Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá hoạt động Digital Marketing tại Trung tâm Đào tạo Âm Nhạc Kidsmusic – chi nhánh Huế - Pdf 86

tế
Hu
ế

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

inh

-----------

cK

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



ại

họ

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DIGITAL MARKETING
TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO ÂM NHẠC
KIDSMUSIC – CHI NHÁNH HUẾ

Giáo viên hướng dẫn:

Lê Thị Thúy Sang

nói chung và các thầy cô thuộc khoa Quản trị kinh doanh và bộ mơn Marketing nói riêng
đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt khơng chỉ kiến thức mà cịn kinh nghiệm sống cho
chúng em trong suốt 4 năm học vừa qua.

họ

Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc Kidsmusic –
Chi nhánh Huế đã quan tâm giúp đỡ và tạo cơ hội cho em được tiếp xúc với môi trường
làm việc thực tế.

ại

Cuối cùng, con xin chân thành cảm ơn mẹ và ông bà, những bậc sinh thành vĩ đại
luôn sát cánh bên con và ủng hộ con trên bước đường học tập lẫn cuộc sống. Cảm ơn các



anh chị, bạn bè đã động viên em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu. Do đây là lần
đầu tiên được tiếp xúc với thực tế, kinh nghiệm và kĩ năng vẫn còn hạn chế nên khóa luận
khơng tránh khỏi thiếu sót, em xin chân thành cảm ơn những góp ý vơ cùng q giá và

Trư

ờn

chân thành của Quý thầy cô.

Huế, ngày 31 tháng 3 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thúy Sang


1.1. Tổng quan về truyền thông Marketing. ....................................................................5
1.1.1 Khái niệm về truyền thông Marketing ...................................................................5

ại

1.1.2 Khái qt q trình truyền thơng Marketing ..........................................................5
1.1.3 Thiết kế chương trình truyền thơng marketing.......................................................8



1.2. Digital Marketing ...................................................................................................13
1.2.1 Khái niệm về Digital Marketing...........................................................................13
1.2.2 Sự khác biệt giữa Digital Marketing và Marketing Truyền Thống......................14

ờn

1.2.3 Các công cụ Digital Marketing.............................................................................15
1.3. Cơ sở thực tiễn ngành giáo dục Việt Nam .............................................................29

Trư

1.3.1 Toàn cảnh về ngành giáo dục tại Việt Nam .........................................................29
1.3.2 Ứng dụng của Digital Marketing trong ngành giáo dục.......................................29
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DIGITAL MARKETING CỦA
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO ÂM NHẠC KIDSMUSIC ..............................................30
2.1. Tổng quan về Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc KIDSMUSIC.................................30
iii




ại

2.2.7.2 Kết quả điều tra đánh giá của phụ huynh các học viên tại Trung tâm Đào tạo



Âm nhạc Kidsmusic – Chi nhánh Huế ..........................................................................43
2.2.7.3 Kết luận..............................................................................................................55
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP .....................................................56

ờn

1. Định hướng phát triển................................................................................................56
2. Phân tích ma trận SWOT về Digital Marketing của Kidsmusic Huế........................57
3. Giải pháp cho các hoạt động Digital marketing của Trung tâm Đào tạo Âm nhạc

Trư

Kidsmusic Huế ..............................................................................................................58
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................655
1. Kết luận....................................................................................................................655
2. Kiến nghị .................................................................................................................655
iv


2.1 Đối với Trung tâm Đạo tạo Âm Nhạc Kidsmusic .................................................655

tế
Hu

ế

AIDMA - Attention (Chú ý), Interest (Thích thú), Desire (Mong muốn), Memory

AISAS - Attention (Chú ý), Interest (Thích thú), Search (Tìm kiếm), Action
(Hành động), Share (Chia sẻ)
CTA - Call to Action - Kêu gọi hành động
CNTT - Công nghệ thơng tin

CPD - Cost per Duration - tính tiền theo thời gian đăng Banner

CPM - Cost per Impression - tính tiền dựa trên mỗi 1000 lượt views

inh

CPC - Cost per Click - Tính tiền từ mỗi click
PR - Public Relations - Quan hệ công chúng

