Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp hoàn thiện hoạt động khuyến mãi tại hệ thống siêu thị Co.opmart Tp.Hồ Chí Minh đến năm 2020 - Pdf 82

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
----------

NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN HOẠT ĐỘNG
KHUYẾN MÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG
TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OPMART TP
HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số:

60340102

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS VŨ CƠNG TUẤN

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các hình
Danh mục bảng biểu

1.3.3 Hoạt động cạnh tranh .......................................................................................27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................28
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN MÃI
CỦA HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OPMART TP HỒ CHÍ
MINH TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OPMART TP HCM .........29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống siêu thị Co.opmart Tp HCM .....29
2.1.2 Sản phẩm và Dịch vụ kinh doanh tại hệ thống siêu thị Co.opmart Tp HCM. 31
2.1.3 Phương thức kinh doanh tại hệ thống siêu thị Co.opmart Tp HCM. ..............32
2.2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN MÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI
TIÊU DÙNG TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OPMART TP HỒ CHÍ MINH
TRONG THỜI GIAN QUA ...................................................................................34


2.2.1 Thực trạng về hoạt động khuyến mãi tại hệ thống siêu thị Co.opmart
Tp.Hồ Chí Minh ......................................................................................................34
2.2.1.1 Các chương trình khuyến mãi tại hệ thống siêu thị Co.opmart ....................34
2.2.1.2 Quảng cáo chương trình khuyến mãi tại hệ thống siêu thị Co.opmart .........39
2.2.1.3 Tổ chức chương trình khuyến mãi tại hệ thống siêu thị Co.opmart .............42
2.2.2 Thực trạng vận dụng một số công cụ khuyến mãi đối với người tiêu dùng
tại hệ thống siêu thị Co.opmart Tp.Hồ Chí Minh ................................................46
2.2.2.1 Trưng bày tại nơi mua hàng ..........................................................................46
2.2.2.2 Phiếu mua hàng .............................................................................................47
2.2.2.3 Quà tặng ........................................................................................................49
2.2.2.4 Thi có thưởng và sổ xố ..................................................................................51
2.2.2.5 Ưu đãi người tiêu dùng .................................................................................52
2.2.2.6 Khảo sát thói quen tiếp nhận một số phương tiện quảng cáo của khách hàng
mua sắm tại hệ thống siêu thị Co.opmart Tp HCM. .................................................53
2.3 THỰC TRẠNG MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
KHUYẾN MÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ


3.3.2 Nhóm giải pháp 2: Nhóm giải pháp quảng cáo chương trình khuyến mãi
...................................................................................................................................80
3.3.2.1 Giải pháp 1: Tăng cường hoạt động quảng cáo số (Digital ad) ....................80
3.3.2.2 Giải pháp 2: Tăng cường cơng tác quảng cáo trong và ngồi siêu thị với các
Banner, standee. ........................................................................................................83
3.3.2.3 Giải pháp 3: Áp dụng hoạt động quảng cáo trên phương tiện giao hàng .....83


3.3.2.4 Giải pháp 4: Quảng cáo ngoài trời tại một số địa điểm trong khu vực thành
phố .............................................................................................................................84
3.3.2.5 Giải pháp 5: Phổ biến hoạt động Viral Marketing: Facebook Fan page.. .....85
3.3.2.6 Giải pháp 6: Tận dụng triệt để không gian trống tại siêu thị để quảng cáo
chương trình khuyến mãi thơng qua ấn phẩm, bảng thơng tin..................................86
3.3.3 Nhóm giải pháp 3: Nhóm giải pháp tổ chức hoạt động khuyến mãi .........87
3.3.3.1 Giải pháp 1: Chú trọng hoạt động bố trí, trang trí khơng gian mua sắm ......87
3.3.3.2 Giải pháp 2: Đồng bộ hóa chỉ dẫn tại quầy dịch vụ khách hàng .................87
3.3.3.3 Giải pháp 3: Đa dạng hóa phiếu mua hàng………………………………88
3.3.3.4 Giải pháp 4: Tăng cường các hoạt động ưu đãi tiêu dùng: ..........................89
3.3.3.5 Giải pháp 5: Tổ chức chuyên nghiệp với chương trình thi và xổ số .............89
3.3.3.6 Giải pháp 6 : Tận dụng triệt để kênh bán hàng online, HTV Co.op,và điện
thoại ...........................................................................................................................89
3.3.4 Nhóm giải pháp 4: Nhóm giải pháp các hoạt động hỗ trợ ........................90
3.3.4.1 Giải pháp 1: Quan tâm đến thái độ phục vụ nhân viên Co.opmart đối với
khách hàng.................................................................................................................90
3.3.4.2 Giải pháp 2: Tận dụng nhãn hàng riêng của Co.opmart trong hoạt động
khuyến mãi đối với người tiêu dùng .........................................................................91
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC ..............................................92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................94
Tài liệu tham khảo


