BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
---o0o---
TRẦN THỊ TRÀ MY
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
TNHH RED BULL (VN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
---o0o---
TRẦN THỊ TRÀ MY
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
TNHH RED BULL (VN)
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 2
4.
Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 2
5.
4.1.
Phương pháp thu thập số liệu .................................................................. 2
4.2.
Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 2
Bố cục luận văn............................................................................................ 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA
DOANH NGHIỆP ................................................................................................. 4
1.1. Khái quát về chuỗi cung ứng ........................................................................ 4
1.1.1. Định nghĩa chuỗi cung ứng ..................................................................... 4
1.1.2. Định nghĩa quản trị chuỗi cung ứng ........................................................ 6
1.2. Vai trò của chuỗi cung ứng .......................................................................... 7
1.3. Quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng ...................................................... 8
1.3.1. Hoạch định .............................................................................................. 8
1.3.2. Thu mua ................................................................................................ 10
1.3.3. Sản xuất ................................................................................................ 12
2.3.1. Tỉ lệ giao hàng đúng thời hạn ................................................................ 43
2.3.2. Tỉ lệ sản phẩm bị trả lại ......................................................................... 47
2.3.3. Vòng quay hàng tồn kho ....................................................................... 49
2.3.4. Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu ............................................................ 50
2.4. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗi cung ứng .......... 51
2.4.1. Môi trường vi mô .................................................................................. 51
2.4.1.1. Nhà cung cấp ................................................................................ 51
2.4.1.2. Khách hàng .................................................................................. 52
2.4.1.3. Cạnh tranh trong ngành ................................................................ 52
2.4.2. Môi trường vĩ mơ .................................................................................. 54
2.4.2.1. Kinh tế ......................................................................................... 54
2.4.2.2. Chính trị ....................................................................................... 55
2.4.2.3. Cơ sở hạ tầng................................................................................ 55
2.5. Đánh giá chung .......................................................................................... 56
2.5.1. Đánh giá về các tiêu chí đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng ... 56
2.5.1.1. Những thành công ........................................................................ 56
2.5.1.2. Những điểm hạn chế ..................................................................... 57
2.5.2. Đánh giá về các hoạt động của chuỗi cung ứng ..................................... 57
2.5.2.1. Những thành công ........................................................................ 58
2.5.2.2. Những điểm hạn chế ..................................................................... 58
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG
TẠI CÔNG TY TNHH RED BULL (VN) .......................................................... 61
3.1. Phương hướng và mục tiêu của hoạt động chuỗi cung ứng tới năm 2017 ... 61
3.1.1. Phương hướng hoạt động của chuỗi cung ứng ....................................... 61
3.1.2. Mục tiêu hoạt động của chuỗi cung ứng ................................................ 62
3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty TNHH Red Bull
(VN)................................................................................................................... 64
3.2.1. Giải pháp 1: Tăng cường sự kết nối giữa các bộ phận trong chuỗi cung
Good manufacturing practices Thực hành sản xuất tốt
HACCP Hazard Analysis and Critical Control Point
Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm sốt
điểm tới hạn
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
Quản lý chất lượng
QC
Quality control
S&OP
