BA
̀
I THƯ
̣
C HA
̀
NH KÊ
́
TOA
́
N TA
̀
I CHI
́
NH
Công ty Thành Viễn thực hiện hoạt động kinh doanh và sản xuất 1 loại sản phẩn Q,
với một phân xưởng sản xuất. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX,
tính thuế GTGT theo PP khấu trừ trong quý IV/N có tình hình như sau: (ĐVT: 1000đ)
I. Số dư đầu kỳ của 1 số tài khoản
1. Chênh lệch đánh giá tăng TS: 80.000
2. Dự phòng giảm giá đầu tư NH: 50.000
3. Hàng mua đang đi đường: 60.000 ( Vật liệu chính A: 1000kg – Đơn giá 60)
4. Tiền mặt tại quỹ: 850.000
5. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn: 295.000
6. Nguồn vốn kinh doanh: 4.959.000
7. Dự phòng phải thu khó đòi: 30.000
8. Tài sản thiếu chờ xử lý; 12.000
9. Phải thu ngắn hạn khác: 15.000
10. Tạm ứng: 25.000
(Chi tiết Trần Bảo Ngọc: 500.000)
11. Chi phí SXKD dở dang 780.048 (2000 sản phẩm dở dang)
(Chi tiết Hàng hóa H: Số lượng: 63 tấn – Đơn giá: 1.000
38. Dự phòng giảm giá HTK: 25.000
39. Người mua ứng trước: 250.000
(Chi tiết Công ty An Phú: 250.000)
40. Vay dài hạn: 525.000
41. Quỹ đầu tư phát triển: 570.000
42. Lợi nhuận chưa phân phối: 350.000
43. Nguồn vốn đầu tu XDCB: 440.000
44. Quỹ khen thưởng phúc lợi: 180.000
Khen thưởng: 100.000
Phúc lợi: 80.000
45. Công cụ, dụng cụ: 82.000
(Chi tiết Công cụ dụng cụ C: Số lượng: 82 chiếc – Đơn giá: 1.000
46. Hàng hóa tồn kho; 1.200.000
(Chi tiết Hàng hóa H: Số lượng: 1.200 tấn – Đơn giá: 1.000
47. Chi phí trả trước dài hạn: 100.000
48. Dự phòng giảm giá đầu tu DH: 30.000
49. Các tài khoản khác có số dư bằng 0, hoặc không có số dư.
II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
1. Xuất kho vật liệu chính A cho sản xuất sản phẩm Q, số lượng xuất kho 16.600 kg. Phiếu
xuất kho số 201 ngày 1/12.
2. Mua 730kg vật liệu chính A nhập kho theo hóa đơn GTGT số 345 ngày 1/12, đơn giá mua
chưa thuế là 62, tổng giá mua chưa thuế GTGT là 45.260, thuế GTGT 10% là 4.526. Tiền mua
nguyên vật liệu doanh nghiệp đã thanh toán toàn bộ bằng TGNH đã có giấy báo nợ số 199 ngày
1/12, phiếu NK số 200 ngày 1/12. Chi phí vận chuyển số vật liệu trên về nhập kho chi bằng tiền mặt
2.200, VAT 10% hóa đơn số 525 ngày 1/12, phiếu chi số 299.
3. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ để tạm ứng cho nhân viên mua hàng Trần Bảo Ngọc số
tiền: 145.000, phiếu thu số 100 ngày 2/12, giấy báo nợ số 200 VCB
4. Mua một số công cụ dụng cụ của Công ty Việt Trung, nhập kho số lượng 100 chiếc, đơn
giá 1.182, tổng giá thanh toán phải trả gồm cả thuế GTGT 10% là 121.000, hóa đơn GTGT số 500
13. Bộ phận XDCB của DN đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng một khu nhà văn phòng
giá trị quyết toán công trình chưa có thuế 300.000 theo BB bàn giao TS số 51 ngày 8/12.
14. Mua thêm 8.000 cổ phiếu của công ty liên kết Y với giá mua mỗi cổ phiếu là 45, mệnh
giá 50, thanh toán bằng TGNH, giấy báo nợ số 202 ngày 10/12. Sau giao dịch này, số vốn đầu tư
trong công ty Y chiếm 30%.
