Gián án Ngữ văn 7 3 cột HKII - Pdf 81

Tuần19 Bài18 tiết 73
Dạy: 21/1/08 TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ
LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tục ngữ? Hiểu nội dung và 1 số hình thức
nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) của những câu tục ngữ
- Học thuộc lòng các câu tục ngữ, rèn kĩ năng vận dụng các câu tục ngữ
2. Trọng tâm: Đọc hiểu văn bản
3. Tích hợp: TV Chương trình địa phương phần văn + tiếng việt
TLV: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: -máy chiếu, tài liệu tục ngữ ca dao VN, văn học dân gian
Trò: Đọc trả lời câu hỏi, sưu tầm tục ngữ ca dao
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động
tg
Hoạt động của thày
Của hs
HĐ 1 Khởi động
- Kiểm tra

- Giới thiệu bài
HĐ 2 Đọc hiểu văn bản
I/ Đọc-tìm hiểu chú thích
a. Đọc

b. Chú thích
- Là 1 thể loại văn học dân
gian
+ Hình thức:
+ Nội dung:

Mỗi nhóm có mấy câu- gọi tên nhón đó?
DK: N1 4 câu => TN về thiên nhiên
N2 4 câu => TN về lao động sản xuất
-Máy chiếu câu TN
Trả
Lời
Đọc
Trả
Lời
Trình
Bày
Trao
Đổi
Trình
Bày
Trả
Lời
Nghe
Ghi
1. Tục ngữ về thiên nhiên
Câu 1.
Đêm tháng 5 => Ngắn
Ngày tháng10 => Ngắn
-Dùng từ trái nghĩa & cách
nói quá nhấn mạnh thời
gian đêm, ngày của tháng
5 và tháng 10
- Cơ sở thực tiễn
-Bài học:
b. Câu 2:

(gợi ý dùng từ trái nghĩa, tìm từ trái nghĩa? T/Dụng)
DK: Dùng từ trái nghĩa Đêm - ngày, sáng - tối
Nhấn mạnh đêm tháng 5 ngắn- ngày dài, T10 đêm dài -
ngày ngắn
H: Câu tục ngữ trên dựa trên cơ sở thực tiễn nào?
DK: Sử vận động của trái đất => sự phân chia ngày
đêm của các tháng trong năm ko đồng đều nhau
- sự quan sát 1 hiện tượng lặp đi lặp lại nhiều lần
H: bài học được rút ra từ câu TN này là gì?
- DK: Giúp có kế hoạch sắp xếp công việc1cách chủ động
L: Đọc câu 2 - Câu TN trên có nghĩa ntn?
H: Em có nhận xét gì về 2 vế của trong câu TN trên?
DK: 2 vế đối xứng, dùng các cặp từ trái nghĩa, nhấn
mạnh sự khác biệt về sao dẫn đến sự khác biệt về mưa nắng
H: Trong thực tế đời sống kinh nghiệm này được áp dụng
ntn? ( vận dụng trong sản xuất, bố trí công việc hàng ngày)
L: Đọc câu 3 - "Ráng" là gì?
DK: "Ráng" sắc màu phía chân trời do mặt trời chiếu vào
mà thành, "Ráng mỡ gà" => sắc màu vàng của mỡ gà
H: NX về cấu tạo ngữ pháp của câu TN (Câu rút gọn)
- Câu tục ngữ nêu lên kinh nghiệm gì?
L: Tìm 1số câu tục ngữ có nội dung gần gũi?
VD: tháng 8 heo may, chuồn chuồn bay thấp thì mưa…
L: đọc câu 4 - Em giải thích ND câu tục ngữ trên?
-Bình: Dựa vào sự quan sát của cha ông ta nhằm đối
phó với tai hoạ của TN- Kiến một loại côn trùng nhạy
cảm với thời tiết. Khi sắp mưa to kiến rời tổ di chuyển
lên cao để tránh lũ lụt
H: Câu thành ngữ có tác dụng gì với đời sống con ng ?
L: Tìm các câu TN có nội dung trên!

Tìm
Trao
đổi
trả
lời
KL
con người biết khai thác
tốt các điều kiện hoàn
cảnh thiên nhiên
Câu 7:
- Nhất nước nhì phân, tam
cần tứ giống - Dùng phép
liệt kê => KĐịnh thứ tự
quan trọng của các yếu tố
nước, phân, LĐ, giống
Câu 8:
KĐ 2 yếu tố quan trọng
trong trồng trọt: thời vụ,
đất đai, trong đó thời vụ là
hàng đầu
3. Nghệ thuật:
- Hình thức: Ngắn ngọn,
sử dụng nhiều từ trái nghĩa
nghệ thuật so sánh, thường
có vần lưng, các vế đối
nhau cả ND & hình thức
NT- là câu rút gọn
HĐ3 Tổng kết ghi nhớ
- NT: Cách nói ngắn gọn
có vần, nhịp điệu, giầu h/ả