CPA - Cost per Action - Tính tiền dựa trên số lần thực hiện hành động

CNTT - Công nghệ thông tin

cK

CPI - Cost per Install - Tính tiền dựa trên số lần cài đặt ứng dụng

IMC - Intergrated Marketing Communitions - Truyền thơng Marketing tích hợp

họ



Đến 100% Mừng Tết Kỷ Hợi 2019”. ............................................................................37
Bảng 6: Thống kê doanh số, doanh thu các học viên mới đóng học phí tháng 02/2019 .............40
Bảng 7: Thống kê doanh số, doanh thu các học viên mới đóng học phí 3 tháng (tháng

cK

02,03,04/2019)...............................................................................................................41
Bảng 8: Thống kê nguồn thơng tin của các hách hàng tiềm năng tiếp cận được từ
chương trình “Lì Xì Học Phí Lên Đến 100% Mừng Tết Kỷ Hợi 2019”.......................42

họ

Bảng 9: Cơ cấu mẫu nghiên cứu ...................................................................................43
Bảng 10: Những kênh truyền thống được quý phụ huynh thông qua mà biết đến
Kidsmusic Huế ..............................................................................................................46

ại

Bảng 11: Tỷ lệ biết đến của các chương trình, sự kiện đã diễn ra do Kidsmusic Huế tổ chức........46
Bảng 12: Đánh giá khả năng truyền thơng các chương trình trên qua các kênh truyền



thơng trực tuyến.............................................................................................................47
Bảng 13: Kiểm định One Sample T –Test về thông tin các chiến dịch nhận được trên
các thiết bị số của Kidsmusic Huế.................................................................................48
Bảng 14: Kiểm định One Simple T-Test về đánh giá của khách hàng đối với mục tư

ờn

ại

họ

cK

inh

Bảng 21: Đề xuất nội dung nội dung nên sử dụng ........................................................63

viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện lượt tiếp cận tự nhiên và lượt tiếp cận trả phí của bài viết được

tế
Hu
ế

quảng cáo trong thời gian diễn ra chương trình ưu đãi của Kidsmusic Huế .....................38
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện tương tác với bài viết Fanpage của Kidsmusic Huế trong
giai đoạn diễn ra chương trình.......................................................................................38
Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phụ huynh được khảo sát đã từng tìm kiếm thơng tin
về Kidsmusic Huế qua Internet .....................................................................................45
Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ khách hàng đã sử dụng hình thức tư vấn trực tuyến
trên Fanpage của Kidsmusic Huế ..................................................................................49

inh


Trư

ờn



ại

họ

cK

inh

Hình 5: Giao diện Kênh Youtube hiện tại của trung tâm Kidsmusic............................64

x


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tống Viết Bảo Hồng
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

tế
Hu
ế

1. Tính cấp thiết của đề tài


Vậy nên nếu chỉ sử dụng các phương thức Marketing truyền thống thì tổ chức



hay doanh nghiệp đó đã bỏ qua một cơ hội lớn để tiếp cận khách hàng của mình. Và
Digital Marketing ra đời như một hệ quả tất yếu của sự phổ biến internet và kỹ thuật số
ngày nay. Hơn thế nữa Digital Marketing đang ngày càng chứng tỏ mức độ hiệu quả
so với các phương thức marketing truyền thống. Việc ứng dụng công nghệ để thực

ờn

hiện các hoạt động marketing là một đặc điểm của Digital marketing và nhiều doanh
nghiệp tại Việt Nam cũng đã bắt kịp xu hướng này. Như vậy, Digital Marketing đang

Trư

trở thành một xu thế mới trong ngành Marketing và được dự đoán sẽ còn phát triển
mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai.
Digital Marketing giúp các nhà Marketing dễ dàng đo lường và đánh giá hoạt

động Marketing. Đây là ưu điểm tuyệt nhất mà Digital Marketing có được. Digital
Marketing giúp đánh giá lại toàn bộ các hoạt động Marketing của doanh nghiệp, xác
định cái nào thành công, loại bỏ những chiến dịch thất bại. Việc đo lường và đánh giá
SVTH: Lê Thị Thúy Sang – K49B Marketing

1


Khóa luận tốt nghiệp



họ

nghiệp.

- Hệ thống hóa lý luận về Digital Marketing, cách thức đo lường và đánh giá hoạt
động Digital Marketing

ại

- Phân tích, đánh giá thực trạng của việc ứng dụng Digital Marketing hiện nay tại
Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc KIDSMUSIC – chi nhánh Huế



- Đề xuất các giải pháp cải thiện hoạt động Digital Marketing tại Trung Tâm Đào
Tạo Âm Nhạc KIDSMUSIC – chi nhánh Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu

ờn

Hoạt động Digital Marketing của Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc KIDSMUSIC –
chi nhánh Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trư

- Phạm vi không gian: Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc KIDSMUSIC – chi nhánh Huế

inh

và các bài chia sẻ trên website về marketing để thu thập các lý thuyết liên quan

Thu thập kết quả thống kê Insight tại Fanpage doanh nghiệp, các phản hồi của
khách hàng tại Fanpage; kết quả thống kê trên Admicro…

Tìm hiểu về các mục tiêu, định hướng phát triển trong tương lai của Trung Tâm

cK

Đào Tạo Âm Nhạc KIDSMUSIC – chi nhánh Huế.