15. Nhận vón góp bằng vật liệu chính A 600kg, giá do hội đồng liên doanh định là 37.875,
Số vật liệu trên doanh nghiệp đã nhập kho đủ, phiếu NK số 207 ngày 10/12, biên bản giao nhận TS
số 151 ngày 10/12.
3
16. BB bàn giao TSCĐ số 52 ngày 12/12 hóa đơn VAT số 501 ngày 12/12, nhượng bán 1 xe
tải của bộ phận bán hàng có nguyên giá 115.000, khấu hao lũy kế 92.000, gia nhượng bán Công ty
ATP chấp nhận cả thuế VAT 10% là 26.400. ATP đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng theo báo
có số 800 ngày 12/12.
17. Xuất kho bán 200 SP Q cho Công ty ATP theo PXK số 100 ngày 12/12, hóa đơn VAT số
502 ngày 12/12, giá bán chưa thuế 120.000, VAT 10% , ATP đã chấp nhận nợ.
18. Xuất kho bán 500 thành phẩm Q cho Công ty ATP theo PXK số 101 ngày 14/12, hóa đơn
VAT số 503 ngày 14/12, giá bán chưa thuế 300.000, VAT 10% Công ty ATP chấp nhận nợ.
19. Đơn vị nhận thầu (Công ty Hà Trang) đã bàn giao cho DN đưa vào sử dụng 1 khu nhà văn
phòng quản lý với dự toán được duyệt cả thuế GTGT 10% là 396.000, Công trình này được đầu tư
bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, BB giao nhân số 152 ngày 15/12, Hóa đơn VAT số 604 ngày 15/12.
20. Cho công ty F vay tiền mặt 200.000, phiếu chi số 304 ngày 15/12, thời hạn cho vay 5
tháng với lãi suất 1% tháng tiền lãi và gốc sẽ nhận khi đáo hạn.
21. Doanh nghiệp chuyển 100.000 tiền mặt cho Công ty Ngân Hà vay với kỳ hạn 3 tháng lãi
suất 0,7% tháng nhận khi đáo hạn, phiếu chi số 305 ngày 16/12.
22. Mua sắm 1 thiết bị sản xuất của Công ty Hà Trang theo tổng giá thanh toán cả thuế VAT
10% là 550.000 hóa đơn GTGT số 820 ngày 16/12, chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử đã chi bằng
tiền mặt chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 4.000 phiếu chi số 306 ngày 16/12, Thiết bị này được bù
đắp 50% bằng quỹ đầu tư phát triển, 50% bằng vốn kinh doanh
23. Mua công cụ dụng cụ C nhập kho chưa trả tiền cho Công ty Việt Trung theo HĐGTGT số
862 (PNK 205) ngày 16/12, giá chưa thuế GTGT 10% là 425.000.
34. Số thành phẩm bán ở nghiệp vụ 29 do sai qui cách nên công ty An Phú đã xuất kho chuyển
trả lại 20%, số hàng trả lại công ty đã nhập kho, phiếu nhập kho số 601 ngày 22/12. 60% số hàng
yêu cầu giảm giá 2%. Doanh nghiệp đã chấp nhận. (Biên bản thỏa thuận số 32 ngày 22/12).
35. Số tiền lỗ liên doanh mà doanh nghiệp phải chịu trong kỳ là 14.000 đã trả bằng tiền mặt,
phiếu chi số 309 ngày 25/12 (Thông báo liên doanh số 3410 ngày 25/12).
36. Xuất kho bán cho công ty ATP 500 tấn hàng hóa H, giá bán theo hóa đơn GTGT số 508
ngày 25/12, công ty ATP chấp nhận với giá chưa thuế GTGT 10% là 750.000. Chi phí vận chuyển
số hàng trên doanh nghiệp đã trả bằng tiền mặt là 9.500. (PXK số 311 ngày 25/12, Phiếu chi số 310
ngày 25/12).
37. Mua thêm 2000 cổ phiếu đầu tư vào công ty liên kết X trị giá 200.000. Thanh toán bằng
TGNH. Sau giao dịch này tỷ lệ % quyền biểu quyết của doanh nghiệp là 40%. (Giấy báo nợ số 205
ngày 25/12).
38. Nhận tiền nộp phạt của công ty Q do vi phạm hợp đồng bằng TGNH với số tiền theo giấy
báo có là 25.000. (Giấy báo có số 403 ngày 26/12).
5