L: Đọc ghi nhớ sgk
Luyện tập:
- làm bài tập trắc nghiệm bài 18 làm từ câu 1 đến câu
16 trang 83- 84
- Đáp án sách bài tập trắc nghiệm
Học thuộc ghi nhớ
+ Hoàn chỉnh đề bài trên
+ sưu tầm các câu tục ngữ có cùng chủ đề
- Về kinh nghiệm thiên nhiên, đất đai, trồng trọt, lao động
+ Chuẩn bị bài:Từ địa phương +Tìm hiểu chung về văn NL
Liên
hệ
đọc
trả
lời
KL
đọc
giải
thích
NX
Rút
KL
đọc
Nghe
Ghi
Làm
BT
Về
nhà
Tuần18 Bài15-16-17 tiết 70

3. Nguồn sưu tầm
4. Cách sưu tầm
HĐ4Củng cố dặn dò
- sưu tầm mỗi em ít nhất
20 câu

5'
10'
20'
15'
1'
- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
-Căn cứ vào NDbài mới và kiểm tra bài cũ để giáo
GVgiới thiệu
-GV nêu rõ yêu cầu để HS sưu tầm ca dao, TN lưu
hành ở địa phương
- Bài tập này nhằm rèn tính kiên trì của HS đó là tính
chăm học, đọc, học hỏi, ghi chép => Giúp các em có
kiến thức về địa phương mình
- Yêu cầu mỗi HS sưu tầm ít nhất 20 câu /1 em
- Các câu ca dao, tục ngữ lưu hành ở địa phương, nói
về địa phương ( lưu ý địa phương theo phạm vi rộng
VD vùng kinh bắc, Bắc giang, Bắc Ninh - Địa
phương theo phạm vi hẹp VD 1 vùng gồm 2 huyện...)
H: Dựa vào đâu để sưu tầm?
- sách báo nói chung, địa phương nói riêng
- Trong các tập dân ca ca dao hoặc " Hợp tuyển thơ
văn VN" Tập I, II, III
- Người địa phương ( các thế hệ) ông bà, cha mẹ
H: Sưu tầm ntn? = cách nào?

B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Bảng phụ -VD -máy chiếu
Trò: Đọc tìm hiểu bài
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động tg Hoạt động của thày
Của hs
HĐ 1 Khởi động
- Kiểm tra

- Giới thiệu bài
HĐ 2 Kiến thức mới
I/ Bài học :
1.Nhu cầu nghị luận và văn bản
nghị luận
a.Nhu cầu nghị luận
-Trong đời sống ta thường gặp
văn bản nghị luận dưới dạng
các ý kiến nêu ra trong cuộc
họp, các bài xã luận, bình luận,
bài phát biểu ý kiến trên báo
chí
2.Thế nào là văn bản nghị luận
a.VD"Chống nạn thất học"
b. nhận xét:
- Mục đích: Xác lập cho mọi
người tư tưởng chống nạn thất
học => Kêu gọi mọi người tích
cực vào phong trào" Diệt giặc dốt"
- Luận điểm:


nhóm
4em
Trả
Lời
Trao
Đổi
Trình
Bày
Nghe
Ghi
+ Một trong những công việc
phải thực hiện cấp tốc là nâng
cao dân trí
+ Mọi người VN phải hiểu biết
quyền lợi, bổn phận của mình,
phải có kiến thức…..
- Lý lẽ:+ Tình trạng thất học,
lạc hậu trước CM T8
+Những điều kiện cần có để
người dân tham gia xây dựng
nước nhà
+ Khả năng thực tế trong việc
chống nạn thất học
=> Những lý lẽ có thuyết phục
* Ghi nhớ:
HĐ3Luyện tập :

H Đ4 Củng cố dặn dò
+ Khái quát KT
5'

Đổi
Đ ọc
Trả
Lời
Về
nhà
Tuần19 Bài18 tiết 76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Dạy: 26 /1/08
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm
chung của văn nghị luận - Rèn kĩ năng nhận biết một văn bản nghị luận - Từ đó ứng
dụng vào trình bày một vấn đề ngắn gọn trước tập thể
2. Trọng tâm: K/ niệm về văn nghi luận
3. Tích hợp: V: các văn bản tuỳ bút "Sài gòn tôi yêu" TV: Từ, câu ghép, điệp ngữ
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Bảng phụ -VD -máy chiếu
Trò: Đọc tìm hiểu bài
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động tg Hoạt động của thày
Của hs
HĐ 1 Khởi động
- Kiểm tra

5'
L: Làm bài tập trắc nghiệm 18 câu 19,20,22
trang 87 Trả
- Giới thiệu bài
HĐ 2 Kiến thức mới
I/ Thực hành luyện tập
1. Bài tập 1(sgk T9)


1'
-Căn cứ vào Ndbài mới và kiểm tra bài cũ để
giáo Gvgiới thiệu
L: Đọc " Cần tạo ra một thói quen tốt trong đời
sống xã hội"
L: Trao đổi theo nhóm 4em trả lời các câu hỏi
a,b,c sgk trang10
H: Đây có phải là văn bản nghị luận ko? Vì sao?
+ Nhan đề bài viết nêu lên 1 ý kiến, 1 quan điểm
+ Mở bài, kết bài là văn nghị luận
+ Thân bài trình bầy những thói quen xấu cần
loại bỏ
H: Tg đề xuất ý kiến gì?
H: Những dòng những câu nào thể hiện ý kiến đó?
+ nhan đề bài văn
+Mở bài là nghị luận
+ Kết bài là nghị luận
+ Thân bài trình bầy những thói quen xấu cần loại bỏ
H: Đâu là lí lẽ?
+ Có thói quen tốt& thói quen xấu
+Có người phân biệt được tốt & xấu, nhưng vì
đã thành quen thì khó bỏ, khó sửa
+ Tác hại của thói quen xấu
+ Khả năng tạo thói quen tốt & nhiễm thói quen xấu
H: Đâu là dẫn chứng
L: Tìm bố cục của bài văn
-Khái quát về thói quen & giới thiệu 1 vài thói quen tốt
- Trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ
- Đề ra hướng phấn đấu của mỗi người, mỗi GD


