Tài liệu giáo án số 6 học kỳ II đầy đủ - Pdf 82

Trường THCS An Tân
Ngày soạn: 30/ 12/ 2010
Tuần 20 - Tiết 59
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh nắm được qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
2. Kó năng: Biết sự dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt
các hiện tượng liên tiếp. Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
3 Thái độ: Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu. Rèn luyện cho học
sinh tính chính xác và tính cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Soạn giáo án, tham khảo SGK, SGV. Chuẩn bò bảng phụ, thước,
phấn.
2. Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà. Chuẩn bò trước nội dung của bài học mới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn đònh lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ:(5’)
Giải bài tập 71 / 88
Giải: a)

2001 + (1999 + 2001) = (

2001 + 2001) + 1999 = 1999
b) (43

863)

(137

57) = (43 + 57)

(863 + 137) =

?3: Giá trò tuyệt đối của
tích bằng tích hai giá trò
tuyệt đối, còn dấu của
tích là dấu “ −”.
HS: Nêu quy tắc.
1. Nhận xét mở đầu:
 (−3) . 4 = (− 3) + (−3) +
(−3) + (−3) = − 12
 (−5) . 3 = − 15
 2 . (−6) = − 12
2. Quy tắc nhân hai số
nguyên khác dấu:
GV giảng dạy: Mai Văn Phương
Trang1
Trường THCS An Tân
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
hai số nguyên khác dấu?
Hỏi: a . 0 = ?
GV: Cho HS làm ví dụ
trong SGK.
Hỏi(yếu): Số tiền nhận
được của công nhân A khi
làm được 40 sản phẩm
đúng quy cách là bao
nhiêu?
Hỏi: Số tiền công nhân A
bò phạt khi làm ra 10 sản
phẩm sai quy cách?
Hỏi: Vậy lương của công
nhân A là bao nhiêu?

= 800000 − 100000 =
= 700000 đồng
? 4
a) 5 . ( −14) = − 70
b) ( −25) . 12 = − 300
10

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức
GV: Cho HS làm bài 73
GV: Cho HS làm bài 74
Hỏi: Nêu kết quả 125 . 4
Hỏi: Dấu của tích (
−125) . 4 là dấu gì? Vì
sao?
GV: Cho HS làm bài 75
− Gọi 1HS lên bảng giải
− Cả lớp làm ra nháp.
2 HS: Lên bảng trình bày
lờig giải.
− Một HS đứng tại chỗ
đọc kết quả, đối chiếu với
kết quả trên bảng.
− Cả lớp làm ra nháp
Trả lời: 500
Trả lời: Dấu “ −” vì đó là
tích của hai số nguyên
khác dấu.
− Cả lớp làm ra nháp
1 HS : Lên bảng giải
Trả lời : 15 . (−3) < 0

* Bài tập về nhà: 76 ; 77 / 89 SGK.
* Xem trước bài nhân hai số nguyên cùng dấu.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
GV giảng dạy: Mai Văn Phương
Trang3
Trường THCS An Tân
Ngày soạn: 02/ 01/ 2011
Tuần 20 - Tiết 60
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên
2. Kó năng: Biết vận dụng quy tắc để tính các số nguyên.
3. Thái độ: Cẩn thận, thực hiện chính xác các phép tính nhân số nguyên.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:Soạn giáo án, tham khảo SGK, SGV.
Chuẩn bò bảng phụ, thước thẳng, phấn.
2. Học sinh: Học bài, làm bài tập trước ở nhà. Chuẩn bò trước nội dung bài học mới.

1. Nhân hai số nguyên
dương
Nhân hai số nguyên dương
như nhân hai số tự nhiên
khác 0.
8’
Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên âm
GV: Cho HS làm ?2 .
Hỏi: Quan sát cột các vế
trái có thừa số nào giữ
nguyên? Thừa số nào thay
đổi.
Hỏi: Kết quả tương ứng
bên vế phải thay đổi như
thế nào?
Hỏi: Phát biểu quy tắc
− Cả lớp làm ra nháp.
Trả lời: Thừa số thứ hai
(−4) giữ nguyên, còn thừa
số thứ nhất giảm dần từng
đơn vò.
Trả lời: Giảm đi (−4)
nghóa là tăng 4.
1 HS: Đứng tại chỗ đọc
2. Nhân hai số nguyên âm
 Quy tắc
Muốn nhân hai số nguyên
GV giảng dạy: Mai Văn Phương
Trang4
Trường THCS An Tân