-

Doanh nghiệp

-

NTD

-

Người tiêu dùng

-

A/C

-

Anh/Chị

-

Saigon

-

Liên hiệp hợp tác xã thương

Co.op


-

Việt Nam đồng

-

TNHH

-

Trách nhiệm hữu hạn trung
tâm thương mại

TTTM
-

TNHH

-

TMDV

-

CP-ĐT

-

Vip


World Trade
Organization

-

KCN – KCX

xuất

[1]


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Phân loại khuyến mãi
Hình 1.2: Các cơng cụ khuyến mãi đối với người tiêu dùng
Hình 1.3: Các phương pháp phân phát phiếu mua hàng
Hình 1.4: Một số hình thức quà tặng
Hình 1.5: Các phương pháp lựa chọn hình thức quà tặng
Hình 1.6: Một số hình thức ưu đãi người tiêu dùng
Hình 1.7: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khuyến mãi
Hình 2.1: Logo của Hệ thống siêu thị Co.opmart
Hình 2.2: Website siêu thị Co.opmart
Hình 2.3: Facebook của siêu thị Co.opmart
Hình 2.4: Ấn phẩm, bảng thơng tin khuyến mãi tại siêu thị Co.opmart
Hình 2.5: Các Banner, appit được trang trí tại hệ thống siêu thị Co.opmart Tp HCM
Hình 2.6: Trang trí, bố trí khơng gian mua sắm tại siêu thị Co.opmart vào dịp
khuyến mãi
Hình 2.7: Hoạt động trưng bày, bố trí khơng gian mua sắm vào dịp khuyến mãi tại
siêu thị Co.opmart


[2]


Hình 2.26: Ấn phẩm khuyến mãi và quảng cáo ngồi trời tại siêu thị Maximark
Hình 2.27: Bố trí sản phẩm tại siêu thị Maximark Cộng Hịa Tp.Hồ Chí Minh
Hình 2.28: Webiste siêu thị Citimart
Hình 2.29: Ấn phẩm khuyến mãi và quảng cáo ngồi trời tại Citimart
Hình 2.30: Khơng gian trang trí, bố trí khu vực khuyến mãi tại siêu thị Citimart
Hình 3.1: Mơ phỏng phiếu giảm ưu đãi đặc biệt mặt hàng
Hình 3.2: Ảnh phương tiên giao hàng tại Co.opmart
Hình 3.3: Minh họa một số địa điểm quảng cáo tại Tp HCM
Hình 3.4: Mơ phỏng giải pháp bảng thơng tin tại Co.opmart
Hình 3.5: Mơ phỏng chương trình tặng giá cho khách hàng đối với sản phẩm nước
mắm cốt nhĩ nhãn hàng riêng của Co.opmart.