A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tục ngữ? Hiểu nội dung và 1 số hình thức
nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận,cách nói bóng bẩy của các câu TN
rèn kĩ năng vận dụng các câu tục ngữ
2. Trọng tâm: Đọc hiểu văn bản
3. Tích hợp: TV: Câu rút gọn TLV: văn nghị luận
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: -máy chiếu, tài liệu tục ngữ ca dao VN, văn học dân gian
Trò: Đọc trả lời câu hỏi, sưu tầm tục ngữ ca dao
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động
tg
Hoạt động của thày
Của hs
HĐ 1 Khởi động
- Kiểm tra
- Giới thiệu bài
HĐ 2 Đọc hiểu văn bản
I/ Đọc-tìm hiểu chú thích
a. Đọc
b. Chú thích
+ Từ khó: sgk
II/ Đọc hiểu văn bản
1. Những kinh nghiệm và
bài học về phẩm chất
con người
Câu 1.
Một người = mười mặt của
-NT: So sánh, nhân hoá,

L: Tìm các câu tục ngữ tương tự như trên?
- Người sống đống vàng; Người làm ra của,của ko làm
ra người
H: từ kinh nghiệm trên cho ta hiểu điều gì?
- Con người là thứ quí nhất nên yêu quí và bảo vệ con người
L: Đọc Trao đổi câu TN trên có mấy nghĩa? Nêu nội
dung mỗi nghĩa?
DK: 2 nghĩa (1) Thể hiện tình trạng sức khoẻ
(2) Thể hiện hình thức, tính tình, tư cách
con người => Những gì thuộc về hình thức đều thể hiện
nhân cách của con người đó
H: Câu TN có thể được sử dụng trong những văn cảnh nào?
DK: Khuyên nhủ nhắc nhở con người phải biết gữi gìn
răng tóc cho sạch đẹp
L: Đọc câu 3 Trao đổi 4 em về hình thức & nội dung câu TN
- Nghĩa đen: Dù đói, rách vẫn phải ăn, mặc sạch sẽ
Trả
Lời
Đọc
Trả
Lời
đ ọc
Trao
Đổi
Trình
Bày
Trả
Lời
Nghe
Ghi

Câu 8
- 2 vế ăn quả - nhớ người
Câu 9
Một cây - chẳng lên non
3 cây - nên hòn núi cao
=>h/ả ẩn dụ, khẳng định
sức mạnh đoàn kết
HĐ3 Tổng kết ghi nhớ
- NT: Cách nói ngắn gọn
có vần, nhịp điệu, giầu h/ả
-ND: TN thể hiện quan
điểm của ND ta
* Ghi nhớ
HĐ4Củng cố dặn dò
+ Khái quát KT nét cơ
bản về ND& NT của các
câu TN
15'
1'
- Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải sống
trong sạch ko vì nghèo mà làm điều xấu xa tội lỗi
H: Câu TN khuyên chúng ta điều gì?
L: Tìm 1 số câu tục ngữ tương tự
(Giấy rách phải gữi lấy lề, Chết vinh còn hơn sống nhục)
L: Đọc câu 4, 5, 6 Nhận xét về đặc điểm ngôn từ và tác
dụng của nó trong câu TN này?
H: ND đã có NX về việc ăn nói của con ng = những
câu TN nào khác nữa? " Ăn trông nồi ngồi trông hướng
Ăn nên đọi, nói nên lời - Lời nói gói vàng - Lời nói
chẳng mất tiền mua lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau…

t ìm
đọc
trả
lời
trao
đổi
đọc
NX
Tìm
KL
Trao
đổi
trả
lời
KL
Liên
hệ
trả
lời
KL
đọc
Làm
BT
Về
nhà
Tuần20 Bài19 tiết 78
Dạy: 29 /1/08 CÂU RÚT GỌN
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS nắm được kiến thức về câu rút gọn - hiểu được tác dụng
của câu rút gọn khi nói viết - Rèn kĩ năng chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn

-Ghi nhớ.1
2. Cách dùng câu rút gọn
- VD:
- Nhận xét:
+ Các câu đều thiếu CN
=> ko nên rút gọn như vậy

