BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
PHẠM KHẮC HIẾU
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG
TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ NGÀNH: 8620211
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ĐẮC MẠNH
Hà Nội, 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong
bất kỳ cơng trình nào khác.
Tơi xin cam đoan rằng các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được
Phạm Khắc Hiếu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vi
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 3
1.1. Phương thức quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng .......................... 3
1.2. Thế nào là mô hình tốt về quản lý rừng dựa vào cộng đồng? ..................... 4
1.3. Bài học thực tiễn trong quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng ......... 5
1.4. Đặc điểm cơ bản của khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông ............................ 8
1.4.1. Đặc điểm địa hình, địa chất .................................................... 9
1.4.2. Đặc điểm khí hậu- thủy văn .................................................. 10
1.4.3. Đặc điểm thảm thực vật rừng ............................................... 11
1.4.4. Đặc điểm khu hệ động thực vật ............................................ 13
1.4.5. Đặc điểm kinh tế- xã hội ....................................................... 13
Chƣơng 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...... 15
2.1. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 15
2.1.1. Mục tiêu chung ...................................................................... 15
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................... 15
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 15
vào CĐ tại khu vực nghiên cứu....................................................... 44
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 49
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Diện tích và dân số của các xã thuộc KBTTN Pù Luông............... 14
Bảng 2.1. Những câu hỏi nhằm đánh giá mơ hình QLR dựa vào CĐ ............ 22
Bảng 2.2. Cách phân tích SWOT về thực trạng QLTNR dựa vào CĐ ........... 23
Bảng 3.1. Ma trận lịch sử bản Tân Sơn ........................................................... 24
Bảng 3.2. Nguồn thu nhập của các hộ gia đình ở bản Tân Sơn ...................... 27
Bảng 3.3. Đánh giá tính hợp lý trong quy trình vận hành mơ hình QLR dựa
vào CĐ ở bản Tân Sơn .................................................................................... 35
Bảng 3.4. Đánh giá tính hiệu quả của mơ hình QLR dựa vào CĐ ở bản Tân Sơn .....38
Bảng 3.5. Một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mơ hình QLR dựa vào CĐ
tại bản Tân Sơn................................................................................................ 39
Bảng 3.6. Đánh giá tính bền vững của mơ hình QLR dựa vào CĐ tại bản Tân Sơn..40
Bảng 3.7. Đề xuất của các bên liên quan cho công tác QLR dựa vào CĐ tại bản Tân Sơn41
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Vị trí của KBTTN Pù Luông và các khu bảo vệ khác trong tỉnh Thanh Hóa9
Hình 2.1. Sơ đồ đường hướng đánh giá và ứng dụng kiến thức bản địa vào
công tác quản lý tài nguyên rừng .................................................................... 21
rừng phòng hộ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông-lâm
nghiệp Nhà nước (Nghị định số 168/2016/NĐ-CP). Theo bối cảnh dân sinh kinh tế - văn hóa của mỗi cộng đồng dân cư, cách triển khai phù hợp sẽ quyết
2
định sự thành cơng của chính sách QLTNR dựa vào CĐ. Mặt khác, chỉ khi
cộng đồng dân địa phương thực sự tham gia vào các hoạt động bảo tồn đa
dạng sinh học rừng và các hoạt động bảo tồn này thực sự mang lại những lợi
ích kinh tế xã hội cho họ thì lúc đó việc thực thi chính sách QLTNR dựa vào
CĐ mới có được hiệu quả cao.
Xuất phát từ bối cảnh trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng
và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng tại khu bảo
tồn thiên nhiên Pù Lng, tỉnh Thanh Hóa”, với mong muốn góp phần đẩy
mạnh xã hội hóa cơng tác quản lý tài nguyên rừng trên địa bàn nghiên cứu.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Phƣơng thức quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng
Cộng đồng được hiểu là những nhóm xã hội cùng chia sẻ một mơi
trường, trong một phạm vi địa lý nơi họ cùng nhau nỗ lực, chung niềm tin,
chung nguồn tài nguyên, cùng có nhu cầu và chịu cùng rủi ro cũng như những
điều kiện chung khác tác động đến cuộc sống của họ (Hoàng Thị Thanh Nhàn
và Nguyễn Thị Hồng Nhung, 2015). Quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng
đồng (QLTNR dựa vào CĐ) là một cách tăng cường sự tham gia của cộng
đồng vào quản lý tài nguyên rừng tại địa phương (Vandergeest, 2006). Trên
hưởng tiêu cực (Colchester, 1995). Lynch và Alcorn (1994) tranh luận rằng;
người dân địa phương có thể quyết định về quản lý sử dụng tài nguyên trên
thực tế ngay cả trong trường hợp nhà nước đã công bố quyền sở hữu; mặc dù
quyết định của chính phủ có thể làm mất đi động lực quản lý tài nguyên bền
vững của cộng đồng. Vì thế cần bảo vệ thể chế, quyền lực chung của cộng
đồng, đặc biệt là quyền luật tục; đồng thời cải cách quyền sở hữu đất lâm
nghiệp nhằm quản lý bền vững tài nguyên rừng.