[3]


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tổng hợp chi tiết kế hoạch marketing tại Coopmart Tp HCM từ năm
2011-2013
Bảng 3.2: Bảng mô tả một số quà tặng đối với người tiêu dùng

[1]


1

LỜI MỞ ĐẦU

2

Hiện nay sự cạnh tranh về siêu thị tại Tp HCM rất sơi động với sự có mặt
của các Tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới đang dần dần xuất hiện tại Việt Nam
như:
Hệ thống siêu thị LotteMart của Hàn Quốc, hệ thống siêu thị Big C của
Tập đoàn Casino, siêu thị Thái Lan, siêu thị Nhật Bản…Tương lai là sự xâm
nhập của Tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới Walt-Mark…
Vậy để thu hút, di trì sự trung thành của người tiêu dùng, sự cổ vũ của
người Việt Nam trong việc tiêu dùng và mua sắm tại siêu thị Việt Nam, thì địi
hỏi các hoạt động chiêu thị tại Co.opmart đặc biệt là hoạt động khuyến mãi phải
mới mẻ và thực sự mang lại lợi ích cho người tiêu dùng.
Từ sự cấp bách và cần thiết của vấn đề này Em xin lựa chọn đề tài nghiên
cứu: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động khuyến mãi tại hệ thống siêu thị
Co.opmart Tp.Hồ Chí Minh đến năm 2020”.
2.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu sau đây:
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan và chi tiết.Luận văn sẽ tập trung kiến giải
những đề xuất, những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động khuyến
mãi tại hệ thống siêu thị Co.opMart Tp.Hồ Chí Minh đến năm 2020.
3.

Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

3.1

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khuyến mãi đối với hệ thống siêu thị

giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính thơng qua mơ tả,
phân tích tổng hợp, quy nạp- diễn dịch, thống kê, so sánh.Và tác giả đã thực hiện
phương pháp điều tra xã hội học với cuộc khảo sát thực tế: Khách hàng mua sắm
tại hệ thống siêu thị Co.opmart.
4.2

Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu được thu thập từ việc tác giả phỏng vấn trực

tiếp.Thông qua bảng câu hỏi khảo sát được tác giả soạn thảo và chuẩn bị qua
buổi thảo luận nhóm chuyên gia.
4.2.1 Đối tượng khảo sát: Khảo sát khách hàng mua sắm tại hệ thống siêu thị
Co.opmart Tp HCM.300 khách hàng mua sắm tại một số siêu thị Co.op mart Tp
HCM.
4.2.2 Phương pháp khảo sát: Tác giả lựa chọn dựa theo giới tính, độ tuổi, loại
thẻ ưu đãi.Tác giả phát phiếu câu hỏi khảo sát và phỏng vấn trực tiếp.
4.1.3 Phương pháp xử lý số liệu: Tác giả xử lý kết quả bằng excel 2007


4

Dữ liệu thứ cấp

4.3
-

Dữ liệu được thu thập từ sách, báo chí, tạp chí, tài liệu giáo trình, các xuất
bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

-


KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN MÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI

TIÊU DÙNG
1.1.1 Định nghĩa
Theo Hiệp hội tiếp thị Mỹ định nghĩa khuyến mãi: Là những hoạt động tiếp
thị khác với các hoạt động bán hàng trực tiếp, quảng cáo, và tuyền truyền nhằm kích
thích người tiêu dùng mua hàng và làm tăng hiệu quả các đại lý.
Theo Luật thương mại năm 2005 của Việt Nam thì “Khuyến mại là hoạt
động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định”.
Một số nhà nghiên cứu phân biệt khuyến mãi và khuyến mại, trong đó
khuyến mãi là nhắm vào đối tượng người mua (khuyến khích khách hàng tích cực
mua về), người mua là người chịu kích thích.Khuyến mại là nhắm vào đối tượng
người bán (khuyến khích thành viên của hệ thống phân phối tích cực bán ra), người
bán là người chịu kích thích.
Vấn đề chính khơng nằm ở chỗ định nghĩa nào chính xác hơn, mà là khuyến
mãi/khuyến mại (sau đây xin gọi tắt là khuyến mãi với hàm ý là khuyến mãi và
khuyến mại vì khuyến mãi là từ thông dụng hơn trong thực tế) là một phần thống
nhất trong chiến lược tiếp thị chung và chiến lược chiêu thị của công ty.
1.1.2 Đặc điểm – Ý nghĩa
Khuyến mãi có thể:
-