5'
10'
10'
Đặt câu với TN sau" Đầu tắt mắt mặt tối"
+ Cô ấy lúc nào cũng đầu tắt mặt tối
-Căn cứ vào NDbài mới và kiểm tra bài cũ để giáo
GVgiới thiệu
- Máy chiếu VD: a. Học ăn, học nói, học gói, học mở
b. Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở
L: trao đổi xem cấu tạo của 2 câu sau có gì khác nhau
L: Tìm những từ có thể làm chủ ngữ trong câu (a)
DK: các từ: Chúng ta, các em, mọi người, cháu
H: Theo em, vì sao CN trong câu (a) được lược bỏ?
- DK: Vì đây là 1 câu TN nêu lên 1 nhận xét để trở
thành 1 chân lí cho mọi người - Khi đọc mọi người
vẫn hiểu, là lời khuyên chung cho mọi người
H: Trong những câu sau đây, thành phần nào của câu
bị lược bỏ? vì sao?
DK: Lược bỏ VN " đuổi theo nó" (a)
Lược bỏ cả CN-VN " mình đi Hà Nội" (b)
H: Tại sao có thể lược bỏ các thành phần trong 2 VD
H: Có thể lược bỏ TPCN-VN trong điều kiện hoàn
cảnh nào?

một cách dễ dàng
+ Câu trả lời ko được lễ
phép - Thêm từ"ạ"
=> Ghi nhớ2
HĐ3 II/ Luyện tập
Bài tập 1
- câu rút gọn: b, c
- Khôi phục:
- L í do v ì đ ây l à c âu
TN n êu qui t ắc ứng x ử
chung cho mọi người nên
có thể rút gọn CN làm cho
câu gọn hơn

Bài tập 2
- Câu rút gọn:
a. Rút gọn CN câu 1,7 "ta"
b. câu1 "mọi người"
câu3 "người ta"
câu 4 " vua"
câu5,6 "quan tướng"

Bài tập 3
- Vì khi trả lời cậu bé đã
dùng 3 câu rút gọn khiến
người khách hiểu sai
- Phải cẩn thận khi dùng
câu rút gọn vì dùng ko
đúng sẽ gây hiểu lầm
HĐ4Củng cố dặn dò

- Chuẩn bị bài " Đặc điểm của văn bản nghị luận'
Độc
lập
đọc
trao
đổi
ghi
đọc
giải
thích
rút ra
KL
Làm
Bt
Về
nhà
Tuần20 Bài19 tiết 79 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN NGHỊ LUẬN
Dạy: 29 /1/08
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS hiểu đặc điểm chung của văn nghị luận bao giờ cũng
phải có 1 hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau. Biết xác
định luận điểm, luận cứ & triển khai lập luận cho 1 đề bài cụ thể
2. Trọng tâm: Luận điểm, luận cứ. lập luận trong văn nghi luận
3. Tích hợp: V: TN về con người XH, TV : Câu rút gọn
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Bảng phụ -VD -máy chiếu
Trò: Đọc tìm hiểu bài
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động tg Hoạt động của thày
Của hs

H: Đọc thuộc lòng ghi nhớ T9 văn nghị luận
-Căn cứ vào NDbài mới và kiểm tra bài cũ để
GVgiới thiệu
L: Đọc VB" Chống nạn thất học"
H: Luận điểm chính của bài viết là gì?
DK: Chống nạn thất học
H: Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào?
DK: Dưới dạng 1 khẩu hiệu
H: Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào cụ
thể thành những câu văn nào?
DK: " mọi người VN ...trước hết phải biết đọc...
chữ quốc ngữ"
- Cụ thể hoá = những việc làm là: "người biết
chữ dạy cho những người chưa biết & những
người chưa biết hãy gắng sức mà học" phụ nữ lại
càng phải học => " chống nạn thất học là công
việc cần phải làm ngay
H: Luận điểm đóng vai trò gì? Trong bài văn
nghị luận
H: Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải
đạt những yêu cầu gì?
L: Hãy chỉ ra những luận cứ trong văn bản"
chống nạn thất học"
DK: Lí lẽ ( Do chính sách ngu dân của TDP làm
cho hầu hết người VN mù chữ => Nước VN ko
phát triển tiến bộ được, nay độc lập rồi muốn
tiến bộ phẩi cấp tốc nâng cao trình độ dân trí để
Trả
Lời
nhóm

15'
5'

1'
xây dựng đất nước
H: Với 2 lí lẽ ấy tác giả đề ra nhiệm vụ gì?
DK: "Mọi người phải học chữ quốc ngữ "
H: Vậy chống nạn thất học ntn?
DK: + Những người đã biết dạy cho.....
+ Những người chưa biết......
+ Phụ nữ cần phải học......
L: Tìm các dẫn chứng trong bài
H: Những luận cứ ấy đóng vai trò gì?
- Căn cứ vào đâu mà đề ra chống nạn thất học
- Muốn chống nạn thất học cần phải làm gì
H: Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ phải đạt
yêu cầu gì
L: trao đổi nhóm chỉ ra trật tự lập luận của VB
chống nạn thất học & cho biết lập luận như vậy
tuân theo thứ tự nào?
DK: Đ1- P' với chính sách ngu dân dùng để lừa
đối bóc lột ta
Đ2: 95% Dsố thất học như thế ko thể xây dựng
đất nước tiến bộ được
Đ3,4: nêu luận điểm = 2 câu ở 2 đoạn văn
Đ5: Công việc của người biết chữ
Đ6: Phấn đấu của người chưa biết chữ
Đ7: Phụ nữ càng cố gắng để đuổi kịp nam giới
H: Lập luận như vậy có ưu điểm gì?
DK: Cụ thể hoá luận điểm tạo nên 1 hệ thống 1