Lấy số liệu thống kê các hoạt động diễn ra trong khi chạy chương trình, thống kê
số lượng khách hàng tiềm năng, số lượng khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng

họ

của doanh nghiệp.

Thu thập số liệu báo cáo về doanh số, doanh thu của trung tâm trước trong và sau
khi diễn ra chương trình tại Kế tốn.

ại

4.2 Nguồn thơng tin sơ cấp
Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn trực tiếp người đảm trách công việc Marketing,




N= 120 (học viên) và với độ tin cậy là 90%, sai số cho phép giữa tỷ lệ mẫu và

tế
Hu
ế

tổng thể là e = 10%
Như vậy, quy mô mẫu tối thiểu là 54 (học viên). Tác giả chọn nghiên cứu 60 mẫu
điều tra tương đương với 60 (phụ huynh) hiện đang có con theo học tại trung tâm.
Phương pháp tiếp cận: tiếp cận theo góc độ xem Trung tâm đào tạo âm nhạc
Kidsmusic - chi nhánh Huế là một nhà cung ứng dịch vụ đào tạo âm nhạc nghệ thuật
và khách hàng là những phụ huynh đang có con em mình đang theo học tại trung tâm.
4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

inh

Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích số liệu. Q trình phân tích số
liệu được tiến hành như sau:

Với tập dữ liệu thu về, sau khi hồn tất việc gạn lọc, kiểm tra mã hóa, nhập dữ
liệu, làm sạch dữ liệu một số phương pháp phân tích sẽ được sử dụng như sau:

cK

+ Phân tích thống kê mô tả: sử dụng bảng tần số để mô tả tần suất, tỉ lệ % các
thuộc tính của nhóm khảo sát như: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp,
thu nhập trung bình

họ


PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về truyền thông Marketing.
1.1.1 Khái niệm về truyền thông Marketing

tế
Hu
ế

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DIGITAL MARKETING

Theo Philip Kotler, truyền thông marketing là các hoạt động truyền thông tin một
cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng
nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phẩm và mua sản
phẩm của doanh nghiệp.

inh

Truyền thơng marketing có các mục đích cơ bản là thơng báo, thuyết phục và
nhắc nhở đối tượng nhận tin về sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp. Qua các
nội dung thông điệp, doanh nghiệp thơng báo cho khách hàng về sự có mặt của doanh
nghiệp, của sản phẩm trên thị trường, thuyết phục họ về các ưu việt của sản phẩm so

cK

với các sản phẩm cạnh tranh và nhắc họ nhớ đến sản phẩm khi có nhu cầu.
Truyền thơng marketing cịn được gọi bằng thuật ngữ tương đương là xúc tiến
(marketing promotion), là một trong 4 thành tố của marketing mix.

ờn


Mã hóa: là tiến trình chuyển ý tưởng và thơng tin thành những hình thức có tính

tế
Hu
ế

biểu tượng.
Thơng điệp: là tập hợp những biểu tượng mà chủ thể truyền tin đi.

Phương tiện truyền thơng: là kênh truyền thơng qua đó thơng điệp được truyền
từ người gửi sang người nhận. Có thể là phương tiện truyền tin đại chúng (báo chí,
tivi…) hoặc các phương tiện truyền tin độc lập như thư trực tiếp.

Giải mã: là tiến trình người nhận xử lý thơng điệp để nhận tin và tìm hiểu ý
tưởng chủ thể.

Người nhận: là đối tượng nhận tin, nhận thông điệp cho chủ thể gửi tới và là

inh

khách hàng mục tiêu của công ty.
Phản ứng đáp lại: là tập hợp những phản ứng mà người nhận có được sau khi
tiếp nhận và xử lý thông điệp. Phản ứng mà chủ thể truyền thông mong muốn: hiểu, tin

cK

tưởng và hành động mua.