Sales and operations planning Kế hoạch phối hợp sản xuất và bán hàng
SCM
Supply chain management
Quản trị chuỗi cung ứng
S&MKT Sales & Marketing
Phòng Kinh doanh và tiếp thị
TC-KT
Bảng 3.3: Theo dõi nguyên liệu ............................................................................. 70
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Chuỗi cung ứng đơn giản ......................................................................... 5
Hình 1.2: Chuỗi cung ứng mở rộng ......................................................................... 6
Hình 1.3: Bốn quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng ........................................... 8
Hình 2.1: Doanh số của cơng ty Red Bull qua các năm .......................................... 21
Hình 2.2: Cơ cấu tố chức cơng ty........................................................................... 22
Hình 2.3: Cơ cấu lao động ..................................................................................... 23
Hình 2.4: Tỷ trọng các loại nguyên vật liệu tiêu thụ trong năm 2013 ..................... 30
Hình 2.5: Lượng tồn kho nguyên liệu đường năm 2013 ......................................... 31
Hình 2.6: Sản phẩm của cơng ty ............................................................................ 32
Hình 2.7: Nhập – xuất kho thành phẩm các tháng năm 2013.................................. 34
Hình 2.8: Lượng tồn kho thành phẩm năm 2013 .................................................... 34
Hình 2.9: Các kênh phân phối của cơng ty ............................................................. 35
Hình 2.10: Tỉ trọng các kênh phân phối năm 2013................................................. 36
Hình 2.11: Quy trình xử lý khiếu nại ..................................................................... 40
Hình 2.12: Đánh giá của khách hàng về hình thức thanh tốn ................................ 43
Hình 2.13: Ngun nhân giao hàng khơng đúng u cầu năm 2013 ....................... 46
Hình 2.14: Nguyên nhân làm sản phẩm bị trả lại năm 2013 ................................... 48
Hình 2.15: Thị phần của các cơng ty năm 2010 ..................................................... 53
Hình 2.16: Thị phần của các cơng ty năm 2011 ..................................................... 53
Hình 2.17: Thị phần của các cơng ty năm 2012 ..................................................... 53
Hình 3.1: Quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng ................................................ 65
Hình 3.2: Quy trình dự báo nhu cầu thị trường ...................................................... 66
Hình 3.3: Lộ trình ứng dụng phần mềm ERP ......................................................... 77
Mục tiêu nghiên cứu
Để tài nghiên cứu nhằm làm rõ các vấn đề sau:
-
Đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng của công ty trong thời gian qua, những
thành cơng, vấn đề cịn tồn tại và ngun nhân.
-
Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng.
2
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về hoạt động chuỗi cung ứng tại
công ty TNHH Red Bull (Việt Nam).
Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại công ty TNHH
Red Bull (Việt Nam).
- Về mặt thời gian: Nghiên cứu dựa trên số liệu thống kê từ năm 2011 đến
năm 2013 được cung cấp bởi các phịng ban trong cơng ty TNHH Red Bull (Việt
Nam).
4.
Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Giải pháp hồn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại cơng ty
TNHH Red Bull (VN)
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về chuỗi cung ứng
1.1.1. Định nghĩa chuỗi cung ứng
Có nhiều định nghĩa về chuỗi cung ứng được đưa ra nhưng các định nghĩa
này khơng hồn toàn đồng nhất. Sự khác biệt giữa chúng phụ thuộc vào góc độ tiếp
cận của người nghiên cứu.
Theo Blanchard (2010, trang 29), “chuỗi cung ứng là chuỗi tất cả các hoạt
động và q trình liên quan đến vịng đời của sản phẩm từ lúc ra đời cho đến khi
kết thúc”. Định nghĩa này có cái nhìn tổng qt về chuỗi cung ứng. Để minh chứng
cho định nghĩa của mình, tác giả nêu một ví dụ về bỏng ngơ được sản xuất bởi
General Mills. Trước tiên, người nông dân trồng ngô, sau đó thu hoạch rồi đem bán
cho nhà máy. Nhà máy sau đó xử lý ngơ và chế biến thành bỏng rồi đóng gói và
lưu kho. Tiếp theo bỏng được chuyển từ kho đến nhà phân phối, hệ thống bán lẻ,
người tiêu dùng và được tiêu thụ. Đối với những sản phẩm không được người tiêu
dùng mua sẽ bị tiêu huỷ sau khi hết hạn. Tất cả những hoạt động trên đều là một
phần của chuỗi cung ứng.
Cũng tác giả Blanchard (2010), chuỗi cung ứng còn được định nghĩa là các
hoạt động từ nhà cung cấp đầu tiên tức người nơng dân trồng ngơ ở ví dụ trên, đến
khách hàng cuối cùng tức người tiêu dùng bỏng. Hai định nghĩa này của tác giả
Blanchard có thể xem là cùng nghĩa nhưng được viết bằng hai cách khác nhau.