Lời
đ ọc
l àm
BT
Về
nhà
Tuần20 Bài19 tiết 80 ĐỀ VĂN NGHI LUẬN & VIỆC LẬP Ý CHO BÀI
Dạy: 2 /2/08 VĂN NGHỊ LUẬN
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: giúp HS nhận rõ đặc điểm & cấu tạo của đề văn nghị luận - các
bước tìm hiểu đề bài văn nghị luận, các yêu cầu chung của 1 bài văn nghị luận, xác
định luận đề, tìm hiểu đề bài văn nghị luận & tìm ý, lập ý
2. Trọng tâm: Lập ý
3. Tích hợp: V: TN về con người XH, TV: Câu rút gọn
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Bảng phụ -VD -máy chiếu
Trò: Đọc tìm hiểu bài
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động tg Hoạt động của thày
Của hs
HĐ 1 Khởi động
- Kiểm tra
- Giới thiệu bài
HĐ 2 Kiến thức mới
I/ Bài học :
A/ Tìm hiểu đề văn nghị luận
1. Nội dung tính chất của đề
văn nghị luận
a. Đề văn
b.Nhận xét:

được giải quyết
VD: lối sống giản dị, tiếng việt giầu đẹp => là
những quan điểm, luận điểm
- Thuốc đắng rã tật => Là 1 tư tưởng
- Hãy biết quí thời gian => Là lời kêu gọi mang 1
tư tưởng
H: T/ Chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc
làm văn
DK: Có tính chất định hướng cho bài văn chuẩn
bị cho người viết có thái độ, tình cảm đúng
- Máy chiếu đề - L: đọc đề
H: Đề trên nêu nên vấn đề gì?
+ Vấn đề: Đề nêu nên 1 tính xấu của con người
& khuyên người ta từ bỏ tính xấu đó
H: Đối tượng & phạm vi nghị luận ở đây là gì?
DK: Là phân tích tính xấu, tác hại của thói tự
phụ, khuyên mọi người ko nên tự phụ
H: Khuynh hướng của đề bài là khẳng định hay
phủ định? ( Phủ định)
Trả
Lời
nhóm
4em
Trả
Lời
Trao
Đổi
Trình
Bày
trả

15'
5'

1'
H: Đề bài đòi hỏi người viết phải làm gì?
DK: Giải thích rõ thế nào là tự phụ, phân tích
những biểu hiện & tác hại của nó, phải có thái độ
phê phán thói tự phụ & khẳng định sự kiêm tốn
L: Đọc ghi nhớ
L: Đọc và trả lời câu hỏi sgk
DK: - Tự phụ là thói xấu của con người
- Mọi người hãy từ bỏ thói tự phụ & rèn
luyện tính kiêm tốn - Cụ thể:
+ Tự phụ khiến cho con người ko tự biết mình
+ Tự phụ đi liền với thái độ coi thường ng khác
+ Tự phụ khiến cho bản thân bị mọi ng chê trách
H: Tự phụ là gi?
H: Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?
H: Tự phụ có hại ntn? hại cho ai? chọn lí lẽ, d/c
Quan trọng nhất để thuyết phục mọi người?
+ Bản thân ko đánh giá đúng thực chất mình
+ Coi thường ng khác nên bị cô lập, xa lánh
+ Hành động của bản thân đễ sai lầm, thiếu kết
quả vì ko có sự giúp của mọi người => tự ti
+ Tự phụ có hại cho bản thân
H: Nên bắt đầu lời khuyên chớ nên tự phụ từ chỗ
nào? dẫn dắt người đọc đi từ đâu đến đâu?
DK: Có thể bắt đầu = Mtả 1 kẻ tự phụ với một
thái độ chủ quan, đánh giá mình cao, coi thường
người khác

l àm
BT
Về
nhà
Tuần21 Bài20 tiết 81
Dạy: /2/08 TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS hiểu được tinh thần yêu nước là 1 truyền thống quí báu của
dân tộc ta. Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của
bài văn. Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn
2. Trọng tâm: Đọc hiểu văn bản
3. Tích hợp: TV: Câu rút gọn TLV: văn nghị luận
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Bảng phụ, ảnh Bác Hồ
Trò: Đọc trả lời câu hỏi, sưu tầm t ài li ệu
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động
tg
Hoạt động của thày
Của hs
HĐ 1 Khởi động
- Kiểm tra
- Giới thiệu bài
HĐ 2 Đọc hiểu văn bản
I/ Đọc-tìm hiểu chú thích
a. Đọc
b. Chú thích
-Tác giả: HCM
- Tác phẩm:
+ Từ khó: sgk