Thu hút được những người sử dụng mới và khuyến khích sử dụng lại sản

phẩm
-

Khuyến khích mua nhiều và mua thường xuyên hơn



độc quyền
Khuyến mãi không thể:
-

Chuyển những sản phẩm bị ế ẩm do chính sách giá khơng phù hợp, sang sản

phẩm sinh lợi cao
-

Bù trừ cho mức độ quảng cáo chưa đủ

-

Vượt qua những trở ngại trong vấn đề bao bì, chất lượng, tính năng sản phẩm

-

Đảo ngược xu hướng doanh thu đang đi xuống trong bất cứ khoảng thời gian

nào (sản phẩm đi đến cuối chu kỳ sống)
-

Bù đắp cho yếu kém của lực lượng bán hàng

-

Vượt qua được hệ thống phân phối hàng yếu kém
Khi quảng cáo được thực hiện tốt và lực lượng bán hàng hùng hậu hỗ trợ


Khuyến mãi nhằm khuyến khích người tiêu dùng thử hoặc tiếp tục sử dụng

những sản phẩm cụ thể của công ty, thu hút được thêm khách hàng mới, mua hàng
tùy hứng không chủ định và bù trừ hay vơ hiệu hóa các hoạt động khuyến mãi cạnh
tranh.
1.1.3.2

Khuyến mãi đối với lực lượng bán hàng
Khuyến mãi nhằm thúc đẩy, hỗ trợ và khuyến khích nỗ lực bán hàng của lực

lượng bán hàng.
Các hoạt động khuyến mãi nhắm vào lực lượng bán hàng của công ty nhằm
động viên những nhân viên bán hàng nỗ lực thêm thường là trong ngắn hạn, để theo
đuổi mục tiêu bán hàng của cơng ty.Tăng tồn bộ mức bán hàng khơng chỉ là mục
tiêu rộng lớn của những nỗ lực này, mà chúng còn phải đạt được các mục tiêu ngắn
hạn như: tìm được các đại lý mới, đẩy mạnh doanh số một sản phẩm cụ thể hay sản
phẩm đang trong thời vụ, giới thiệu các chương trình khuyến mãi đặc biệt dành cho
những người trung gian, tăng quy mô đặt hàng, và tăng năng suất bán hàng và giảm
chi phí bán hàng.
1.1.3.3

Khuyến mãi đối với người trung gian
Khuyến mãi nhằm động viên những người trung gian hỗ trợ một cách nhiệt

tình và tích cực trong việc tiếp thị các sản phẩm của công ty.Người trung gian là
thành phần mở rộng của lực lượng bán hàng của công ty và do vậy, có cùng những
nhu cầu về thơng tin, hỗ trợ, và động viên.
Các biện pháp khuyến mãi đối với giới thương mại là rất quan trọng đối với
sự thành công của một sản phẩm vì nhờ chúng mà cơng ty có được sự hợp tác và hỗ
trợ tích cực từ những người trung gian, và chúng tạo cho công ty có những lợi thế

Hình 1.2: Các công cụ khuyến mãi đối với người tiêu dùng
1.2.1 Trưng bày tại nơi mua hàng
Nhà sản xuất sử dụng hình thức trưng bày tại nơi mua hàng để thu hút sự chú
ý của người tiêu dùng trong các cửa hàng và kích thích việc mua sản phẩm.Một
cách cụ thể hơn, hình thức này liên quan đến việc sử dụng các vật liệu trưng bày
như áp phích, giá để hàng, bảng hiệu, băng rơn, khung để bảng giá và nó được sử
dụng như một cách để nhắc nhở lại các quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện
truyền thông.Gần đây, các yếu tố tinh tế hơn đã được chú ý và quan tâm như hiệu
quả của ánh sáng, âm thanh, hình ảnh và hệ thống nhận diện thương hiệu đồng bộ.
Trưng bày tại nơi mua hàng có những ý nghĩa nhất định đối với người trung
gian và đối với người tiêu dùng.
1.2.1.1