1.2. Thế nào là mơ hình tốt về quản lý rừng dựa vào cộng đồng?
Vì sự tham gia của cộng đồng rất đa dạng về cả hình thức và mức độ,
nên rất khó để nói mơ hình nào về quản lý rừng dựa vào cộng đồng (QLR dựa
vào CĐ) ở Việt Nam hay ở quốc gia khác là tốt nhất; vì mỗi mơ hình thích
ứng cho một cộng đồng cụ thể với những đặc trưng riêng về dân cư, địa lý,
thể chế và văn hóa. Để xem xét mức độ thành cơng của một mơ hình QLR
dựa vào CĐ, cần phải có các tiêu chí và chỉ số đánh giá cụ thể.
Về lý thuyết, những tiêu chí cơ bản để đánh giá một mơ hình QLR dựa
vào CĐ (theo Apel và cộng sự, 2002) có thể bao gồm: tính hợp lý trong thực
hiện, tính hiệu quả (lợi ích thu được) và tính bền vững (duy trì lâu dài). Mỗi
5
tiêu chí lại có các chỉ số cụ thể; các khía cạnh của tính hợp lý trong thực hiện
sẽ có: chỉ số vận hành (phối hợp tham gia của cộng đồng), chỉ số tài chính
(đóng góp của cộng đồng, chi phí vận hành), và các chỉ số về thể chế (điều lệ
và quy định vận hành). Về tính hiệu quả, cần đánh giá các tác động của mơ
hình về kinh tế (lợi ích tài chính của cộng đồng), xã hội (tạo việc làm, nâng
cao năng lực) và môi trường (tăng diện tích và chất lượng rừng). Về tính bền
vững, cần chú ý rằng; mơ hình tổ chức cùng những hiệu quả mang lại từ mơ
hình đã quan trọng, nhưng quan trọng hơn chính là “luật chơi” - hay cơ chế
chia sẻ lợi ích đang áp dụng có làm hài lịng các bên liên quan khơng? Đặc
và đang gặp phải những trở ngại nhất định, làm hạn chế sự phát triển và tính
hiệu quả trong thực tiễn. Cụ thể gồm:
Thứ nhất là địa vị pháp lý của cộng đồng dân cư thôn bản chưa rõ ràng,
chưa được thừa nhận theo những tiêu chí được đề cập trong bộ Luật dân sự
năm 2005.
Thứ hai là những điểm thiếu trong cơ chế chính sách. Mặc dù khung
pháp lý về thực thi mơ hình quản lý rừng cộng đồng đã được thể chế hóa, tuy
nhiên những chính sách liên quan đến quyền hưởng lợi, nhất là hưởng lợi từ
sản phẩm gỗ và khai thác gỗ thương mại vẫn còn thiếu sót. Thêm vào đó,
những thủ tục hành chính và tiêu chuẩn kỹ thuật phức tạp, làm hạn chế sự
tham gia của cộng đồng trong quản lý rừng.
Thứ ba là những vấn đề liên quan đến quy phạm kỹ thuật lâm sinh và kế
hoạch quản lý. Những kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng cộng đồng có sự
khác biệt với kỹ thuật lâm sinh truyền thống, thể hiện ở việc quy mô, cường
độ khai thác nhỏ, luân kỳ kinh doanh ngắn. Các quy định về đường kính khai
thác chỉ phù hợp với kinh doanh gỗ, chưa đề cập đến các nhu cầu đa dạng sản
phẩm từ rừng của cộng đồng và việc hướng dẫn thiên về kỹ thuật, chưa đề cập
đến việc kết hợp kiến thức bản địa, tiêu chuẩn xác định đối tượng khai thác
rừng cao… Đặc biệt là kế hoạch quản lý chưa được thừa nhận và thể chế hóa
7
như một phương án kinh doanh rừng hay phương án điều chế rừng cộng đồng.