H: Bố cục của văn bản?
DK: -Nhận đinh chung về lòng yêu nước
- Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước
- Nhiệm vụ của chung ta
H: Phương thức biểu đạt của văn bản?
L: Đọc đoạn I
H: Vấn đề chủ chốt mà tác giả đưa ra để nghị luận là
gì? Được thể hiện trong những câu văn nào?
DK: Truyền thống quí báu của ND ta
L: trao đổi nhóm vấn đề sau- T/Cảm ntn được gọi là
"nồng nàn yêu nước - Đại diện nhóm trình bày
DK: Nồng nàn: Trạng thái t/ cảm sôi nổi mãnh liệt
- Nồng nàn yêu nước là lòng yêu nước ở trạng thái sôi
nổi mãnh liệt, chân thành
H: để chứng minh cho nhận định ấy T/giả đã đưa ra dẫn
chứng trên lĩnh vực nào?
DK: ĐT chống ngoại xâm
Đ/ điểm lịch sử DT ta luôn có giặc ngoại xâm, luôn
Trả
Lời
Đọc
Trả
Lời
đ ọc
Trao
Đổi
Trình
Bày
Trả
Lời

HĐ3 Tổng kết- Ghi nhớ
1. NT: Bố cục chặt chẽ,
lập luận mạch lạc, rõ ràng
2. ND: SGk
HĐ4Củng cố dặn dò
+ Khái quát KT nét cơ
bản về ND& NT c ủa TP
15'
1'
cần đến lòng yêu nước. Vì ở lĩnh vực đó lòng yêu nước
mới được bộc lộ mạnh mẽ
H: Lòng yêu nước đc thể hiện = những h/ả cụ thể nào?
H: Tác giả sử dụng biện pháp NT nào?
H: Tác dụng của biện pháp NT ấy?
H: Đặt trong bố cục của bài văn NL này đoạn mở đầu
có vai trò và ý nghĩa ntn?
DK: Tạo luận điểm chính cho cả bài văn bầy tỏ NX
chung về lòng yêu nước
L: Đọc " Đ/ bào ta ngày nay… nồng nàn yêu nước"
L: Tìm câu mở đoạn & câu kết đoạn?
DK: Câu mở đoạn: Đồng bào ta…..
Câu kết đoạn: Những cử chỉ….yêu nước
H: để làm sáng tỏ lòng yêu nước của dân ta tác giả đã
đưa ra những dẫn chứng cụ thể nào?
DK: Từ" L/sử ta đã có...Lê Lợi, Quang Trung
Đồng bào ta ngày nay......nồng nàn yêu nước
H: các dẫn chứng được sắp xếp theo trình tự nào? Theo
kiểu câu có mô hình chung nào?
H: T/ Dụng của các dẫn chứng này
L: Đọc đoạn cuối

Tìm
tr ả
l ời
KL
Trao
đổi
trả
lời
trả
lời
KL
tr ả
l ời
ghi
Làm
BT
Về
nhà
Tuần21 Bài20 tiết 82
Dạy: /2/08 CÂU ĐẶC BIỆT
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS nắm được kiến thức về câu đặc biệt - hiểu được tác dụng
của câu đặc biệt khi nói viết - Rèn kĩ năng chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu đặc biệt
3. Tích hợp: Các câu TN về lao động sản xuất, TN, con người xã hội
TLV Tìm hiểu chung về văn NL
4. Trọng tâm: Luyện tập chuyển đổi câu đặc biệt
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Tài liệu, máy chiếu
Trò: Đọc trả lời các câu hỏi sgk
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ

- Máy chiếu VD sgk
L:Trao đổi xem cấu tạo của câu in đậm, lựa chọn câu
trả lời đúng?
(Gợi ý: Phân tích cú pháp của câu trên - NX cấu trúc
của cú pháp đó - Đó là câu có đầy đủ C-V hay là câu
rút gọn? - Nêu là câu rút gọn hãy khôi phục thành
phần vắng mặt)
H: cấu tạo của câu có gì đặc biệt? (ko phân biệt được C-V)
L: Đọc ghi nhớ
L: Tìm VD về câu đặc biệt (Theo nhóm) (máy chiếu)
DK: - Mùa xuân 81
- Ôi, hạnh phúc
L: So sánh câu đặc biệt, câu rút gọn, câu bình thường
DK: Câu rút gọn: Vắng CN, VN hoặc cả CN-VN
Câu bình thường: Đủ cả CN-VN
Câu đặc biệt ko xác định được CN-VN
L: trao đổi theo nhóm điền vào bảng sgk câu trả lời
thích hợp? - Đại diện trình bày kết quả
-GV Chốt kết quả = giấy trong câu trả lời
+Một đêm mùa xuân => xác định thời gian nơi chốn
+Tiếng reo.Tiếng vỗ tay =>Liệt kê....
+ "Trời ơi" =>Bộc lộ cảm xúc
+Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! =>Gọi đáp
H: Căn cứ vào bảng trên em hãy nêu tác dụng của câu
đặc biệt?
-GV chốt ghi nhớ 2 - Gọi HS đọc ghi nhớ
L: Tìm câu đặc biệt, câu rút gọn trong các đoạn văn
sau
Trả
Lời