Trên quan điểm người trung gian
Các nhà sản xuất cung cấp các vật liệu trưng bày tại nơi mua hàng cho những

người bán hàng để hỗ trợ cho hoạt động mua bán.Những nhà bán lẻ này sử dụng các
phương tiện trưng bày do nhà sản xuất cung cấp để thay thế cho các phương tiện
trưng bày đáng lẽ họ phải trang bị để kích thích người tiêu dùng mua hàng.Nên trên
quan điểm của người bán lẻ thì một trưng bày hàng hóa tốt là:


9

-

Phải có sức kích thích để khuyến khích việc mua hàng theo cảm hứng ngoài

dự định của người tiêu dùng đối với các hàng hóa được trưng bày cũng như đối với
những hàng hóa đi kèm hay có liên quan.

Có hai yếu tố chi phối đến việc hoạch định quảng cáo tại nơi mua hàng:
-

Doanh số bán hàng cho các khách hàng mua khơng có chủ định trước đã

chiếm một tỷ lệ rất cao trong tồn bộ doanh số.Đó là kết luận rút ra từ việc nghiên
cứu trên nhiều nước.
-

Một phần lớn những hàng mua khơng có chủ định trước của người tiêu dùng

xảy ra là do tác động của việc trưng bày hàng hóa đã hấp dẫn người tiêu dùng.
Từ hai yếu tố trên, ta có thể thấy tầm quan trọng của quảng cáo tại nơi mua
hàng như là một phương sách chiêu thị trở nên hiển nhiên.Cho nên việc sử dụng có
hiệu quả các phương tiện trưng bày có thể làm cho sản phẩm hấp dẫn tại nơi mua
hàng.Nếu được hoạch định cẩn thận các phương tiện trưng bày tại nơi mua hàng sẽ
phản ảnh lại được quảng cáo và những phần khác trong chiến dịch chiêu thị và do
đó có thể sẽ có tác động tốt nhất đến việc mua hàng của người tiêu dùng.


10

1.2.2 Phiếu mua hàng
Phiếu mua hàng là phiếu xác nhận được phân phối bởi nhà sản xuất hay
người cung cấp và được hoàn lại tại điểm bán lẻ cho nhà sản xuất hay phân phối,
tạo cho người tiêu dùng một cơ hội mua hàng với giá ưu đãi một loại sản phẩm nào
đó.Chiêu thị bằng phiếu mua hàng rất có ích trong việc giới thiệu sản phẩm mới
cũng như hấp dẫn những khách hàng mới và khuyến khích việc lập lại hành động
mua đối với sản phẩm đã mua.Và giúp làm giảm đi mức độ hấp dẫn của thương
hiệu cạnh tranh.

11

Nhiều nhà quảng cáo sử dụng tờ in rời lồng hay đính vào các báo để phân
phát phiếu mua hàng của họ.Tỷ lệ hồi phiếu đối với các phiếu loại này thì cao hơn
so với các phiếu in trong các báo ra hằng ngày.Các tạp chí cũng là một phương tiên
phổ biến để phân phát phiếu mua hàng.Các hình thức phổ biến dùng để phân phối
phiếu mua hàng bằng tạp chí:
-

Phiếu được in ngay trên một phần của trang quảng cáo của tờ tạp chí.

