Đánh giá thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện kiến xương tỉnh thái bình luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp - Pdf 86

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ THỊ LOAN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIẾN XƯƠNG,
TỈNH THÁI BÌNH

Chuyên ngành:

Quản Lý Đất Đai

Mã số:

8850103

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Phạm Ngọc Thụy

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày

tháng


Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ Thị Loan

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .............................................................................................. ix
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................... 1

1.2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................. 2


2.1.2.

Phân loại tranh chấp đất đai ............................................................................. 5

2.1.3.

Đặc điểm tranh chấp đất đai ............................................................................. 8

2.1.4.

Nguyên nhân và hậu quả của tranh chấp đất đai .............................................. 9

2.1.5.

Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai ....................................................... 13

2.1.6.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai ..................................................... 14

2.2.

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA MỘT SỐ NƢỚC
TRONG KHU VỰC ....................................................................................... 14

2.2.1.

Trung Quốc .................................................................................................... 14

2.2.2.


3.2.

THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ......................................................................... 35

3.3.

ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU........................................................................ 35

3.4.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................... 35

3.5.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 35

3.5.1.

Phƣơng pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp .............................................. 35

3.5.2.

Phƣơng pháp điều tra số liệu sơ cấp ............................................................... 36

3.5.3.

Phƣơng pháp thống kê, tổng hợp, xử lí số liệu............................................... 36

3.5.4.


Tình hình quản lý đất đai huyện Kiến Xƣơng ................................................ 46

4.2.2.

Hiện trạng sử dụng đất của huyện Kiến Xƣơng ............................................. 55

4.3.

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
HUYỆN KIẾN XƢƠNG GIAI ĐOẠN 2013- 2017 ...................................... 57

4.3.1.

Kết quả tiếp nhận và xử lý đơn thƣ ................................................................ 57

4.3.2.

Thực trạng tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Kiến Xƣơng giai
đoạn 2013 – 2017 .......................................................................................... 60

4.3.3.

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai của huyện Kiến Xƣơng giai đoạn
2013-2017....................................................................................................... 63

4.3.4.

Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Kiến Xƣơng
giai đoạn 2013 -2017 ...................................................................................... 69

tranh chấp đất đai ........................................................................................... 77

4.4.5.

Thái độ của cán bộ trực tiếp giải quyết tranh chấp đất đai

4.4.6.

Đánh giá chung về thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn
huyện Kiến Xƣơng ......................................................................................... 79

4.5.

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
ĐẤT ĐAI ....................................................................................................... 80

4.5.1.

Nhóm giải pháp về chính sách pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai ......... 81

4.5.2.

Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện............................................................. 81

4.5.3.

Nhóm giải pháp về tổ chức, cán bộ ................................................................ 82

4.5.4.



GPMB

Giải phóng mặt bằng

HC

Hành chính

HGĐ

Hộ gia đình

HTX

Hợp tác xã

MTTQ

Mặt trận Tổ quốc

UBND

Ủy ban nhân dân

PL

Pháp luật

TAND


Bảng 4.10. Kết quả hòa giải tranh chấp ở đơn vị xã theo nội dung tranh chấp .............. 67
Bảng 4.11. Kết quả hòa giải theo nội dung tranh chấp đất đai tại TAND huyện
Kiến Xƣơng giai đoạn 2013 - 2017................................................................ 68
Bảng 4.12. Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai theo nội dung tranh chấp .................. 69
Bảng 4.13. Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai theo nội dung tranh chấp đất
đai của UBND huyện ................................................................................... 70
Bảng 4.14. Kết quả giải quyết theo nội dung tranh chấp đất đai của UBND tỉnh
Thái Bình từ năm 2013 – 2017 .................................................................... 71
Bảng 4.15. Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai tại TAND ....................................... 723
Bảng 4.16. Tổng hợp ý kiến của ngƣời dân về nguyên nhân dẫn đến tranh chấp
đất đai ........................................................................................................... 74
Bảng 4.17. Đánh giá mức đồng thuận với kết quả giải quyết của cơ quan có
thẩm quyền ................................................................................................... 76
Bảng 4.18. Đánh giá của ngƣời dân về thời gian giải quyết tranh chấp ......................... 77
Bảng 4.19. Thái độ của ngƣời dân trong công tác giải quyết tranh chấp ....................... 78
Bảng 4.20. Thái độ của cán bộ trực tiếp giải quyết tranh chấp ...................................... 80