HĐ4Củng cố dặn dò
- Khái quát kiến thức
+ Thế nào là câu đặc biệt
+ cách dùng câu đặc biệt
- dặn dò
19'
1'
-Gọi HS trình bày bài tập 1
- Nhận xét bổ xung
-GV chốt đúng (Giấy trong)
L: Trao đổi nhóm 2 bàn cho biết tác dụng của câu đặc
biệt & câu rút gọn
L: Đại diện nhóm trình bày
DK: +Xác định thời gian (3 câu đầu phần b)
+Bộc lộ cảm xúc (câu 4 phần b)
+Liệt kê thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện
tượng (c)
+Gọi đáp (câu đ)
DK: (bài tập 1)
+Giúp tránh lặp từ đã xuất hiện ở câu trước (c,a)
+Làm cho câu ngắn gọn hơn- câu mệnh lệnh thường
rút gọn CN (câu thứ 1 trong phần d)
+ Tránh sự lặp lại từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước
(c2-Pd)
L: Làm việc cá nhân
Y/ C Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) tả
cảnh quê hương em, trong đó có 1 vài câu đặc biệt
L: Làm bài tập trắc nghiệm bài 20 từ câu 11 đến câu
17 trang 96 - 97
- Đáp án sách bài tập trắc nghiệm

Trò: Đọc tìm hiểu bài
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động tg Hoạt động của thày
Của hs
HĐ 1 Khởi động
- Kiểm tra
- Giới thiệu bài
HĐ 2 Kiến thức mới
I/ Bài học:
A/ mối quan hệ giữa bố cục
& lập luận
a. Văn bản " Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta"
b. Nhận xét:
+ Bố cục gồm 3 phần
a. Đặt vấn đề
b. Giải quyết vấn đề
c. Kết thúc vấn đề
- Sơ đồ sgk
+ Quan hệ nhân quả
+ Quan hệ nhân quả

5'
20'
H: Đọc thuộc lòng ghi nhớ T19 văn nghị luận
- Muốn làm tốt 1 bài văn NL cần phải biết lập
luận, bố cục & lập luận có mối liên hệ gì? Đó là
ND bài hôm nay
L: Đọc lại văn bản
H: Bài văn gồm mấy phần (3 phần)

Đổi
Trình
Bày
trả
lời
Nghe
Ghi
+ Quan hệ tổng - phân- hợp
+Quan hệ suy luận, tương đồng
-Suy luận tương đồng theo thời gian
- Nhân quả - so sánh - suy lí...
Tóm lại:
* Ghi nhớ:2
HĐ3Luyện tập :
- Văn bản" học cơ bản mới trở
thành tài"
-Bố cục 3 phần
+MB: Câu1
=>Phép lập luận suy luận đối
lập
+TB: Tiếp ... Thời phục hưng
Kết bài: Còn lại
* Ghi nhớ
H Đ4 Củng cố dặn dò
+ Khái quát lại kiến thức về
phương pháp lập luận
15'
5'

1'

luận ở đoạn kết?
DK: Lập luận là suy luận cụ thể khái quát.
L: Đọc ghi nhớ
L: Làm bài tập trắc nghiệm bài 20 từ câu 17 đến
hết - Đáp án SBTTN
- Đáp án SBTTN
- Học thuộc lòng ghi nhớ
- Chuẩn bị bài" Luyện tập về phương pháp lập
luận trong văn nghị luận
Trao
Đổi
Trình
Bày
Trao
Đổi
Trình
Bày
Trao
Đổi
tr ình
b ày
Trả
Lời
tr ả
l ời
tìm
l àm
BT
Về
nhà


5'
20'
H: Đọc thuộc lòng ghi nhớ T31 văn nghị luận
- Muốn làm tốt 1 bài văn NL cần phải biết lập
luận, bố cục & lập luận, bài hôm nay luy ện t ập
L: Đọc lại văn bản
H: Trong các câu sau bộ phận nào là luận cứ? Bộ
phận nào là kết luận thể hiện tư tưởng của người nói?
DK: Luận cứ: Kết luận
a. Hôm nay trời mưa - chúng tôi ko đi chơi nưã
b.Vì qua sách...n điều - Em rất thích đọc sách
c. Trời nóng quá - Đi ăn kem
H: Nêu mối quan hệ giữa luận cứ & luận điểm?
H: Vị trí của luận cứ & kết luận có thay đổi cho
nhau ko vì sao?
DK: có - GV lấy VD
Bảng phụ VD
L: Đọc các đoạn có K/ luận
a. Em rất... vì đó là nơi em được dạy đỗ thành ng
b.Nói đối...vì nó làm mất lòng tin của mọi người
c. Mệt quá, nghỉ một lát nghe nhạc thôi
(Chú ý 1 K/ luận có thể có nhiều luận cứ khác nhau)
GV đọc các luận cứ
H: Tìm kết luận?
- Lập luận trong đời sống thường đi đến những
kết luận thu hẹp trong phạm vi giao tiếp của một
vài cá nhân hoặc một tập thể nhỏ.
GV: Nêu các luận điểm trong mục 1 phần II sgk
H: So sánh những kết luận ở mục II phần 2 đê

phương pháp lập luận
15'
5'

