các em có kiến thức cơ bản ngõ hầu việc học thêm lên của
các em sau này được thuận tiện và dễ dàng hơn. Cũng giống như một người nông dân
trồng lúa thôi, cho dù anh ta có áp dụng phương pháp gì đi nữa "nước, phân, cần,
giống..." nhưng sau ba, bốn tháng canh tác, sản lượng thu hoạch được từ thửa ruộng đó
có cao không. Người nông dân đó phải chứng minh được thành quả lao động của mình
là đạt bao nhiêu kg lúa/ 1 sào ruộng, thì mới nói được phương pháp đó có tốt không.
Chúng ta, những người dạy cũng thế thôi! Giáo học pháp là "cây gậy chỉ đường" còn
biến hóa làm sao thì tùy vào trình độ, khả năng của người dạy và người học. Sau quá

loại này. Thay vì viết thành câu; viết lại câu thì loại bài tập này được ra dưới dạng
Multiple Choice – Trắc nghiệm khách quan. Trong thức tế HS nào có thể viết lại được
các loại câu tình huống với dạng này thì các em đó sẽ không gặp khó khăn gì trong việc
làm bài tập dạng trắc nghiệm.
IV. CƠ S Ở THỰC TIỄN :
Vào đầu năm học, bản thân tôi soạn và phát cho các em tờ rơi (handouts) và ôn
tập cho các em - theo sự sắp xếp của phân phối chương trình - về các cách sử dụng các
thì cơ bản trong tiếng Anh (Xem phần phụ lục). Tôi yêu cầu các em phải thuộc ít nhất 3
câu cho mỗi loại thì và giải thích được vì sao em phải dùng thì đó. Việc kiểm tra này
được tiến hành thường xuyên trong suốt năm học vào bất cứ lúc nào thích hợp. Chẳng

2
22
hạn, tôi gọi em A "Could you please give the class a sentence used in Simple past
tense?" Student A might answer: - "I bought a dictionary yesterday at a bookshop in
town." Tôi hỏi thêm: "Why can/do you use this tense in this situation?" Student A might
answer: - "Vì hành động 'mua' đó được nêu cụ thể là ngày hôm qua nên em dùng từ
bought và yesterday". Sau đó gọi học sinh khác lên nhắc lại và bổ sung. ''Vì có thời
gian cụ thể là yesterday cho nên ta phải dùng thì quá khứ đơn, động từ phải chia ở thì
qua khứ buy phải biến thành bought. Đại loại là như thế! Việc chất vấn được tiến hành
cho tất cả các thì, tùy theo thì mà đưa tình huống vào để HS đặt câu ôn tập – Chú ý
việc phát huy trí lực, nhận xét của HS cùng với việc buộc các em học thuộc lòng mỗi
thì vài ba câu thì các em mới nhớ lâu được. Nếu các em chưa nắm được cách sử dụng
thì cơ bản thì các em không thể hiểu và làm bài tập dạng mệnh đề điều kiện này được.
Tài liệu (handouts) này được HS mang theo suốt năm học và được sử dụng khi cần
thiết.
Đối với câu điều kiện, các công thức cùng các mẫu câu ví dụ như đã trình bày ở
trên đều được các em thuộc lòng và được kiểm tra đột xuất.
Example: If I find her address, I’ll send her an invitation. I’ll send
her an invitation if I find her address. (Type I)

If you finish your test, you can go home now.
+ Clause 1 (must/should + V) + if + Clause 2 (the simple present)
If + Clause 1 (the simple present) + , + Clause 2 (must/should + V)
– Để chỉ yêu cầu, đề nghị
Ví dụ: You must do the exercises if you want to get good marks.
If you want to get good marks, you must do the exercises.
4. If …. not…= Unless (Trừ phi; nếu ...... không)
Ví dụ:
- I won't visit you if I don't have time
→ Unless I have time, I won’t visit you.
- We'll go swimming if the weather is fine.
→ Unless the weather is fine, we won't go swimming.
- If you don't attend the lecture, you can't say you understand it.
→ Unless you attend the lecture, you can't say you understand it.
Chú ý : Mệ nh đ ề chứa “unless” không dùng trong dạng phủ định.
- I will go out
tonight unless I don't have so much work to do.
B. Câu điều kiện loại II (Conditional sentence type II)
1. Cấu trúc:
Clause 1 (would + V) + if + Clause 2 (the simple past tense)
If + Clause 1 (the simple past tense) + , + Clause 2 (would + V)

2. Cách sử dụng và ví dụ:
– Diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại hoặc tương lai It is
possible but very unlikely, that the condition will be fulfilled.

4
44
Ví dụ:
If it were cold now, we wouldn't turn on the fans.

b. We would have got good marks if we had prepared our last lessons carefully.
If we had prepared our last lessons carefully, we would have got good marks.
(But the fact that we didn’t prepare our last lessons carefully and we didn’t get
good marks at all.)

5
55


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status