vii


DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ giải quyết tranh chấp đất đai theo luật đất đai 2013 .......................... 26
Hình 4.1. Sơ đồ hành chính huyện Kiến Xƣơng .......................................................... 38
Hình 4.2. Cơ cấu sử dụng đất huyện Kiến Xƣơng năm 2017 ...................................... 56
Hình 4.3. Biểu đồ Thực trạng tranh chấp đất đai huyện Kiến Xƣơng giai đoạn 2013 –
2017.............................................................................................................. 63

viii


Nhóm 3: 19 phiếu; Nhóm 4: 15 phiếu.
+ Điều tra cán bộ giải quyết tranh chấp đất đai: 45 phiếu phỏng vấn cán bộ trực
tiếp giải quyết tranh chấp đất đai: 1 phiếu điều tra cán bộ Tòa án nhân dân, 4 phiếu điều
tra cán bộ phòng Thanh tra, 3 phiếu điều tra cán bộ tại phòng TN&MT, 37 phiếu phỏng
vấn cán bộ địa chính xã, thị trấn Thị trấn.
- Phƣơng pháp xử lý, phân tích và tổng hợp số liệu

ix


Sử dụng phần mềm EXCEL để thống kê, phân tích, xử lý các số liệu điều tra.
Kết quả chính và kết luận
1. Huyện Kiến Xƣơng, tỉnh Thái Bình có diện tích tự nhiên là 20.200,15 ha bao
gồm 37 đơn vị hành chính với 36 xã và 01 thị trấn; dân số thị xã năm 2017 có 214.600
ngƣời. Huyện Kiến Xƣơng có nhiều lợi thế trong việc mở rộng quan hệ hợp tác với các
tỉnh trong cả nƣớc, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng.
2. Trong giai đoạn 2013 - 2017, công tác quản lý và sử dụng đất đai của huyện
luôn đƣợc quan tâm và đạt đƣợc những kết quả tốt. Về cơ bản đã hình thành hệ thống
quản lý và thực hiện các nhiệm vụ quản lý đất đai ngày càng đi vào nền nếp tạo điều
kiện thuận lợi cho việc quản lý đất đai những năm tiếp theo.
3. Giai đoạn 2013 – 2017 huyện Kiến Xƣơng đã tiếp nhận tổng số tổng số đơn
nhận 244 vụ về tranh chấp đất, đã giải quyết đƣợc 228/244 vụ chiếm 93,44%, còn tồn
đọng 16/244 vụ chiếm 6,56%. Kết quả hòa giải thành ở UBND xã là 174 vụ đạt
71,31%, kết quả giải quyết tranh chấp tại UBND huyện và tỉnh là 57 vụ đạt 23,36%, kết
quả giải quyết tại TAND huyện là 13 vụ đạt 5,33%.
Có 4 nội dung tranh chấp chính là: tranh chấp ranh giới thửa đất, ngõ đi, lấn
chiếm đất; tranh chấp đòi lại đất; tranh chấp quyền thừa kế, tặng cho; các tranh chấp
khác. Những nội dung này là những tranh chấp mang tính dân sự, nội bộ ngƣời dân,
cơng tác hịa giải rất có hiệu quả.
4. Thơng qua điều tra 94 hộ dân về nguyên nhân theo 4 nội dung tranh chấp cho

district, Thai Binh province.
Research Methods
- Method of investigation and collection of secondary data
+ Collecting secondary data and information related to the situation of resolving
land disputes in the whole country and Thai Binh province.
+ Collect secondary data on natural conditions, economic and social conditions;
the management and land use; situation of solving land dispute in Kien Xuong district
from 2013 to 2017, Thai Binh province.
- Method of primary data investigation
+ The number of surveys for each group in a " no random" manner takes into account
the time of the dispute. 94 Household surveys, individuals and organizations solving land
disputes from 2013 to 2017 investigated according to the content of land dispute.
Based on data collected: from 2013 to 2017 the district has 244 land disputes, of
which: Group 1 has 169 cases; Group 2 had 41 cases; Group 3 has 19 cases, the other
group has 15 cases. The total number of questionnaires was 94, of which Group 1: 30,
Group 2: 30; Group 3: 19 votes; Group 4: 15 votes.
+ Investigation of land dispute resolution officers: 45 questionnaires for officials
directly solving land disputes: 1 questionnaire for cadres of the People's Courts, 4
questionnaires for officials of the Inspectorate's office, 3 questionnaires Investigate the
staff at the Department of Natural Resources and Environment, 37 questionnaires to
interview the cadastral official of the commune, township Town.
- Methods of data processing, analysis and synthesis