1'
H: Vì sao mà nêu ra luận điểm này?
DK: Xuất phát từ con người: Con người không
chỉ có nhu cầu về đ/sống vật chất mà còn có nhu
cầu tình cảm...
H: Luận điểm có những nội dung gì?
DK: -Sách là kết tinh của trí tuệ.
- Sách giúp ích rất nhiều cho con người.
- Sách giúp con người khám phá mọi lĩnh
vực của đời sống.
- Sách giúp con người nhận thức được
những vấn đề lớn trong xã hội.
- Sách dạy con người biết sống đúng sống đẹp.
- Sách đem lại sự thư giãn cho con người.
H: Luận điẻm có thực tế không?
(Đọc sách là một thực tế lớn của xã hội)
H: Luận điểm đó có tác dụng gì?
- Luận điểm" Sách là bạn lớn của con người" có
tác dụng nhắc nhở biết quý sách & ham đọc sách
(chú ý: Giữa luận cứ và kết luận trong văn nghị
luận không thể tuỳ tiện, linh hoạt như trong đời
sống ở văn NL mỗi luận cứ chỉ được phép rút ra
1 kết luận).
H: So sánh sự giống và khác nhau giữa lập luận
trong đời sống & lập luận trong văn NL.
DK: + Giống: Đều là những kết luận.

tr ình
b ày
Trả
Lời
tr ả
l ời
l àm
BT
Về
nhà
Tuần22 Bài21 tiết 85 SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
Dạy: /2/08 (ĐẶNG THAI MAI)
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1- Kiến thức: Giúp HS được những nét chung của sự giầu đẹp của tiếng việt qua
sự phân tích chứng minh của tác giả .Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật
của bài văn .Rèn kĩ năng nhận biết & phân tích 1 VBNL, CM bố cục, hệ thống lập
luận lí lẽ dẫn chứng .Giáo dục lòng tự hào về sự giàu đẹp của tiếng việt
2. Trọng tâm: Đọc hiểu văn bản - Luyện
3. Tích hợp: TV: Thêm TN cho câu, TLV: PP lập luận cho bài văn NL
B / CHUẨN BỊ:
Thầy: Bảng phụ
Trò: Đọc trả lời câu hỏi, soạn bài
C / HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ
Nội dung hoạt động
tg
Hoạt động của thày
Của hs
HĐ 1 Khởi động
- Kiểm tra
- Giới thiệu bài

L: Theo em đọc VB cần đọc ntn?
DK: Đọc to rõ ràng mạch lạc, với những câu dài đọc
chậm, nhấn mạnh những câu in nghiêng-GV đọc1đoạn
- Gọi 2- 3 HS đọc
L: Tóm tắt những nét chính về tác giả?
H: Em hiểu gì về VB này?
- VB được trích ở phần đầu của bài N/cứu "TV1 biểu
hiện hùng hồn của sức sống DT"
H: Trả lời chú thích sgk (T36)
H: Để làm rõ sự giầu đẹp của tiếng việt, TG đã lập luận
= các luận điểm nào?
DK: " TV có những đặc sắc của 1 thứ tiếng hay1thứ
tiếng đẹp"
H: Bố cục của văn bản? và ý chính của mỗi đoạn
=> Nhận định TV là 1thứ tiếng đẹp,1thứ tiếng hay, giải
thích nhận định ấy
=> CM cái đẹp& sự phong phú giầu có của TV
H: Phương thức biểu đạt của văn bản?
L: Đọc đoạn I
H:Tìm câu chốt? Hay câu khái quát phẩm chất của TV?
DK: "TV có những nét đặc sắc của1 thứ tiếng đẹp,1 thứ
tiếng hay"
H: Qua đó TG đã phát hiện ra phẩm chất TV trên
những phương diện nào?
H: Vẻ đẹp của TV đã được giải thích trên những yêu tố
nào?
DK: Hài hoà về âm hưởng, thanh diệu (nhịp diệu)
Trả
Lời
Trả

của con người với con
người
HĐ3 Tổng kết- Ghi nhớ
1. NT:Kết hợp giải thích
với chứng minh, lập luận
chặt chẽ mạch lạc, rõ ràng,
dẫn chứng toàn diện.
2. ND: SGk
HĐ4Củng cố dặn dò
+ Khái quát KT nét cơ
bản về ND& NT của TP
15'
1'
-Tế nhị uyển chuyển trong cách đặt câu (cú pháp)
H: Dựa trên căn cứ nào để tác giả NX TV hay, đẹp?
L: đọc phần 2
H: Để CM cho vẻ đẹp cuarTVtác giả đã đưa ra những
chứng cứ gì& sắp xếp các chứng cứ ấy ntn?
DK: Hệ thống nguyên âm, phụ âm phong phú, giàu
thanh điệu
- Ý kiến của người nước ngoài khi nghe người việt nói,
nhận xét của người am hiểu TV như các giáo sĩ phương
tây:"TV là 1thứ tiếng giàu chất nhạc"
H: Em hãy lấy VD để CM cho chất nhạc đó?
-VD: "Chú bé loắt choắt ....nghêng nghêng"
" Các câu tục ngữ ca dao, thành ngữ"
- Cách sắp xếp: Theo 1 thứ tự
H: Sự giầu có & khả năng phong phú của TV được thể
hiện ở những phương diện nào?
DK: Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ & hình

đổi
đọc
NX
Tìm
tr ả
l ời
KL
Trao
đổi
trả
lời
trả
lời
KL
tr ả
l ời
ghi
Làm
BT
Về
nhà

Trích đoạn Cảnh đê sắp vỡ & thái độ của quan hộ đê Các giá trị của tác phẩm HĐ3 Tổng kết Ghi nhớ Thực hành trên lớp Thực hành nói trên lớp
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status