Từ những hạn chế đã đề cập, Nguyễn Bá Ngãi đề xuất một số giải pháp
góp phần thúc đẩy quản lý rừng cộng đồng hiệu quả như: Nên phân nhóm
cộng đồng để lựa chọn loại hình áp dụng phù hợp; Cấp quyết định giao rừng
được ký bởi UBND huyện, tạo điều kiện pháp lý cho cộng đồng; Nhà nước
cần đầu tư, hỗ trợ, tạo điều kiện làm việc cho cộng đồng trên các diện tích
rừng non, rừng phục hồi và rừng nghèo kiệt và trong hoạt động quản lý rừng
những nguyên lý cơ bản khi xây dựng thể chế quản lý tài nguyên dùng chung,
việc áp dụng quy hoạch phân khu sử dụng tài nguyên, sử dụng thẻ khi tiếp cận
và khai thác tài nguyên để kiểm soát, giới hạn việc khai thác quá mức hoặc
bất hợp pháp của cộng đồng. Trong phương án quy hoạch, những quy định về
chủng loại, số lượng và thời điểm được khai thác tài nguyên được đề cập chi
tiết và được sự thống nhất của tồn cộng đồng.
Mơ hình QLRCĐ của người Thái tại bản Nhộp đã thể hiện tính sự hiệu
quả trong việc hạn chế khai thác gỗ trái phép, khai thác củi bừa bãi, đốt nương
làm rẫy,... Theo Báo cáo phân tích của Đào Hữu Bính và cộng sự (2010), việc
phân cơng trách nhiệm cho 1 nhóm nhỏ, phối hợp với các tổ chức đoàn thể,
giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho cộng đồng là yếu tố mang đến sự thành cơng
cho mơ hình. Báo cáo và phân tích của tác giả Ngơ Trí Dũng và Bùi Phước
Chương (2010) cũng cho thấy, trong quá trình thực hiện các dự án liên quan
đến cộng đồng tham gia quản lý tài nguyên rừng, việc quan tâm đến giải pháp
sinh kế, xây dựng, nâng cấp năng lực tổ chức, thể chế cộng đồng, cung cấp
thông tin chi tiết về tài nguyên rừng, nâng cao ý thức của cộng đồng về giá trị
tài nguyên là những vấn đề then chốt để đạt được hiệu quả trong thực hiện mơ
hình QLRCĐ.
1.4. Đặc điểm cơ bản của khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Lng thuộc tỉnh Thanh Hố; cách thành
phố Thanh Hố 125km về phía Tây Bắc, cách đường Hồ Chí Minh theo
9
đường 15A đi vào từ huyện Cẩm Thuỷ khoảng 25 km. Khu bảo tồn trải dài từ
200 21' đến 200 34’ vĩ độ Bắc và từ 1050 02’ đến 1050 20’ kinh độ Đơng. Phía
Bắc, Đơng Bắc của khu bảo tồn giáp với các huyện Mai Châu, Tân Lạc và
Lạc Sơn của tỉnh Hồ Bình. Phía Tây ngăn cách với KBTTN Pù Hu bởi sơng
Mã và đường 15A (Hình 1-1).
Chế độ thủy văn ở dãy núi đá vơi tương đối phức tạp, ở đây có rất ít hay
gần như khơng có mặt nước thường xun. Dãy núi phía Tây Nam, các mạch
nước nổi phổ biến hơn và các khe suối có mực nước ít thay đổi theo mùa hơn.
Tuy nhiên, đặc trưng chính của hệ thống thuỷ văn trong khu vực nằm ở vùng
thung lũng. Thung lũng này không liên tục nhưng vùng yên ngựa ở điểm giữa
của thung lũng lại là nơi xuất phát của hai sông nhỏ, một chảy về hướng Tây
Bắc dọc theo thung lũng rồi đổ vào sông Mã ở khu vực xã Phú Lệ, con sơng
cịn lại cũng chạy dọc theo thung lũng nhưng theo hướng Đông Nam và đổ
11
vào sông Mã ở vùng hạ lưu.
1.4.3. Đặc điểm thảm thực vật rừng
Thảm thực vật rừng tại KBTTN Pù Luông được xác định là rừng kín
thường xanh mưa mùa nhiệt đới. Dựa vào độ cao, chất đất nền và tác động
của con người được chia ra làm 5 kiểu chính và 3 kiểu phụ thứ sinh nhân tác.