dấu”.
Hỏi: a . b = 0 thì các thừa
số a và b như thế nào?
Hỏi: Tính (−2). 7 = ?
Hỏi: Nếu đổi dấu một
trong hai thừa số thì dấu
của tích như thế nào ?
Hỏi: Nếu đổi dấu cả hai
thừa số thì dấu của tích
như thế nào?
GV: Cho HS làm ?4
GV: Chia thành 6 nhóm
mỗi nhóm bàn bạc để trả
lời các câu hỏi.
HS: Nêu quy tắc dấu.
2 HS: Nhắc lại.
HS: Theo dõi.
Trả lời: a = 0 hoặc b = 0.
Trả lời: − 14.
Trả lời: Tích thay đổi.
Trả lời: Dấu của tích
không thay đổi.
− Các nhóm trao đổi.
− Mỗi nhóm cử 1HS báo
cáo kết quả.
3. Kết luận
 a . 0 = 0 . a = 0
 Nếu a ; b cùng dấu thì
a . b = |a| . |b|
 Nếu a ; b khác dấu thì

c) 13 . (−5) =− 65
d) (−150) . (−4) = 600
e) (+17) . (−5) = − 35
Theo dõi nội dung bài tập
Trả lời: − 135
 Bài 78 / 91
a) (+3) . (+9) = 27
b) (−3) . 7 =−21
c) 13 . (−5) =− 65
d) (−150) . (−4) = 600
e) (+17) . (−5)= − 35
 Bài tập 79 / 91
Từ 27 . (−5) = − 135
⇒ (+27) (+5) = 135
GV giảng dạy: Mai Văn Phương
Trang5
Trường THCS An Tân
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hỏi: Tính : 27 . (−5)
Hỏi: Dựa vào cách nhận
biết dấu của tích suy ra
các kết quả còn lại?
1 HS: Đứng tại chỗ trả lời. (−27) (+5) = − 135
(−27) (−5) = + 135
(+5) (−27) = − 135
4. Dặn dò học sinh chuẩn bò tiết học tiếp theo: 3’
* Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu.
* Về nhà làm bài tập 80 ; 81 ; 82 ; 83 / 91 − 92.
* Chuẩn bò bảng con, bảng nhóm.
* Tiết sau Luyện tập.

83 / 92.
Giải: (x

2) (x + 4) = (

1

2) (

1 + 4) =

3 . 3 =

9 vậy câu B đúng.
3. Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài:
Trong hai tiết trước các em đã nắm quy tác nhân hai số nguyên, trong tiết này chúng
ta vận dụng các quy tắc đó để giải một số bài tập.
b, Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
18’
Hoạt động 1: Sửa bài tập về nhà
 Bài 80 / 91
G: Cho HS đọc đề bài 80
và trả lời.
 Bài 81 / 91
GV: Chia lớp thành 6
nhóm. Mỗi nhóm bàn bạc
để giải toán.
1 HS: Đọc câu hỏi và trả

Trả lời: Lớn hơn 0.
2 HS: Đứng tại chỗ đọc
kết quả.
Tổng số điểm của bạn
Dũng
2 . 10 + 1 (−2) + 3 . (−4)
= 20 − 2 − 12 = 6
Vậy bạn Sơn được số
điểm cao hơn.
 Bài 82 / 92
a) (−7) . (−5) > 0
b) Vì (−17) . 5 < 0
(−5) . (−2) > 0
Nên (−17) . 5 < (−5) . (−2)
c) (+19) . (+16) < (−17) .
(−10). Vì 114 < 170
18’
Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp
 Bài 84 / 92
GV: Treo bảng phụ đã ghi
sẵn đề bài.
 Bài 85 / 93
GV: Cho HS làm bài 85.
GV: Nhận xét bài làm của
học sinh, sửa chữa các sai
sót của học sinh, khắc sâu
quy tắc nhân hai số .
 Bài 86 / 93
GV: Cho HS làm bài 86.
GV: Treo bảng phụ đã ghi

Dấu
của
a. b
2
+ + + +
+
− −
+

+
− −
− −
+

 Bài 85 / 93
a) (−25) . 8 = − 200
b) 18 . (−15) = − 270
c) (−1500) (−100) =
150000
d) (−13)
2
= 169
 Bài 86 / 93
a −15 13

4
9

1
b 6

thực hiện phép nhân.
GV: Gọi 1HS lên bảng
thực hành.
quả đã tìm được.
− Cả lớp làm ít phút.
1 HS: Lên bảng giải.
Theo dõi và sửa chữa các
sai sót của mình.
Theo dõi và thực hiện
bài làm.
HS: Dùng máy tính bỏ
túi để giải bài 89 / 93.
âm là số dương.
Nên: (−3)
2
= 9
 Bài 88 / 93
− Nếu x = 0 thì (−5) . x =
0
− Nếu x < 0 thì (−5) . x > 0
− Nếu x > 0 thì (−5) . x < 0
 Bài 88 / 93
4. Dặn dò học sinh chuẩn bò tiết học tiếp theo: 2’
* Nắm lại các quy tăc nhân hai số nguyên.
* Xem lại bài giải và làm bài tập 130, 131, 132 / 71 SBT.
* Đọc trước bài Tính chất của phép nhân.
IV. RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ SUNG:
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................