Các định nghĩa trên cho thấy cái nhìn khá tổng quát về chuỗi cung ứng. Bên
cạnh tác giả này, cũng có những tác giả đưa ra cái nhìn cụ thể. Tiêu biểu như định
Sơ đồ trên mô tả một chuỗi cung ứng đơn giản với ba thành viên: nhà cung
cấp, công ty và khách hàng. Ngày nay, khi thị trường có tốc độ tăng trưởng nhanh
chóng địi hỏi chuỗi cung ứng phải linh hoạt và nhạy bén hơn. Do đó chuỗi cung
ứng cũng được mở rộng đồng thời kết hợp sử dụng dịch vụ th ngồi. Chuỗi cung
ứng mở rộng được mơ tả như sau:
6
Nhà
cung cấp
Nhà
cung cấp
Cơng ty
Khách
hàng
Khách
hàng
Nhà cung
cấp dịch vụ
Hình 1.2: Chuỗi cung ứng mở rộng
Nguồn: Hugos (2006, trang 40)
Sơ đồ trên mô tả chuỗi cung ứng mở rộng trong đó nhà cung cấp dịch vụ
hoạt động trong các lĩnh vực như hậu cần (logistic), tài chính, nghiên cứu thị
chuỗi cung ứng giúp xem xét các yêu cầu một cách đồng thời. Xem chúng như là
những phần của một bức tranh ghép từ đó cân đối hiệu quả các nhu cầu khác nhau.
Một tổ chức thực hiện quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả sẽ giúp nâng cao hiệu
quả nội bộ của các bộ phận trong chuỗi và làm hài lòng khách hàng. Sự hài lịng của
khách hàng đạt được thơng qua việc hoàn thành đơn hàng với tỉ lệ cao; giao hàng
đúng thời hạn; tỉ lệ sản phẩm bị trả lại thấp. Tính hiệu quả nội bộ của các bộ phận
trong chuỗi nghĩa là tỉ lệ hoàn vốn đầu tư đối với hàng tồn kho và các tài sản khác
cao; tìm ra nhiều giải pháp để giảm thấp chi phí vận hành và chi phí bán hàng.
1.2. Vai trị của chuỗi cung ứng
Theo Goldratt (1984), chuỗi cung ứng có vai trị quan trọng trong doanh
nghiệp do nó quyết định hiệu quả của cả đầu vào và đầu ra. Hiệu quả này đạt được
nhờ vào việc tiết kiệm chi phí do tìm nguồn cung ứng tốt hơn hay tối ưu hóa q
trình vận chuyển, quản lý tồn kho,…
Bên cạnh đó, theo Hugos (2006), một chuỗi cung ứng hiệu quả giúp công ty
thành công trong kinh doanh. Thực tế đã chứng minh rất nhiều doanh nghiệp thành
cơng nhờ có chuỗi cung ứng phù hợp, ví dụ như tập đồn Wal-mart. Bên cạnh đó
cịn nhiều doanh nghiệp thất bại do không xây dựng được chuỗi cung ứng từ đó
giảm khả năng cạnh tranh so với đối thủ.
8
Chuỗi cung ứng là công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động marketing, đặc biệt
là Marketing hỗn hợp 4P (product, price, promotion, place) vì các quyết định trong
chuỗi cung ứng nhắm đến năm yếu tố là sản xuất, tồn kho, địa điểm, vận tải và
thông tin và các quyết định này đều dựa trên sự cân bằng giữa tính đáp ứng và tính
hiệu quả.
1.3. Quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng
Theo Hugos (2006), các quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng bao gồm:
hoạch định, thu mua, sản xuất và phân phối. Quy trình này được mơ tả qua sơ đồ
nào cần sản phẩm này? Đây cũng chính là yếu tố căn bản nhất cho các doanh
nghiệp vạch ra kế hoạch hành động riêng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Có
4 biến số quyết định diễn biến của tình hình thị trường, gồm:
- Cung ứng: Số lượng nhà cung ứng và thời gian sản xuất là căn cứ để xác
định lượng cung ứng của một sản phẩm. Nếu số lượng nhà cung ứng nhiều và thời
gian sản xuất sản phẩm đó ngắn thì khả năng dự báo về cung ứng sản phẩm đó rất
dễ dàng. Ngược lại, nếu số lượng nhà cung cấp không nhiều và thời gian sản xuất
dài, điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro, hoạt động dự báo nên được thực hiện để tạo cơ
sở cho nhà quản lý ra quyết định.
- Lượng cầu: Là tổng nhu cầu của thị trường về sản phẩm. Lượng cầu có thể
bị ảnh hưởng bởi tình hình thị trường đang tăng trưởng, bão hịa hay suy thối. Nó
cũng có thể bị ảnh hưởng bởi tính mùa vụ,… Nếu là một sản phẩm mới ra mắt trên
thị trường, dữ liệu q khứ có thể chưa có hoặc có nhưng khơng nhiều. Công tác
dự báo nhu cầu đối với các sản phầm này là khó khăn nhất.
