Tài liệu Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học - Pdf 85

Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học

Lê Phước Trường
- Lớp hóa K1-Vĩnh Long
1

PHẦN I- MỞ ĐẦU.

I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
-Đổi mới nền giáo dục là nền tảng của sự phát triển toàn diện đất nước. Sự
đổi mới nội dung giảng dạy của sách giáo khoa đi đôi với việc đổi mới phương
pháp giảng dạy theo “Hướng tích cực”, đổi mới cách thức tổ chức kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của học sinh là vấn đề trọng tâm đòi hỏi nhà trường
phải tạo ra được những con người lao động có kiến thức khoa học, biết tự chủ,
năng động sáng tạo, đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển “Công nghiệp
hoá và hiện đại hoá đất nước”.
-Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh có vai trò, chức năng rất
quan trọng trong dạy học Hoá học. Việc kiểm tra đánh giá chỉ cho học sinh thấy
được họ đã tiếp thu những điều vừa học như thế nào, đã hiểu rõ những gì, còn
những lỗ hỏng kiến thức nào. Dựa trên cơ sở ấy nó giúp thầy và trò điều chỉnh
việc dạy và học có thể biểu dương, khuyến khích, giúp đỡ từng học sinh, ngăn
chặn tình trạng học kém và nâng cao chất lượng học tập, nhằm đạt kết quả dạy
học cao hơn, đồng thời xác nhận thành quả dạy học của thầy và trò một cách
chính xác hơn.
-Hiện nay có nhiều hình thức kiểm tra đánh giá, kết quả học tập của học
sinh, trong đó kiểm tra trắc nghiệm khách quan đang được quan tâm sử dụng
bởi những ưu điểm sau:
+Đối với giáo viên: Giúp trong một bài kiểm tra, sẽ kiểm tra được nhiều
kiến thức, kiểm tra được nhiều học sinh, ít tốn công chấm bài, chấm điểm hoàn
toàn khách quan (có thể chấm bài bằng máy), trả bài nhanh và động viên được
kịp thời sự cố gắng học tập của học sinh.

- Lớp hóa K1-Vĩnh Long
2

4/ Tiến hành thực tập sư phạm đánh giá kết quả học tập của học sinh trong
trường phổ thông.
5/ Tạo ra một tài liệu bài tập trắc nghiệm khách quan chuyên sâu về Hoá
học mà nhà trường đang quan tâm hiện nay.

IV/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1/ Nghiên cứu lý luận thực tiển, phân tích, thu thập tìm hiểu các tài liệu có
liên quan.
2/ Nghiên cứu nguyên tắc xây dựng các dạng bài tập trắc nghiệm khách
quan.
3/ Nghiên cứu lý thuyết, bài tập chương trình dạy học phổ thông.
4/ Lập dàn bài theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn.
5/ Trao đổi và biên soạn.
trực tiếp cho bài học mới.

d/ Uốn nắn lệch lạc, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
Dựa vào kết quả kiểm tra kiến thức của học sinh trong lớp, giáo viên có thể
đánh giá hiệu quả phương pháp dạy học nào đó và chất lượng công tác nói
chung của bản thân, nhờ đó giáo viên đề ra được những bổ khuyết cần thiết.
Kết quả kiểm tra đánh giá còn giúp cho phụ huynh biết được tình hình học tập
của con em mình và có sự phối hợp cần thiết với nhà trường giúp đỡ con em
mình học tập tốt hơn.
đ/ Đánh giá mang tính đào tạo:
Đây là sự đánh giá thường xuyên, nhằm giúp học sinh tự kiểm tra mình để
các em tự điều chỉnh kế hoạch tự học. Nó còn mang tính chuẩn đoán, tìm
nguyên nhân của tiến bộ và lệch lạc, tìm biện pháp xử lí.
Việc kiểm tra đánh giá có hệ thống và thường xuyên còn có ý nghĩa giáo
dục rất lớn, rèn cho học sinh có tinh thần trách nhiệm trong học tập, thói quen
làm việc đều đặn và hoàn thành đúng hạn định công việc được giao.
e/ Đánh giá xác nhận:
Loại đánh giá nầy được dùng để xác nhận trình độ đạt tới sau một giai
đoạn đào tạo, được gọi là kiểm tra tổng kết, tích luỹ, thưởng phạt, làm cơ sở
cho các quyết định cho lên lớp, công nhận tốt nghiệp . . .
2. Những yêu cầu về mặt sư phạm.
a/ Đánh giá phải xuất phát từ mục tiêu dạy học vì vậy phải kiểm tra đầy đủ
tới mức tối đa có thể được.
b/ Công cụ kiểm tra đánh giá phải đảm bão mức độ chính xác nhất định,
phải đảm bão độ tin cậy.
Hệ thống kiểm tra phải giúp cho giáo viên phát hiện kịp thời những thiếu sót
trong việc tiếp thu kiến thức của từng học sinh và của cả lớp.
c/ Bão đảm tính khách quan đến mức tối đa có thể.
Trong mỗi giờ học phải tạo điều kiện để cho mỗi học sinh phải được báo
cáo bằng hình thức nào đó về việc hoàn thành các bài làm ở nhà và việc tiếp

người chấm. Ai chấm cũng được nếu biết đáp án đúng là đáp án nào (có thể
chấm bằng máy). Một bài trắc nghiệm khách quan gồm có nhiều câu hỏi hơn là
một bài trắc nghiệm tự luận và mỗi câu hỏi thường có thể được trả lời bằng một
dấu hiệu đơn giản.