2. Học sinh: Ôn lại các tính chất của phép nhân số tự nhiên.
Học bài làm bài tập ở nhà. Chuẩn bò trước nội dung bài học mới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn đònh lớp : (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (5’)
HS
1
: − Nhắc lại các tính chất của phép nhân trong N.
Trả lời: − Tính chất giao hoán; kết hợp; nhân với 1.

Phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
3. Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài:
Chúng ta đã biết đến tính chất của phép nhân các số tự nhiên, vậy phép nhân các số
nguyên có gì giống và khác phép nhân các số tự nhiên nội dung bài học hôm nay giúp chúng
ta trả lời câu hỏi này.
b,Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
5’
Hoạt động 1: Tính chất giao hoán
GV: Nói tương tự như trong N,
trong Z cũng có tính giao
hoán.
Hỏi: Em nào nêu tính chất
giao hoán?
GV: Yêu cầu học sinh cho
ví dụ về tính chất giao
hoán.
HS: Theo dõi.
1 HS: Đứng tại chỗ nêu

cặp thì còn thừa số nào
không?
Hỏi: Tích trong mỗi cặp
mang dấu gì?
Hỏi: Tích chúng mang
dấu gì?
GV: Cho HS làm ?2 .
GV: Cho ví dụ.
1 HS: Lên bảng viết công
thức tính chất kết hợp.
1 HS: Làm ví dụ SGK.
HS: Đứng tại chỗ phát
biểu.
1 HS: Đứng tại chỗ trả lời.
1 HS: Đứng tại chỗ trả lời.
1 HS: Đọc ? 1 .
Trả lời: Không.
Trả lời: “+”.
Trả lời: “+”.
1 HS: Đọc ? 2 .
1 HS: Đứng tại chỗ nêu
kết quả: Khi nhóm thành
từng cặp sẽ còn dư một
thừa số. Vì tích của các
thừa số còn lại mang dấu
“−” nên tích chung mang
dấu “−”.
2. Tính chất kết hợp
(a . b) . c = a (b . c)
a ∈ Z; b ∈ Z; c ∈ Z.

3. Nhân với 1
a . 1 = 1 . a = a
(a ∈ Z)
GV giảng dạy: Mai Văn Phương
Trang11
Trường THCS An Tân
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
thức a . (−1) = ?
Hỏi: Từ đẳng thức
a . 1 = 1. a = a ta đổi dấu
thừa số −1 thì tích như thế
nào?
GV: Cho HS làm ? 4
Trả lời: Tích đổi dấu.
a . (−1) = (−1) . a = − a
− Cả lớp làm ra nháp.
1 HS: Nêu kết quả.
9’
Hoạt động 4: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
GV: Yêu cầu HS lý giải vì
sao có tính chất này?
GV: Cho làm ? 5
 Củng cố kiến thức
GV: Cho HS làm Bài 91
Hỏi: Có thể thay thừa số
nào bằng tổng để tính cho
gọn?
1 HS: Giải thích.
− Cả lớp cùng làm ra
nháp.

Trang12
Trường THCS An Tân
Ngày soạn: 09/ 01/ 2011
Tuần 21 - Tiết 63
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm vững các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với1,
phân phối của phép nhân đối với phép cộng, xác đònh dấu của tích nhiều số
nguyên.
2. Kó năng: Vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức một cách
linh hoạt.
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận cho HS qua việc xác đònh dấu.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bò bảng phụ, thước.
2. Học sinh: Học bài, làm bài tập ở nhà. Chuẩn bò bảng con, bài tập SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn đònh lớp : (1’)
Kiểm tra só số, tác phong học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:(7’)
HS: − Nêu các tính chất của phép nhân trong Z. Giải bài tập 93 a
Trả lời: Lý thuyết SGK
a) (