Cụ thể như sau:
+ Rừng lá rộng đất thấp trên đá vôi: Phân bố ở độ cao dưới 700m trên
các sườn và đỉnh núi đá vơi bị bào mịn mạnh, tập trung ở khu vực xã Cổ
Lũng và xã Phú Lệ. Rừng có cấu trúc nhiều tầng tán, cây lá rộng. Aglaia sp.,
Anogeissus acuminata, Heritiera macrophylla là những lồi cây điển hình tại
những nơi ẩm ướt; trong khi Burretiodendron hsienmu và Millettia
ichthyochtona là những lồi phổ biến tại những sườn khơ và dốc. Đơi khi, một
số cây thuộc lồi Anogeissus acuminata, Heritiera macrophylla và một vài
loài thuộc chi Ficus đạt tới độ cao 50-55m với đường kính ngang ngực tới 2m
và những rễ chống cao tới 3m (Averyanov L.V và cộng sự, 2003).
+ Rừng lá rộng đất thấp trên đá phiến và đá cát: Phân bố từ độ cao 400700m. Kiểu rừng này trước đây phân bố rộng khắp trong khu bảo tồn, nhưng
hiện nay chỉ cịn sót lại ở chân các ngọn núi phía Bắc, tại khu vực xã Cổ Lũng.
Những cây gỗ to lớn như Heritiera macrophylla và 2 loài thuộc chi Ficus cao tới
Menispermaceae và Theaceae cũng như một số chi hiếm thuộc ngành hạt trần
như:
Amentotaxus
(Cephalotaxaceae),
Cephalotaxus
(Cephalotaxaceae),
odocarpus và Nageia (Podocarpaceae). Kiểu rừng này có tính đa dạng thực vật
rất cao và có cả yếu tố đặc hữu (Averyanov L.V và cộng sự, 2003).
+ Rừng phục hồi sau khai thác: Kiểu phụ thứ sinh nhân tác. Kiểu phụ
này phân bố rải rác trong khu bảo tồn và là sản phẩm của hình thức khai thác
chọn. Bao gồm các trạng thái rừng: IIIA1, IIIA2.
+ Rừng phục hồi sau nương rẫy: Kiểu phụ thứ sinh nhân tác. Kiểu phụ
13
này phân bố gần các khu dân cư, trước đây là nương rẫy nhưng đã được
khoanh nuôi bảo vệ. Bao gồm các trạng thái rừng: IIA, IIB
+ Rừng tre nứa: Kiểu phụ thứ sinh nhân tác. Trước đây là kiểu phụ rừng
phục hồi sau khai thác hoặc sau nương rẫy nhưng tầng cây gỗ không tái sinh,
phát triển được do bị các loài tre nứa xâm lấn. Đến nay các loài tre nứa đã
chiếm ưu thế.
1.4.4. Đặc điểm khu hệ động thực vật
KBTTN Pù Lng có hệ thực vật rất phong phú và có tính đa dạng cao.
Đến nay đã ghi nhận được 1.579 lồi thực vật bậc cao có mạch thuộc 680 chi,
215
Số nhân
khẩu
1.011
Mật độ
(người/km2)
44
Phú Xn
12,3
146
657
54
Thanh Xuân
80,98
130
573
42
1.119
4.950
66
Thành Lâm
28,4
803
3.403
120
Cổ Lũng
49,01
917
3.798
77
Thành Sơn
38,4
4.201
18.572
Nguồn: Báo cáo quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng khu
BTTN Pù Luông đến năm 2020
Cộng đồng dân cư thuộc KBTTN Pù Luông chủ yếu thuộc hai dân tộc
Thái, Mường (chiếm 98,5%), còn lại 1,5% là dân tộc Kinh. Hầu hết người dân
sống ở vùng đệm, nhưng có khoảng 387 hộ và 1.822 nhân khẩu sống trong
vùng lõi phía Đông Bắc của khu bảo tồn tại 8 bản: Kịt, Cao Hoong, Thành
Công, Son, Bá và Mười của xã Lũng Cao và 2 bản: Hiêu, Khuyn của xã Cổ
Lũng (Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, 2013).