- Đặc tính sản phẩm: Đặc tính sản phẩm là những đặc điểm của sản phẩm mà
có thể ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu của khách hàng. Một sản phẩm bão hịa có
thể có đặc tính ổn định hơn những sản phẩm đang phát triển. Có vài điểm cần lưu ý
trong dự báo đặc tính sản phẩm là sản phẩm này có thay thế sản phẩm khác khơng?
Hay sản phẩm này có bổ sung cho một sản phẩm nào khác không?
- Môi trường cạnh tranh: Môi trường cạnh tranh liên quan đến những hoạt
động của công ty và của đối thủ cạnh tranh như thị phần của công ty? thị phần của
đối thủ cạnh tranh? những cuộc chiến tranh về giá và những hoạt động khuyến mãi
ảnh hưởng đến thị phần như thế nào? Dự báo phải đồng thời giải thích những hành
động khuyến mãi và cuộc chiến tranh về giá mà đối thủ cạnh tranh sẽ phát động.
Định giá sản phẩm giúp công ty tác động đến nhu cầu thị trường. Mục tiêu
chính của việc định giá sản phẩm là kích thích nhu cầu thị trường từ đó gia tăng
doanh thu hay lợi nhuận cho cơng ty. Có hai biện pháp để đưa ra khuyến mãi, đó
là: khuyến mãi trong những giai đoạn cao điểm nhằm gia tăng doanh thu hay
khuyến mãi trong giai đoạn trì trệ để bù đắp chi phí.
sánh mức sử dụng thực tế so với yêu cầu ban đầu, cuối cùng đưa ra các biện pháp
điều chỉnh nếu có sự khác biệt lớn giữa lượng sử dụng thực tế và yêu cầu ban đầu.
11
Lựa chọn nhà cung cấp là hoạt động có tầm quan trọng đặc biệt. Việc lựa
chọn dựa trên cơ sở năng lực nhà cung cấp biểu hiện ở mức phục vụ, thời gian giao
hàng, hoạt động hỗ trợ kỹ thuật,… Để đề xuất với nhà cung cấp về những điều này,
cần hiểu rõ tình hình mua hàng hiện tại và đánh giá được những gì cơng ty cần cho
hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty cũng cần xây dựng mối quan hệ với một
vài nhà cung cấp chính để tạo đòn bẩy quyết định quyền lực của người mua với
nhà cung cấp và từ đó có được mức giá tốt nhất khi mua sản phẩm số lượng lớn.
Thương lượng hợp đồng là hoạt động cần thiết nhằm đàm phán các vấn đề
như danh mục sản phẩm, giá cả, mức phục vụ, điều khoản thanh toán, giao hàng,…
Quản lý hợp đồng là hoạt động theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động của
nhà cung cấp thông qua các dịch vụ được cung ứng.
1.3.2.2. Bán chịu và thu nợ
Bán chịu bao gồm cả hoạt động quản lý và tìm kiếm khách hàng tiềm năng
để đảm bảo rằng cơng ty có thể kinh doanh với những khách hàng có thể thanh
tốn đơn hàng cho công ty. Thu nợ là hoạt động thu hồi công nợ từ các hoạt động
kinh doanh mà công ty thực hiện được.
Khi thực hiện hợp đồng cung cấp sản phẩm, cũng giống như công ty cho
khách hàng vay một khoản doanh thu trong một khoảng thời gian được xác định
theo các phương thức thanh tốn. Quản lý tín dụng tốt có thể giúp cơng ty lấp đầy
được nhu cầu của khách hàng và giảm tối thiểu lượng tiền mặt bị chiếm dụng trong
các khoản phải thu. Chức năng bán chịu và thu nợ có thể chia ra thành 3 hoạt động
sau: Thiết lập chính sách tín dụng; thực hiện thơng lệ tín dụng và nhờ thu; quản lý
rủi ro tín dụng.
Thiết lập các chính sách tín dụng được thực hiện bởi các nhà quản lý cấp
Hoạt động sản xuất bao gồm 3 phạm trù: thiết kế sản phẩm, quản lý sản xuất
và quản lý phương tiện.