xi


Use the EXCEL software to analyze, analyze and process the survey data.
Main results and conclusions
1. Kien Xuong district, Thai Binh province has a natural area of 20,200,15 ha,
including 37 administrative units with 36 communes and 01 town; The population of the


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tranh chấp đất đai là một hiện tƣợng xảy ra phổ biến trong xã hội; đặc biệt
khi nƣớc ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng. Đất đai từ chỗ chƣa đƣợc
thừa nhận có giá trị nay trở thành tài sản có giá trị cao, thậm chí ở nhiều nơi,
nhiều lúc giá đất tăng đột biến, đã làm cho tranh chấp đất đai tăng cả về số lƣợng
và cả về tính phức tạp. Mặt khác giá đất Nhà nƣớc bồi thƣờng biến động theo
mỗi giai đoạn, đã tạo nên giá đất bồi thƣờng ở mỗi thời điểm một khác nhau, gây
nên sự không đồng thuận trong xã hội làm phát sinh khiếu kiện giữa bên bị thu
hồi đất và bên thực hiện chính sách bồi thƣờng thu hồi đất, đã làm cho tranh chấp
về đất đai mang tính tập thể, phức tạp giải quyết rất khó khăn.
Tranh chấp đất đai rất phức tạp và đa dạng. Trong thực tế, tranh chấp đất
đai phổ biến và điển hình là: tranh chấp hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhƣợng,
cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất; tranh chấp do lấn, chiếm đất;
tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; tranh chấp đất đai trong
các vụ án ly hôn; tranh chấp, khiếu nại trong bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng….
Tính phức tạp của tranh chấp đất đai kéo dài không chỉ bắt nguồn từ những
xung đột gay gắt về lợi ích kinh tế, từ hệ quả của sự quản lý thiếu hiệu quả của
cơ quan công quyền, sự bất hợp lý và thiếu đồng bộ của hệ thống chính sách,
pháp luật đất đai, mà cịn do những ngun nhân có tính lịch sử quản lý đất đai
qua các thời kỳ gây nên. Qua mỗi thời kì lịch sử của đất nƣớc, sự thừa nhận tính
pháp lí về giá trị đất đai khác nhau: thời kì bao cấp, đất đai thuộc sở hữu toàn
dân, quyền sử dụng của tập thể, đất đai khơng là hàng hóa, khơng có “giá trị”;
thời kì kinh tế thị trƣờng, đất đai đƣợc trả lại giá trị vốn có của nó, đất đai là hàng
hóa có giá trị lớn, mức độ tranh chấp gắn liền với giá trị đất, giá trị càng cao thì
tranh chấp càng quyết liệt. GCNQSDĐ là bằng chứng pháp lí về đất đai. Việc bất
cập trong cấp GCNQSDĐ càng làm tranh chấp đất đai thêm phức tạp.
Giải quyết tranh chấp đất đai chẳng những góp phần quan trọng vào việc ổn
định tình hình an ninh, chính trị, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội mà còn tạo sự

hồn thiện cơng tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện.
1.4.2. Ý nghĩa khoa học của kết quả nghiên cứu
Luận văn sẽ góp phần bổ sung cơ sở khoa học về công tác giải quyết tranh
chấp đất đai và giải pháp hoàn thiện công tác giải quyết tranh chấp đất đai.
1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn của kết quả nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu sẽ phản ánh thực trạng công tác giải quyết tranh chấp
đất đai trên địa bàn nghiên cứu. Trên cơ sở đó làm tài liệu tham khảo đối với ủy
ban nhân dân các xã, thị trấn, phòng Tài nguyên và môi trƣờng huyện Kiến