4) . (+125) . (

25) . (

6) . (

8)
= [(

2 HS: Lên bảng trình bày lời
giải.
a) (37 − 17) . (−5) + 23.(−3)
− 17) = 20 . (−5) + 23.(−30)
= −100 + (−690)
= −790
 Bài 92 / 95
a) (37 − 17) . (−5) + 23 (−3 ) −
17) = 20 . (−5) + 23 (−30)
= −100 + (−690)
= −790
GV giảng dạy: Mai Văn Phương
Trang13
Trường THCS An Tân
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Câu b sử dụng tính chất
phân phối của phép
nhân.
GV: Cho học sinh nhận
xét bài làm.
GV: Nhận xét sửa chữa
những sai sót cho học
sinh.
GV: Cho HS làm Bài
tập 94 / 95
GV: Gọi 2HS lên bảng
trình bày.
b)(−57).(67−34)−67.
(34−57) = −57 . 67 + 57 .
34 − 67. 34 + 67 . 57

GV hướng dẫn có thể áp
dụng công thức a.(-b) =
(-a).b sau đó sử dụng
tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép
cộng.
GV Yêu cầu HS làm bài
tập theo nhóm.
1 HS: Giải thích vì
(−1)
3
= (−1).(−1).(−1)=− 1
và tìm 2 số nguyên khác có
lập phương bằng chính nó.
HS chú ý theo dõi.
Các nhóm thực hiện.
a) 237 . (−26) + 26 . 137
= − 237 . 26 + 26 . 137
= 26 (−237) + 137
= 26 (−100) = − 2600
b) 63 . (−25) + 25 . (−23)
= − 63 . 25 − 25 . 23.
= 25 (−63 − 23) = − 2150
 Bài tập 95 / 95
(−1)
3
= (−1).(−1) . (−1) = −1
Ta có: 1
3
= 1

HS trả lời.
a)Trả lời: Tích > 0 vì có 4
thừa số nguyên âm.
b) Trả lời: Tích < 0 vì có 3
thừa số nguyên âm
 Bài tập 97 / 95
a) (−16).1253.(−8).(−4).(−3)
có 4 thừa số nguyên âm nên:
(−16).1253.(−8).(−4).(−3) > 0
b) 13.(-24).(-15)(-8).4
Có 3 thừa số nguyên âm nên
13.(-24).(-15)(-8).4 < 0
5’
Hoạt động 3: Củng cố
- GV Yêu cầu HS nhắc
lại các tính chất của
phép nhân các số nguyên.
GV chốt lại.
- HS nhắc lại các tính chất.
4. Dặn dò học sinh chuẩn bò tiết học tiếp theo: 3’
* Xem lại các bài đã giải.
* Ôn lại bội và ước của số tự nhiên.
* Làm các bài tập :98, 99 trang 96SGK và 143, 144, 145, 146 trang 72 − 73 SBT.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................

GV: Cho HS làm bài 98.
Hỏi: Để tính giá trò của
biểu thức ta làm như thế
nào?
 Bài tập 99 / 96
GV: Cho HS làm bài tập
Trả lời: Thay giá trò của a
hoặc b vào biểu thức rồi
tính.
2 HS: Lên bảng giải ý a
và b.
 Bài tập 98 / 95
a) (−125) (−13) . (−a)
= (−125) (−13) . (−8)
= (−125) . (−8) . (−13)
= 1000 . (−13) = − 13000.
b)(−1).(−2).(−3).(−4).(−5).b
=(−1).(−2).(−3).(−4).(−5).20
= (−120) . 20 = − 2400
 Bài tập 99 / 96
a) −7 . (−13) + 8 . (−13) =
GV giảng dạy: Mai Văn Phương
Trang16
Trường THCS An Tân
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
99.
GV: Treo bảng phụ đã ghi
sẵn đề bài.
 Bài tập 100 / 96
GV: Cho HS làm bài 100

bảng thực hiện bài giải.
GV: Nhận xét, sửa chữa
sai sót bài làm của học
sinh.
GV: Thông bào bài tập
148 SBT cho học sinh
theo dõi.
H: Muốn tính giá trò của
các biểu thức này ta làm
cáh nào?
GV: Gọi hai học sinh lên
bảng thực hiện lời giải
HS: Theo dõi.
HS: Thay giái trò của biến
đó vào biểu thức rồi tính.
Hai học sinh lên bảng
giải.
a, Thay x = 4 vào biểu
thức ta được:
(-75).(-27)(-4)
= (-75)(-4)(-27)= 300.(-
27)
= -8100
b, Thay a = -10 vào biểu
thức ta được:
1.2.3.4.5.(-10)
=(2.5)(3.4).(-10)=10.12.(-
10)
= -1200
Theo dõi.

2
-4
2
= 49 – 16 = 33
(-7 + 4) (-7 – 4) = 33
GV giảng dạy: Mai Văn Phương
Trang17


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status