Thiết kế sản phẩm là hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Để có
được chuỗi cung ứng hiệu quả, yêu cầu đặt ra cho việc thiết kế sản phẩm là trung
hoà nhu cầu của ba bộ phận: thiết kế, sản xuất, thu mua. u cầu trung hồ được
đặt ra vì ba bộ phận này có ba nhu cầu hay mong muốn khác nhau. Trong đó thiết
kế nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu người tiêu dùng, sản xuất lại mong muốn quy trình
sản xuất hay lắp ráp sản phẩm đó được thiết kế đơn giản nhất, nhanh nhất. Thu
13
mua lại muốn số nhà cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm này ít nhất
có thể để tránh sự phụ thuộc vào nhà cung cấp.
Một bản thiết kế sản phẩm tốt sẽ tạo ra những sản phẩm đơn giản hơn, ít bộ
phận cấu thành hơn từ đó trung hoà được ba bộ phận và giúp đưa sản phẩm ra thị
trường nhanh chóng hơn và cạnh tranh hiệu quả về mặt chi phí.
Điều độ sản xuất là phân bổ công suất gồm thiết bị, lao động, nhà máy cho
việc sản xuất sản phẩm sao cho đạt hiệu quả và lợi ích cao nhất. Thực hiện một kế
hoạch điều độ sản xuất là một quá trình tìm sự cân bằng giữa nhiều mục tiêu đối
kháng nhau: Mức sử dụng cao, mức tồn kho thấp, mức phục vụ khách hàng cao.
Khi một nhà máy chỉ sản xuất một sản phẩm, điều độ sản xuất có nghĩa là tổ
chức vận hành nhà máy tại mức yêu cầu càng hiệu quả càng tốt. Tuy nhiên khi nhà
máy sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau, điều độ sản xuất sẽ bao gồm cả việc điều
phối thời gian để sản xuất từng loại sản phẩm.
Quản lý phương tiện là xem xét các địa điểm bố trí nhà máy và tập trung sử
dụng cơng suất sẵn có hiệu quả nhất. Điều này liên quan đến 3 quyết định sau:
-
Vai trò của nhà máy sẽ vận hành. Quyết định về vai trò của mỗi nhà máy bao
cung ứng. Q trình này cũng đồng thời duyệt thơng tin về ngày giao hàng, sản
phẩm thay thế. Theo xu hướng ngày nay, quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả hơn
nhờ sự hỗ trợ của các phần mềm quản lý doanh nghiệp. Các phần mềm này là sợi
dây liên kết thông tin giữa khách hàng, doanh nghiệp và nhà cung cấp. Các phần
mềm này cho phép khách hàng đặt hàng qua mạng, các thông tin được cung cấp và
xử lý kịp thời, từ đó có thể quản lý đơn hàng dễ dàng.
Lập lịch giao hàng chịu ảnh hưởng mạnh từ quyết định về phương thức vận
tải. Có 2 cách thức vận tải phổ biến nhất ngày nay là: phân phối trực tiếp và phân
phối theo lộ trình đã định.
Phân phối trực tiếp là quá trình phân phối từ một địa điểm gốc đến một địa
điểm nhận hàng. Thuận lợi trong mô hình này là hoạt động đơn giản vì chỉ cần lựa
chọn lộ trình vận tải ngắn nhất giữa hai địa điểm. Phương pháp này đạt hiệu quả
cao khi lượng hàng phân phối đủ lớn để sử dụng hết công suất của phương tiện vận
tải.
Phân phối theo lộ trình đã định là phân phối sản phẩm từ một địa điểm gốc
đến nhiều địa điểm nhận hàng, hay phân phối sản phẩm từ nhiều địa điểm gốc đến
một địa điểm nhận hàng. Kế hoạch phân phối theo lộ trình đã định phức tạp hơn so
với phân phối trực tiếp. Kế hoạch này cần quyết định về số lượng các sản phẩm
được phân phối khác nhau; và số lần phân phối . . . Và điều quan trọng nhất là lộ
trình phân phối và hoạt động bốc dỡ khi giao hàng.
Quy trình trả hàng được xem là quá trình hậu cần ngược tức truy hồi sản
phẩm từ khách hàng về lại công ty. Điều này thường phát sinh khi hàng hóa giao
15
không đúng chất lượng yêu cầu, hay giao hàng với số lượng lớn hơn đơn hàng,
hoặc hàng hư hỏng do q trình vận chuyển. Đây ln là một hoạt động khơng
hiệu quả do đó cơng ty cần hạn chế ở mức tối thiểu. Để làm được điều này công ty
cần theo dõi việc trả hàng một cách chặt chẽ. Nếu thấy tần suất trả hàng tăng lên so