2


Xƣơng, phịng Thanh tra, trong cơng tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện nói
chung và cơng tác giải quyết tranh chấp đất đai nói riêng.
- Đối với đối tƣợng tranh chấp đất đai, đề tài cũng giúp họ hiểu biết hơn về
pháp luật giải quyết tranh chấp đất đai, tạo sự đồng thuận trong xã hội, giúp cho
công tác giải quyết tranh chấp đất đai thuận lợi hơn.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo có ý nghĩa đối với học
viên, sinh viên đào tạo chuyên ngành quản lý đất đai tại các trƣờng cao đẳng, đại
học và học viện.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến tranh chấp đất đai
2.1.1.1. Quyền sử dụng đất và tranh chấp đất đai
Đất đai là một bộ phận không thể tách rời với lãnh thổ quốc gia. Ngoài ý


Tranh chấp đất đai: Theo Khoản 24, điều 3, Luật đất đai 2013 Tranh chấp
đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất giữa hai hoặc
nhiều bên trong quan hệ đất đai (Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam, 2013).
Tranh chấp đất đai bao gồm tất cả các tranh chấp phát sinh từ quyền và
nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất. Trong đó có cả tranh chấp tài sản gắn liền với
đất, tranh chấp hợp đồng giao dịch quyền sử dụng đất. Tranh chấp đất đai nảy
sinh khi có những bất đồng, mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể.
2.1.1.2. Giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai là một hiện tƣợng thƣờng xảy ra trong đời sống xã hội
và ở mọi thời kỳ lịch sử. Giải quyết tranh chấp đất đai là hoạt động của các cơ
quan Nhà nƣớc có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn của hai
hay nhiều bên trong quan hệ đất đai trên cơ sở pháp luật để bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của các bên tranh chấp. Qua việc giải quyết tranh chấp đất đai mà
các quan hệ đất đai đƣợc điều chỉnh phù hợp với lợi ích của Nhà nƣớc, lợi ích xã
hội và của ngƣời sử dụng đất, mang lại sự ổn định trong nội bộ nhân dân, làm
cho những quy định của pháp luật đất đai đƣợc thực hiện trong cuộc sống.
Theo Từ điển giải thích thuật ngữ luật học: "Giải quyết tranh chấp đất
đai là giải quyết bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, tổ chức và trên
cơ sở đó phục hồi các quyền lợi hợp pháp bị xâm hại đồng thời truy cứu trách
nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về đất đai". Trƣờng Đại học
Luật Hà Nội (1999).
Giải quyết tranh chấp đất đai là hoạt động của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm
quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên để tìm ra các giải
pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các
chủ thể trong quan hệ đất đai.
2.1.2. Phân loại tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai là dạng tranh chấp phổ biến, phức tạp nhất hiện nay.
Số lƣợng án tranh chấp đất đai chiếm phần lớn án tranh tụng tại các Tòa án trên
khắp lãnh thổ Việt Nam (Trƣơng Thế Côn, 2016). Việc phân loại tranh chấp đất

Ngồi ra, việc tranh chấp ranh giới xảy ra nhiều khi do lỗi của các cơ quan nhà
nƣớc, đó là khi cấp đất, cơ quan cấp đất có ghi diện tích, nhƣng khơng đo đạc cụ
thể khi giao đất chỉ căn cứ vào giấy cấp đất và đơn kê khai diện tích của đƣơng
sự. Sau này khi đƣơng sự đo lại thấy diện tích đất ít hơn so với quyết định cấp
đất cũng nhƣ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc khi cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất có phần diện tích chồng lên nhau. Do đó cũng gây nên tranh
chấp giữa các hộ liền kề nhau. Khi giải quyết tranh chấp, các cơ quan có thẩm
quyền phải xác định phần đất tranh chấp đó là thuộc quyền sử dụng của ai.
+ Tranh chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất khi
vợ chồng ly hôn: Đây là trƣờng hợp tranh chấp đất hoặc tài sản gắn liền với
quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn. Đất tranh chấp có thể là đất nơng nghiệp,