Hoạt động kinh tế chủ yếu của người dân trong và xung quanh KBTTN
Pù Luông là trồng trọt và chăn nuôi. Các loại cây nơng nghiệp chính là lúa,
ngơ và sắn. Bên cạnh việc trồng các cây lương thực, người dân địa phương
cũng trồng nhiều các cây lấy gỗ và tre luồng. Hiệu quả sản xuất còn hạn chế,
giá trị sản phẩm rất thấp, bình quân đầu người mới chỉ đạt khoảng 500.000
đồng/tháng, dưới mức đói nghèo theo tiêu chí mới. Để duy trì cuộc sống
người dân địa phương có xu hướng vào rừng để phát nương làm rẫy, khai thác
lâm sản và săn bắn động vật rừng trái phép, điều này gây tác động tiêu cực
đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học ở KBTTN Pù Luông.
15
Chƣơng 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Góp phần vào cơng tác quản lý bền vững tài nguyên rừng tại khu bảo tồn
Nội dung 1: Nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của cộng đồng bản Tân
Sơn;
- Nghiên cứu lịch sử hình thành, dân sinh, kinh tế, văn hóa của bản Tân
Sơn;
- Nghiên cứu kiến thức bản địa trong sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng
của cộng đồng người Thái bản Tân Sơn.
Nội dung 2: Đánh giá thực trạng mơ hình QLR dựa vào CĐ tại bản Tân
Sơn;
- Đánh giá cách vận hành mơ hình QLR dựa vào CĐ tại bản Tân Sơn.
- Đánh giá tác động về mặt kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình
- Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố bên ngồi đối với mơ hình QLR
dựa vào CĐ
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Các phương pháp điều tra thu thập số liệu
2.4.1.1. Phỏng vấn người dân địa phương
Nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn 35 hộ đại diện cho 142 hộ dân sống
ở bản Tân Sơn để có được thơng tin về cơ cấu nguồn thu nhập của hộ dân;
cũng như ý kiến đánh giá của họ về mơ hình QLR dựa vào CĐ đang triển khai
tại bản.
17
Có 12 câu hỏi (phân làm 3 nhóm) đưa ra để phỏng vấn 50 người đại diện
cho 04 đối tượng (cán bộ Trạm kiểm lâm Thanh Xuân- 3 người, cán bộ
UBND xã Thanh Xuân- 5 người, tổ bảo vệ rừng bản Tân Sơn- 7 người và,
người dân bản Tân Sơn- 35 người), bao gồm: nhóm 1 (câu 1, câu 2, câu 3, câu
4), nhóm 2 (câu 5, câu 6, câu 7, câu 8, câu 9), nhóm 3 (câu 10, câu 11, câu 12)
lần lượt để đánh giá mơ hình về các mặt: quy trình quản lý; các tác động về
kinh tế- xã hội- mơi trường; các yếu tố bên ngồi tác động vào mơ hình (mẫu
Trong quá trình tiến hành thảo luận, cho điểm có thể tiếp tục bổ sung/thay
đổi những thời điểm/sự kiện lịch sử trên trục tung. Bởi có thể lúc cho điểm
cộng đồng mới nhận ra sự biến động tài nguyên rõ ràng ở thời điểm đó.
(II). Lịch thời vụ
Trình tự các bước như sau:
(1). Trước tiên cho họ xem Lịch thời vụ (bản mẫu) và giải thích q trình
lập nên nó;
(2). Ghi các tháng trong năm trên trục hồnh (phía trên), và trên trục
tung ghi những hoạt động sản xuất và các hoạt động mà cán bộ kiểm lâm khu
bảo tồn cho là những mối đe dọa đến đa dạng sinh học. Thảo luận với cộng
đồng để thống nhất danh sách các hoạt động;
(3). Cùng với cộng đồng điểm qua từng hoạt động trên danh sách và yêu
cầu họ đánh dấu những tháng họ thực hiện hoạt động đó;
(4). Đối với các hoạt động là mối đe dọa tiềm tàng, gây suy thoái tài
nguyên thiên nhiên; hỏi sâu thêm: lý do lựa chọn thời điểm đó trong năm để
tiến hành hoạt động;
(III). Lát cắt làng
Trình tự các bước như sau:
(1). Vẽ một vịng trịn lớn trên giấy A0 mô phỏng ranh giới của khu vực
đang xem xét (ranh giới bản/làng + vùng rừng KBT gần bản);
(2). Yêu cầu người dân xác định những yếu tố tự nhiên, địa lý, cơng trình
xã hội nổi bật (giơng núi, suối, đường đi, nhà văn hóa,....) và đánh dấu lên sơ