Phản hồi: là một phần phản ứng của người nhận được truyền thông trở lại cho

Trư

hưởng

Giai đoạn
hành vi

Quan tâm

Tiếp nhận

Nhận biết

Chú ý

ờn

nhận biết

Mô hình



Giai đoạn

Nhận biết
Kiến thức
Thiện cảm

Chú ý

SVTH: Lê Thị Thúy Sang – K49B Marketing

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tống Viết Bảo Hồng

Mơ hình này nói về sự đáp ứng của người tiêu dùng. Tập trung vào sự đáp ứng

tế
Hu
ế

của người tiêu dùng đối với q trình truyền thơng của doanh nghiệp. Tất cả mơ hình
này giả định rằng người mua phải trải qua lần lượt các giai đoạn nhận biết, ảnh hưởng
và hành vi.

Interest

Search

Action

inh

Attention

Emotion stage

ờn

có cơ hội để người dùng tìm hiểu và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Có nhiều
cách để thu hút sự chú ý của người dùng như: viết bài PR, thuê chỗ đặt banner, …
- I (Interest – Tạo sự thích thú): Khiến người dùng chú ý mới chỉ là thành công

Trư

bước đầu, nếu bạn khơng giữ được sự quan tâm của họ thì mọi cố gắng sẽ thành vơ
nghĩa. Vậy thì bước tiếp theo là phải tạo được sự thích thú cho khách hàng. Đây là lúc
cần sáng tạo nội dung, biến những thông tin khô khan thành thứ mà nhiều người thấy
hứng thú. Bạn có thể thực hiện việc này bằng cách đưa ra những bằng chứng rõ ràng
về lơi ích khi sử dụng sản phẩm, cảm nhận của những khách hàng cũ, hình ảnh hoặc
SVTH: Lê Thị Thúy Sang – K49B Marketing

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tống Viết Bảo Hồng

video giới thiệu, sản phẩm dùng thử,…

tế
Hu
ế

- S (Search – Tìm kiếm): Trước khi mua hàng, đa số người tiêu dùng đều tìm
kiếm thơng tin. Đây là cơ hội để bạn có được những khách hàng tiềm năng thực sự.

người. Qua đó, nhiều người sẽ biết. Nếu có nhiều lời khen tốt, họ sẽ nhanh chóng thích



sản phẩm. Khi cần mua hàng, họ sẽ tìm kiếm và truy cập vào website của bạn,..
1.1.3 Thiết kế chương trình truyền thơng marketing
Bước 1: Xác định đối tượng mục tiêu
Bước 2: Xác định mục tiêu truyền thông marketing

ờn

Bước 3: Thiết kế thông điệp truyền thông marketing
Bước 4: Lựa chọn kênh truyền thông marketing

Trư

Bước 5: Xác định ngân sách truyền thông marketing
Bước 6: Quyết định công cụ truyền thông marketing
Bước 7: Đo lường kết quả truyền thông marketing

1.1.3.1 Xác định đối tượng mục tiêu
Hiểu về đối tượng mục tiêu là cơ sở để nhà marketing quyết định nói cái gì, nói

như thế nào, nói khi nào, nói ở đâu và nói với ai. Đối tượng mục tiêu có thể là khách
SVTH: Lê Thị Thúy Sang – K49B Marketing

8


Khóa luận tốt nghiệp

1.1.3.3 Thiết kế thông điệp truyền thông marketing
Sau khi xác định phản ứng của đối tượng mục tiêu, nhà marketing cần thiết kế

Nói như thế nào? Ai nói?

họ

thơng điệp truyền thơng. Nội dung thiết kế thơng điệp giải quyết 3 vấn đề: nói cái gì?

- Chiến lược thơng điệp (nói cái gì?): Thơng điệp truyền thơng phải bám sát

ại

chiến lược định vị thương hiệu, qua đó giúp nhà marketing thiết lập điểm tương đồng
và điểm khác biệt. Thơng điệp truyền thơng có thể đề cập tính kinh tế, chất lượng, giá



trị thương hiệu, hiện đại, truyền thống,…
- Chiến lược sáng tạo (nói như thế nào?): Bao gồm các quyết định về nội dung,
hình thức, nguồn thơng điệp sao cho thông điệp truyền thông gây được chú ý, tạo được
sự quan tâm, khơi dậy mong muốn và thúc đẩy hành động mua của khách hàng.