6


lâm nghiệp hoặc đất để ở; có thể là giữa vợ chồng với nhau hoặc giữa một bên ly
hôn với hộ gia đình vợ hoặc chồng hoặc có thể xảy ra khi bố mẹ cho con đất, đến
khi con ly hơn thì cha mẹ địi lại...
+ Tranh chấp về quyền thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
quyền sử dụng đất: Đây là dạng tranh chấp do ngƣời có quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất chết mà không để lại di chúc hoặc để lại di chúc không phù
hợp với quy định của pháp luật và những ngƣời hƣởng thừa kế không thỏa thuận
đƣợc với nhau về phân chia thừa kế hoặc thiếu hiểu biết về pháp luật dẫn đến
tranh chấp.
+ Tranh chấp để đòi lại đất, đòi lại tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất:
Thực chất đây là dạng tranh chấp đòi lại đất, đòi lại tài sản gắn liền với đất có
nguồn gốc trƣớc đây thuộc quyền sở hữu của họ hoặc ngƣời thân của họ mà do
nhiều nguyên nhân khác nhau họ khơng cịn quản lý, sử dụng nữa. Bây giờ
những ngƣời này đòi lại ngƣời đang quản lý, sử dụng dẫn đến tranh chấp.
- Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất:

bị xâm phạm. Trong thực tế, đôi khi ngƣời ta không phân biệt đƣợc tranh chấp
đất đai và khiếu nại trong lĩnh vực đất đai. Tranh chấp đất đai có những đặc điểm
chung của các tranh chấp kinh tế, dân sự, đồng thời nó có những đặc điểm riêng
có để phân biệt với các loại tranh chấp khác:
- Về chủ thể: chủ thể trong quan hệ tranh chấp đất đai phải là ngƣời sử dụng
đất (đƣợc Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận
chuyển quyền sử dụng đất) hoặc ngƣời khác có quyền, nghĩa vụ liên quan đến
thửa đất. Trƣờng hợp tranh chấp không phát sinh giữa những chủ thể này với
nhau liên quan đến thửa đất thì đó là quan hệ tranh chấp khác. Ví dụ: tranh chấp
phát sinh giữa ngƣời sử dụng đất với Cơ quan có thẩm quyền trong việc giao đất,
cho th đất, cơng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất thì đó là tranh chấp khiếu
kiện hành chính. Nhƣ vậy, chủ thể của tranh chấp đất đai là các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân tham gia với tƣ cách là ngƣời quản lý hoặc ngƣời sử dụng đất.
- Về khách thể: khách thể trong quan hệ tranh chấp đất đai là quyền sử
dụng, tài sản gắn liền với đất hoặc cả hai. Đối với quyền sử dụng đất thì đây là
loại tài sản đặc biệt vì pháp luật đã quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do
Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nƣớc sẽ trao lại quyền
sử dụng đất cho ngƣời sử dụng đất thơng qua các hình thức do pháp luật quy
định. Đồng thời quyền sử dụng đất cũng là tài sản (quyền tài sản) theo quy định
của Bộ luật dân sự, vì vậy quyền sử dụng đất có thể là đối tƣợng tham gia các
giao dịch dân sự.
- Về nội dung: quan hệ tranh chấp đất đai có nội dung là sự xung đột, tranh
chấp về các quyền, nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất đối với một hoặc nhiều thửa
đất cụ thể. Tranh chấp đất đai phát sinh gây hậu quả xấu về nhiều mặt nhƣ: Tranh
chấp đất đai khơng chỉ ảnh hƣởng đến lợi ích trực tiếp của các bên tham gia tranh
chấp mà còn ảnh hƣởng đến lợi ích của Nhà nƣớc. Tranh chấp đất đai làm cho

8



Trong cơ chế quản lý tập trung, kế hoạch hóa cao độ, Nhà nƣớc phân cơng,
phân cấp cho q nhiều ngành, dẫn đến việc quản lý đất đai thiếu chặt chẽ, nhiều