2. Nguyên tắc xây dựng.
2
1
. Câu điền khuyết.
Câu điền khuyết là những câu có những chỗ trống để học sinh điền từ
hoặc cụm từ thích hợp.

Ví dụ: Điền chỗ trống trong những câu sau bằng từ hay cụm từ thích hợp.
a/ Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về
điện gọi là …(1)…
b/ Hạt nhân nguyên tử tạo bởi …(2)… và …(3)…
c/ Trong hạt nhân có bao nhiêu proton thì trong nguyên tử có bấy nhiêu
…(4)…
Cách làm bài: Điền vào chỗ trống các cụm từ theo thứ tự sau.
(1) Nguyên tử; (2) proton; (3) nơtron; (4) electron.

2
2
. Câu đúng sai.
Một mệnh đề hoặc một phát biểu mà học sinh cần phải phân tích để
khẳng định là đúng hay sai.
Ví dụ: Khoanh tròn vào chữ Đ nếu đúng và chữ S nếu sai trong các câu
sau:
a/ Có phản ứng hoá học trong đó các chất tham gia phản ứng và sản
phảm của phản ứng có đủ 4 loại hợp chất vô cơ. Đ S

Cột I Cột II
1. Fe + 2HCl a. NaCl + NaClO + H
⎯⎯→⎯
o
t
2
O

Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học

Lê Phước Trường
- Lớp hóa K1-Vĩnh Long
5
2. 2Na + 2H
2
O b. 2NaCl + 2H
⎯→⎯
2
O
3. 2NaOH + Cl
2
c. FeCl
⎯→⎯
2
+ H
2

4. 6KOH + 3Cl
2
d. 2NaOH + H⎯→⎯

được với đơn chất oxi, mà còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số
oxít kim loại.

2- Phản ứng oxi hoá- khử.
-Sự khử là sự tách oxi khỏi hợp chất.
-Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.
-Sự oxi hoá là quá trình hoá hợp của nguyên tử oxi với chất khác.
-Chất oxi hoá là chất nhường oxi cho chất khác. Phản ứng oxi hoá-khử là
phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.

2- Phản ứng thế.
-Phản ứng thế là phản ứng hoá học trong đó nguyên tử đơn chất thay thế
nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
-Thực chất phản ứng thế là phản ứng oxi hoá khử (sẽ học ở THPT).
Ví dụ: Zn + 2HCl ZnCl
⎯⎯→⎯
o
t
2
+ H
2


4- Tính chất hoá học của nước.
+Tác dụng với kim loại:
Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường (như Na, K, Ca, …)
tạo thành bazơ và hidro.
+Tác dụng với một số oxit kim loại (oxit bazơ):
Một số oxit kim loại hoá hợp với nước tạo thành bazơ tương ứng. Dung
dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh.

4
…).
c) Tên gọi:
* Axit không có oxi.
Ví dụ: HCl: axit clohiđric; H
2
S: axit sunfuhiđric.
* Axit có oxi: Lưu ý một số phi kim như S, Cl… tạo ra nhiều axit có oxi.
-Axit có nhiều nguyên tử oxi.
Ví dụ: HNO
3
: axit nitric; H
2
SO
4
: axit sunfuric; H
3
PO
4
: axit photphoric.
-Axit có ít nguyên tử oxi.

4
: sunfat;
-HS: hiđrosunfua; =S: sunfua;
-HCO
3
: hiđrocacbonat; =CO
3
: cacbonat.
Ví dụ: H
2
SO
3
Gốc axit và tên gọi: -HSO
3
: hiđrosunfit; =SO
3
: sunfit.
• Phân tử axit có 3H → có 3 gốc axit
Gốc axit và tên gọi: -H
2
PO
4
: đihiđrophotphat
=HPO
4
: hiđrophotphat
≡PO
4
: photphat
đ) Phân loại: Dựa vào thành phần phân tử, axit đuợc chia làm 2 loại. Axit

Axit nitric HNO
3
1H NO
3
I
Axit sunfuric H
2
SO
4
2H SO
4
II
Axit cacbonic H
2
CO
3
2H CO
3
II
Tên axit: axit + tên phi kim + ơ
Tên axit: axit + tên phi kim + ic
Tên axit: axit + tên phi kim + hiđric
Gồm H và gốc axit (hoá trị của gốc axit được
biểu diễn bằng gạch nối).
Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học