ờn

- Nguồn cung cấp thơng tin (ai nói?): Sử dụng người nổi tiếng để truyền thông sẽ
hiệu quả khi họ đáng tin cậy và nhân cách phù hợp với tính cách thương hiệu. Sự tín

Trư



Các kênh truyền thơng trực tiếp có thể chia nhỏ thành các kênh giới thiệu, kênh
chuyên viên và kênh xã hội. Kênh giới thiệu gồm các nhân viên bán hàng của doanh
nghiệp tiếp xúc trực tiếp với người mua trên thị trường mục tiêu. Kênh chuyên viên
gồm những chuyên viên độc lập phát biểu ý kiến của mình với khách hàng mục tiêu.

cK

Kênh xã hội gồm những người láng giềng, bạn bè, các thành viên trong gia đình và
những người đồng sự nói chuyện với khách hàng mục tiêu. Ảnh hưởng của vai trị cá
nhân đối với cơng chúng mục tiêu đặc biệt quan trọng trong các trường hợp họ cần

họ

mua những sản phẩm đắt tiền, có nhiều rủi ro hay khơng mua thường xun, hay
những sản phẩm nói lên địa vị hoặc thị hiếu của người sử dụng.
b. Kênh truyền thông gián tiếp

ại

Những kênh truyền thông gián tiếp chuyển các thơng điệp đi mà khơng cần có
sự tiếp xúc hay giao tiếp trực tiếp. Chúng bao gồm các phương tiện truyền thơng đại



chúng, bầu khơng khí và các sự kiện.

Các phương tiện truyền thông đại chúng bao gồm những phương tiện truyền
thông dưới dạng ấn phẩm (thư trực tiếp, báo và tạp chí), những phương tiện truyền
thơng quảng bá (truyền thanh, truyền hình), những phương tiện truyền thơng điện tử

như tổ chức các buổi họp báo, lễ khai trương và bảo trợ hoạt động thể thao,…
Mặc dù có ít hiệu quả hơn truyền thơng trực tiếp, các phương tiện truyền thơng
đại chúng có thể là cơng cụ chủ yếu kích thích truyền thơng trực tiếp. Truyền thông đại
chúng tác động đến thái độ và hành vi cá nhân thơng qua một q trình truyền dịng
thơng tin hai cấp. Thơng thường dịng ý tưởng được phát đi từ đài truyền thanh, truyền
hình và các ấn phầm đến những người hướng dẫn dư luận rồi từ những người đó được
truyền đến những bộ phận dân cư kém tích cực hơn.

inh

1.1.3.5 Xác định ngân sách truyền thơng marketing

Đây là một trong những quyết định khó khăn nhất của nhà marketing. Có quan
điểm cho rằng, làm marketing tức là đi đốt tiền vì chi phí truyền thơng có thể chiếm
40% - 50% doanh số bán hàng trong ngành mỹ phẩm và chiếm từ 5% - 10% trong

cK

ngành thiết bị cơng nghiệp.

Có hai hướng tiếp cận để xác định ngân sách: Hướng tiếp cận từ trên xuống,
hướng tiếp cận từ dưới lên.

họ

Hướng tiếp cận từ trên xuống bao gồm các phương pháp sau:
- Phương pháp 1: Phương pháp theo khả năng
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường sử dụng phương pháp theo khả năng bằng

ại

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tống Viết Bảo Hồng

khác biệt và có vị trí tương đương trên thị trường.

tế
Hu
ế

- Phương pháp 4: Phương pháp thị phần quảng cáo
Để giữ thị phần về doanh số của công ty, cần chi một khoản tiền đủ để giữ thị
phần tương ứng trong lĩnh vực quảng cáo. Đây là cách tiếp cận hợp lý, bảo đảm cho
cơng ty bảo vệ vị trí của mình trên thị trường cả về mặt sản phẩm lẫn vị trí trong nhận
thức của khách hàng.
- Phương pháp 5 Phương pháp như ban đầu

Ngân sách như năm trước nếu tình hình khơng có gì thay đổi. Cách này dễ áp

inh

dụng, mức chi theo kinh nghiệm và thích hợp với doanh nghiệp làm việc trong môi
trường ổn định.

- Phương pháp 6: Phương pháp lợi nhuận trên vốn đầu tư
Truyền thông được xem là một sự “đầu tư” nhằm mục đích toăng doanh số bán

cK

(lợi nhuận). Tuy nhiên khó xác định hiệu quả của việc đầu tư nên phương pháp này ít

Trư

sách quảng cáo đối với doanh số bán. Từ đó xác định lại ngân sách truyền thơng
marketing.