9


sơ hở. Có thời kỳ mỗi loại đất do một ngành quản lý dẫn đến việc tranh chấp về
đất thuộc quyền quản lý của nhiều ngành khác nhau.
Trong cơ chế thị trƣờng, Nhà nƣớc thống nhất quản lý đất đai theo quy
hoạch chung, có sự phân cơng, phân cấp trách nhiệm quản lý đất đai khá rõ. Tuy
nhiên, trên thực tế vẫn còn tồn tại nhiều sai phạm, non kém về trình độ quản lý
của đội ngũ cán bộ làm cơng tác quản lý đất đai. Điều này góp phần làm xuất
hiện nhiều tranh chấp đất đai phức tạp, khó giải quyết. Cụ thể:
Hồ sơ địa chính chƣa hồn chỉnh, đồng bộ, nên thiếu căn cứ pháp lý và thực
tế để xác định quyền sử dụng và quản lý đất đai của tổ chức, cá nhân, đặc biệt là
ở những vùng mà quan hệ đất đai phức tạp và có nhiều biến động. Trong nhiều
trƣờng hợp, việc tranh chấp đất đai lại bắt nguồn từ những tài liệu lịch sử của chế
độ cũ để lại. Hơn nữa, việc giao đất lại khơng đƣợc tiến hành theo một quy trình
chặt chẽ, nên hồ sơ đất đai không đồng bộ và bị thất lạc.
Quy hoạch sử dụng đất đai chƣa đi vào nề nếp, nên nhiều trƣờng hợp sử
dụng đất không hợp lý khó bị phát hiện. Khi phát hiện thì lại khơng đƣợc xử lý
kịp thời. Nhiều địa phƣơng cịn có những nhận thức lệch lạc về chính sách đất
đai, quản lý đất đai còn nặng về biện pháp mệnh lệnh hành chính mà chƣa chú ý
đến biện pháp quản lý về mặt kinh tế.
Một số nơi ban hành văn bản pháp lý đất đai không rõ ràng, hoặc chủ
trƣơng sai lầm của một số cán bộ đã làm cho một bộ phận nhân dân hiểu lầm là
Nhà nƣớc có chủ trƣơng "trả lại đất cũ", trả lại đất ông cha, dẫn đến việc khiếu
kiện đòi lại đất ngày càng nhiều.
- Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc giải quyết tranh chấp đất đai ở nhiều nơi,

phƣơng để xây dựng đƣợc những giải pháp tốt nhất nhằm giải quyết có hiệu quả
từng vụ tranh chấp. Song trên thực tế khía cạnh này chƣa đƣợc các cơ quan nhà
nƣớc chú trọng, xem xét. (Bộ tài nguyên và Môi trƣờng, 2012)
b. Nguyên nhân khách quan
Tranh chấp đất đai ở nƣớc ta phát sinh có nguồn gốc sâu xa do lịch sử để
lại. Ở miền Bắc, sau Cách mạng tháng 8 và sau năm 1953, Đảng và Chính phủ đã
tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của thực dân,
phong kiến, thiết lập quyền sở hữu ruộng đất cho ngƣời nông dân. Năm 1960,
thông qua con đƣờng hợp tác hóa nơng nghiệp, ruộng đất của ngƣời nơng dân
đƣợc đƣa vào làm tƣ liệu sản xuất chung trở thành sở hữu tập thể, do đó tình hình
sử dụng đất đai tƣơng đối ổn định.
Ở miền Nam, sau hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm tình hình sử dụng
đất đai có nhiều diễn biến phức tạp hơn. Trong chín năm kháng chiến, Chính phủ
đã tiến hành chia ruộng đất cho ngƣời nông dân hai lần vào các năm 1949 - 1950
và năm 1954, nhƣng đến năm 1957, ngụy quyền Sài Gòn đã thực hiện cải cách
điền địa, thực hiện việc "truất hữu" nhằm xóa bỏ thành quả của cách mạng, gây
ra những xáo trộn về quyền quản lý ruộng đất của ngƣời nông dân. Sau khi thống

11


nhất đất nƣớc, năm 1975, Nhà nƣớc đã tiến hành hợp tác hóa nơng nghiệp, đồng
thời xây dựng hàng loạt các lâm trƣờng, nơng trƣờng, trang trại. Những tổ chức
đó bao chiếm quá nhiều diện tích đất nhƣng sử dụng lại kém hiệu quả. Đặc biệt,
qua hai lần điều chỉnh ruộng đất vào các năm 1977 - 1978 và năm 1982- 1983,
với chính sách chia cấp đất theo kiểu bình quân, "cào bằng" đã dẫn tới những xáo
trộn lớn về ruộng đất, về ranh giới, số lƣợng và mục đích sử dụng đất đai.
Khi đất nƣớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng với sự thay đổi cơ chế
quản lý làm cho đất đai thì đất đai ngày càng trở nên có giá trị. Dƣới góc độ kinh
tế, đất đai đƣợc coi nhƣ một loại hàng hóa trao đổi trên thị trƣờng theo quy luật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status