-

Phiếu được in trên một tấm card dày và được chèn vào bìa của tờ tạp chí, hay

đóng ghép vào tờ tạp chí và có đường gấp sẵn có đục lỗ để độc giả có thể xé ra dể
dàng và ngay ngắn.Các hình thức này đều khá phổ biến và đem lại tỷ lệ hồi phiếu
cao hơn phiếu in thẳng trong báo ra hằng ngày.
c. Phân phát thông qua sản phẩm
Nhiều phiếu mua hàng cũng được in hẳn lên hay chèn vào chính bao bì của
sản phẩm.Chúng được hồi lại trong lần mua kế tiếp.Do kết hợp trực tiếp với sản
phẩm nên phiếu mua hàng nằm trên/trong bao bì có tỷ lệ hồi phiếu cao nhất trong
tất cả các phương pháp.
1.2.2.2 Thu hồi phiếu mua hàng
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu hồi phiếu: Phương pháp phân phát,
số lượng người nhận phiếu, nhu cầu sản phẩm của người tiêu dùng, quyền lợi của
người mua thương hiệu, sự sẵn có của thương hiệu, trị giá của phiếu mua hàng,
thương hiệu mới hay đã có tiếng và vị trí vững chắc trên thị trường, thiết kế phiếu
mẫu, tỷ lệ giảm giá hàng của phiếu, các hoạt động cạnh tranh, số phiếu phát ra,
lượng hàng mua tối thiểu để hồi phiếu, mức độ quảng cáo và các hoạt động chiêu


Tăng diện tích và khơng gian trưng bày hàng tại các cửa hàng

-

Khuyến khích người tiêu dùng mua với số lượng lớn

-

Kích thích việc mua không chủ định trước của khách hàng

-

Hấp dẫn người tiêu dùng khi mua sản phẩm khơng có gì khác biệt lắm so với

các sản phẩm cạnh tranh.
Các hình thức tặng quà phổ biến nhất hiện nay là: Quà tặng trực tiếp, quà tặng
người nhận phải trả tiền, quà tặng trao tay:
Quà tặng trực tiếp
Quà tặng người nhận phải trả một phần
Quà tặng theo thư yêu cầu

QUÀ
TẶNG

Quà tặng theo phiếu thực hiện liên tục
Quà thưởng tại chỗ

Hình 1.4: Một số hình thức quà tặng
1.2.3.1

hay đặt vào trong bao bì sản phẩm được.Những tặng vật này được gọi là quà để gần
gói hàng, thường được để tại một nơi trưng bày riêng biệt gần với nơi trưng bày sản
phẩm.Mặc dù, hình thức này cho phép trưng bày quà ra để thu hút khách và có thể
tặng những món quà to lớn, nhưng nó sẽ gây khó khăn cho việc quản lý nhân viên
cửa hàng và có thể bị nhân viên lấy mất quà.
d. Quà tặng là vật chứa hàng
Đây là một loại bao bì hàng hóa sử dụng lại được dùng làm vật chứa sản
phẩm.Người tiêu dùng coi đây là giá trị thêm vào sản phẩm.Loại q tặng này có
thể giúp cơng ty duy trì một mức lợi nhuận hợp lý khi bị các đối thủ cạnh tranh có
giá thấp hơn tấn cơng từ bên dưới.Đặc biệt loại quà này hấp dẫn người quảng cáo vì
người tiêu dùng sử dụng các vật chứa hàng này sẽ luôn luôn được nhắc nhở về sản
phẩm.Loại quà này cũng kích thích việc mua hàng của người tiêu dùng, đặc biệt khi
vật chứa hàng có thêm chức năng khác với chứa năng là vật chứa hàng.


14

1.2.3.2

Quà tặng người nhận phải trả một phần
Quà tặng người nhận trả một phần đòi hỏi người nhận phải trả một số tiền

nào đó cho tặng vật và đưa ra bằng chứng là đã mua sản phẩm rồi.Số tiền phải trả
thường là bằng giá vốn của tặng vật đối với người quảng cáo cộng với chi phí bưu
điện và bốc dỡ.Phương pháp này đặc biệt thuận lợi cho công ty tặng quà bởi nó có
thể giúp đưa ra những hàng hóa làm tặng vật với một số chi phí hơn rất ít hay bằng
với chi phí thơng thường để quảng cáo q tặng của cơng ty.Doanh số sản phẩm
cũng có thể gia tăng, đặc biệt là khi muốn nhận được quà tặng người mua phải mua
nhiều hàng.Ngoài ra nhà quảng cáo có thể in tên của mình lên tặng vật và đạt được
quảng cáo tăng thêm khi tặng vật được người mua sử dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status