1.1.3.6 Quyết định công cụ truyền thông marketing
Việc sử dụng công cụ truyền thông phụ thuộc vào những yếu tố sau đây:
- Đặc điểm của công cụ truyền thông marketing: Mỗi công cụ có những ưu điểm

và nhược điểm riêng, do đó nhà marketing cần quan tâm để phối hợp các công cụ hiệu
SVTH: Lê Thị Thúy Sang – K49B Marketing

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tống Viết Bảo Hồng

quả nhằm đạt mục tiêu marketing.

tế
Hu
ế

- Đặc điểm thị trường sản phẩm: Đối với thị trường tiêu dùng, nhà marketing có
xu hướng sử dụng khuyến mãi và quảng cáo, ngược lại các nhà marketing chi nhiều
hơn cho bán hàng cá nhân trong thị trường tư liệu sản xuất. Nhìn chung, bán hàng cá
nhân được sử dụng nhiều hơn đối với những hàng hóa đắt tiền.


hoạt động truyền thơng marketing. Tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả chương
trình truyền thơng là sự thay đổi về hành vi của đối tượng mục tiêu đối với thương
hiệu doanh nghiệp (mức độ nhận biết thương hiệu, tỉ lệ dùng thử, mức độ hài lòng đối
với thương hiệu, thái độ trước và sau khi nhận thông điệp truyền thơng). Bên cạnh đó,

ờn

giám đốc truyền thơng cũng cần đo lường các hành vi phản ứng của đối tượng mục
tiêu như bao nhiêu người mua sản phẩm, thích sản phẩm, giới thiệu cho người khác

Trư

biết về sản phẩm…

1.2. Digital Marketing
1.2.1 Khái niệm về Digital Marketing
Theo Judy Strauss: “Digital Marketing là việc sử dụng công nghệ thông tin trong

quá trình tạo ra, giao tiếp và cung cấp giá trị cho khách hàng và để quản lý mối quan
hệ khách hàng theo cách có lợi cho tổ chức và các bên liên quan”
SVTH: Lê Thị Thúy Sang – K49B Marketing

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tống Viết Bảo Hồng

Digital Marketing là một phần của hoạt động truyền thông nên vẫn tn thủ các


cK

Không bị giới hạn bởi biên Bị giới hạn bởi biên giới quốc gia

Không gian

giới quốc gia và vùng lãnh thổ và vùng lãnh thổ
Mọi lúc mọi nơi,phản ứng Chỉ vào một số giờ nhất định, mất

Thời gian

vài phút

họ

nhanh, cập nhật thông tin sau nhiều thời gian và công sức để

Khách hàng tiếp nhận thông Mất một thời gian dài để khách

Phản hồi

ại

tin và phản hồi ngay lập tức

hàng tiếp nhận thơng tin và phản
hồi

Có thể chọn được đối tượng Khơng chọn được nhóm đối

Marketing truyền thống hoạt đông chủ yếu sử dụng các phương tiện truyền thông

đại chúng nhưng Digital Marketing lại sử dụng Internet và trên các thiết bị số hóa,
Digital Marketing khơng phụ thuộc vào các hãng truyền thông
SVTH: Lê Thị Thúy Sang – K49B Marketing

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tống Viết Bảo Hồng

Marketing truyền thống phù hợp với giai đoạn thị trường: thị trường của người

tế
Hu
ế

bán (nhà sản xuất), Marketing ngày nay thì đang dần thích ứng với phân đoạn thị
trường: thị trường người mua (người tiêu dùng). Sự thay đổi này chính là do sự thay
đổi trong cách thức mà các doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng của mình bằng các
phương pháp mới

Ngày nay, khách hàng khơng cịn là khán giả “thụ động” của truyền thông nữa.
Họ là những người đầy đỏi hỏi, muốn được đối xử nhã nhặn, quan tâm chăm sóc,
muốn được thấu hiểu, muốn các doanh nghiệp phải đáp ứng được mong muốn của họ.

inh



ờn

nhắm chọn, nhưng chỉ có mạng Internet mới có khả năng tuyệt vời như thế.
Ưu điểm của quảng cáo trực tuyến có thể kể đến là:

Trư

Khả năng nhắm chọn
Nhà quảng cáo trên mạng có rất nhiều khả năng nhắm chọn mới. Họ có thể nhắm

vào các cơng ty, các quốc gia hay khu vực địa lý cũng như họ có thể sử dụng cơ sở dữ
liệu để làm cơ sở cho tiếp thị trực tiếp. Họ cũng có thể dựa vào sở thích cá nhân và
hành vi của người tiêu dùng để nhắm vào đối tượng thích hợp.
Khả năng theo dõi
SVTH: Lê Thị Thúy Sang – K49B Marketing

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status