Lê Phước Trường
- Lớp hóa K1-Vĩnh Long
7
Axit photphoric H

Ví dụ: NaOH: natri hiđroxit; Fe(OH)
3
: sắt (III) hiđroxit
đ) Phân loại: Các bazơ chia làm 2 loại tuỳ theo tính tan của chúng:
-Bazơ tan trong nước gọi là kiềm:
Ví dụ: NaOH, KOH, Ba(OH)
2
, …
-Bazơ không tan trong nước:
Ví dụ: Fe(OH)
3
, Fe(OH)
2
, Mg(OH)
2
, Al(OH)
3
, Cu(OH)
2
, …
Công thức và thành phần một số bazơ:

Thành phần
Tên bazơ
Nguyên tử
kim loại
Số nhóm
OH

Công thức

4
)
y
; muối
cacbonat M
x
(CO
3
)
y
hoá trị của kim loại n = 2y/x, n là số nguyên.
Công thức hoá học của muối gồm 2 phần: kim loại và gốc axit
c) Tên gọi: Ví dụ: KNO
3
: kali nitrat Na
2
SO
3
: natri sunfit
Tên muối: tên kim loại (thêm hoá trị nếu kim loại có nhiều
hoátri + tên gốc axit
Fe
2
(SO


• Muối axit là muối mà trong đó gốc axit của phân tử còn nguyên tử hiđro
H chưa được thay thế bằng kim loại.
Lưu ý: Những axit có nhiều nguyên tử H (H
2
SO
4
, H
2
CO
3
, H
3
PO
4
) thường
tạo muối axit.
Ví dụ: NaHSO
4
, NaHCO
3
, NaH
2
PO
4
Công thức hoá học thành phần một số muối: Thành phần Công thức
hoá học của

HNO
3
KNO
3
, Cu(NO
3
)
2
, Al(NO
3
)
3
K, Cu, Al NO
3
H
2
CO
3
KHCO
3
, CaCO
3
K, Ca HCO
3
và CO
3
H
3
PO
4

hiệu để nhận ra phản ứng hoá học. Phương trình hoá học, mol, hoá trị.
4. Ngôn ngữ hoá học:
Học sinh khi học hoá học lớp 8 cũng phải nắm vững ngôn ngữ hoá học ở
mức độ cần thiết, có thể sử dụng được chúng để biểu diễn các chất và viết
được các phương trình phản ứng hoá học đọc tên các chất cơ bản.
Ngoài ra sách hoá học lớp 8 có nội dung rèn luyện kĩ năng hoá học cơ
bản như thực hành thí nghiệm hoá học, giải bài toán hoá học, . . .
Cơ sở lí thuyết của sách giáo khoa hoá học trung học cơ sở nói chung,
sách giáo khoa hoá học lớp 8 nói riêng là dựa trên quan niệm coi nguyên tử là
hạt vi mô, đại diện cho nguyên tố hoá học và không bị chia nhỏ hơn trong
phản ứng hoá học.
Ngoài ra giáo viên cũng cần thực hiện nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp
và hướng nghiệp cho học sinh.
Ví dụ: Tìm hiểu điều chế hidro, sản xuất vôi.
+ Nguyên tắc khoa học của quá trình sản xuất:
-H
2
là chất khí nhẹ hơn không khí (d = 0,069).
-Dễ cháy, gây nổ.
-Cách thu H
2
, đề phòng cháy nổ trong quá trình sản xuất.
+ Nguyên liệu, sản phẩm, thiết bị sản xuất.
Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học

Lê Phước Trường
- Lớp hóa K1-Vĩnh Long
9
II. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG 5.
1. Kiến thức:
-Học sinh nắm vững các kiến thức về nguyên tố hiđro và đơn chất hiđro:
Tính chất vật lí, tính chất hoá học của đơn chất hiđro; trạng thái tự nhiên, ứng
dụng và điều chế hiđro.
-Học sinh hiểu sâu sắc thành phần định tính, định lượng của nước, các tính
chất vật lí và hoá học của nước.
-Học sinh hình thành được những khái niệm mới: Phản ứng thế; sự khử,
chất khử, phản ứng oxi hoá-khử; axit, bazơ, muối.
2. Kĩ năng:
-Kĩ năng đọc và viết ký hiệu hoá học, công thức hoá học và phương trình
hoá học; kĩ năng tính toán khối lượng, thể tích các khí tham gia và tạo thành
theo phương trình hoá học.
-Học sinh biết vận dụng những hiểu biết trên để giải những bài tập ở mức
độ định tính, định lượng. Kĩ năng và thói quen bảo đãm an toàn khi làm thí
nghiệm, giữ vệ sinh nơi làm việc, giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm…

3. Thái độ:
-Học sinh có lòng ham muốn thích môn hoá học.
-Học sinh có những phẩm chất cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực tỉ
mĩ, chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm đối với bản thân,
gia đình và xã hội để có thể hoà hợp với môi trường thiên nhiên và cộng đồng.III. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH
QUAN.
Gồm 4 dạng thường gặp: Câu điền khuyết, câu đúng sai, câu ghép đôi, câu
nhiều lựa chọn được xây dựng theo thứ tự nội dung của kiến thức “chương 5
Hiđro và nước”.
Dạng 1: Câu điền khuyết.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status