tế
Hu
ế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
inh
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----- -----
cK
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trư
ờn
gĐ
ại
họ
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DIGITAL MARKETING CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ QUẢNG CÁO TRỰC
TUYẾN FLYADS
ĐỐI VỚI VIET-CARE CHI NHÁNH HUẾ
TUYẾN FLYADS
ĐỐI VỚI VIET-CARE CHI NHÁNH HUẾ
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Thị Ngọc Trâm
ThS. Hoàng La Phương Hiền
ờn
Sinh viên thực hiện:
Lớp: K49C – Quản trị Kinh doanh
Trư
Mã sinh viên: 15K4021187
Huế, tháng 4 năm 2019
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồng La Phương Hiền
tế
Hu
ế
sinh tại nhà, đã dẫn dắt và giúp đỡ em trong suốt q trình thực
hiện khóa luận.
Là một sinh viên năm tư được thực tập tại một doanh nghiệp như
thế này và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, qua hơn ba tháng
thực tập tại doanh nghiệp, em đã học được rất nhiều điều bổ ích từ
phía anh chị. Em đặc biệt cảm ơn chị Võ Thị Hà Nhi, CEO của
Flyads, cũng như chị Dương Hà, chị Thảo Lê đã chỉ bảo và giúp đỡ
em tận tình khi em tham gia thực tập cũng như thực hiện khóa luận
tốt nghiệp.
Khóa luận của em có thể có rất nhiều sai sót, em rất mong
nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các Thầy Cơ, cùng tồn
thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của
mình, phục vụ tốt hơn cơng tác thực tế sau này.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm - K49C QTKD
Huế, ngày 2 tháng 5 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Trâm
GVHD: Hồng La Phương Hiền
MỤC LỤC
tế
Hu
ế
1.1 Cơ sở lý luận..........................................................................................................7
gĐ
1.1.1 Tổng quan về hoạt động marketing ................................................................7
1.1.1.1 Khái niệm về marketing ..........................................................................7
1.1.1.2 Phân loại hoạt động Marketing ...............................................................8
ờn
1.1.2 Tổng quan về hoạt động Digital Marketing ...................................................9
1.1.2.1 Khái niệm Digital Marketing ..................................................................9
1.1.2.2 Phân biệt giữa digital marketing và marketing truyền thống ..................9
Trư
1.1.2.3 Các kênh của Digital Marketing............................................................13
1.1.2.3 Các bước tiến hành Digital Marketing ..................................................21
1.1.3 Cách phương pháp đánh giá hoạt động Digital marketing...........................22
1.2 Cơ sở thực tiễn.....................................................................................................26
1.2.1 Vai trị và xu hướng Digital Marketing trên tồn cầu ..................................26
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm - K49C QTKD
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồng La Phương Hiền
trực tuyến Flyads đối với Viet-Care chi nhánh Huế..................................................45
2.3.1Mô tả hoạt động Digital Marketing của Flyads dành cho Viet-Care Huế.....45
2.3.1.1 Mục tiêu của hoạt động Digital Marketing và các điều kiện thống nhất
ại
giữa hai bên .......................................................................................................45
2.3.1.2 Các hoạt động Digital Marketing đã triển khai .....................................47
gĐ
2.3.2 Đánh giá hoạt động Digital marketing thông qua hệ thống KPIs ................55
2.3.3 Đánh giá hoạt động thông qua kết quả đánh giá của khách hàng ................65
2.3.3.1 Mô tả mẫu điều tra.................................................................................65
ờn
2.3.3.2 Kênh truyền thông giúp khách hàng biết đến dịch vụ chăm sóc bầu và
trẻ sau sinh tại nhà Viet-Care Huế.....................................................................67
2.3.3.3 Những vấn đề mà khách hàng quan tâm khi quyết định sử dụng một sản
Trư
phẩm, hay dịch vụ..............................................................................................69
2.3.3.4 Mức độ quan tâm của khách hàng đối với thông tin của sản phẩm, dịch
vụ khi sử dụng. ..................................................................................................70
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm - K49C QTKD
họ
vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads cho Dịch vụ chăm sóc bầu và làm đẹp sau sinh
tại nhà Viet-Care Huế. ...............................................................................................80
3.3.1 Xây dựng và nâng cao trình độ đội ngũ làm cơng tác digital marketing .....81
3.3.2 Thay đổi một cách hợp lý, sáng tạo và phù hợp hơn nội dung cũng như văn
ại
phong câu chữ của các bài viết trên Fanpage ........................................................81
3.3.3 Tăng cường sự tương tác của khách hàng với fanpage, cũng như của các chi
gĐ
nhánh của Viet-Care với nhau ...............................................................................82
3.3.4 Thuyết phục, thực hiện thêm các công cụ khác trong lĩnh vực digital marketing..... 83
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ............................................................................................84
ờn
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................85
1. Kết luận..................................................................................................................85
1.1 Khái quát chung...............................................................................................85
Trư
1.2 Hạn chế ............................................................................................................86
2. Kiến nghị đối với công ty cổ phần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads ..........87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................88
Bảng 2.9: Đặc điểm mẫu nghiên cứu ............................................................................66
Bảng 2.10: Những kênh truyền thông giúp khách hàng biết đến dịch vụ chăm sóc bầu
họ
và làm đẹp sau sinh tại nhà Viet-Care Huế ...................................................................68
Bảng 2.11: Những vấn đề mà khách hàng quan tâm khi quyết định sử dụng một sản
phẩm, hay dịch vụ..........................................................................................................69
ại
Bảng 2.12: Mức độ quan tâm của khách hàng đối với thông tin của các sản phẩm, dịch
vụ khi sử dụng ...............................................................................................................71
Trư
ờn
gĐ
Bảng 2.13: Đánh giá của khách hàng về Fanpage của Viet-Care Huế..........................72
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm - K49C QTKD
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồng La Phương Hiền
tế
ại
Hình 20: Hình ảnh bài viết trên Fanpage Viet-Care Huế ..............................................93
Hình21: Hình ảnh bài viết trên Fanpage Viet-Care Huế ...............................................93
gĐ
Hình 22: Bài viết được chạy quảng cáo ........................................................................94
Hình 23: Video viết nên câu chuyện về những bà mụ trẻ .............................................94
Hình 24: Video Tri ân khách hàng ................................................................................95
Trư
ờn
Hình 25-36: Các bài viết trên trang fanpage được Boost Post ......................................97
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm - K49C QTKD
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồng La Phương Hiền
tế
Hu
ế
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồng La Phương Hiền
1. Agency
tế
Hu
ế
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
: Đại lý, chi nhánh, các công ty dịch vụ truyền thông quảng
cáo cung cấp dịch vụ Marketing
2. PR - Public Relations :
Quan hệ công chúng
: Tiếp thị kỹ thuật số
4. Event
: Sự kiện
5. Hotline
: Đường dây nóng (để gọi điện thoại)
: Phản hồi
14. Stream minigame
: Chơi minigame trực tiếp trên facebook qua livestream
ại
họ
cK
inh
3. Digital marketing
15. KOLs – Key Opinion Leaders: Những người có sức ảnh hưởng trong cộng đồng
gĐ
16. ROI – Return On Investment: Lợi nhuận trên vốn đầu tư
17. SME - Small and Medium Enterprise: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
18. C2C – Consumer to consumer: Khách hàng với khách hàng
: Giấy chứng từ, phiếu giảm giá
Trư
ờn
19. Voucher
người tiêu dùng biết đến sản phẩm của cơng ty và hình ảnh của thương hiệu chiếm trọn
tâm trí khách hàng. Bên cạnh đó, tốc độ phát triển nhanh chóng của internet và sự phát
họ
triển mạnh mẽ của các thiết bị kết nối: Điện thoại thơng minh, máy tính bảng, … trong
những năm qua đang dần thay đổi cách tiếp cận thông tin của người dùng. Internet,
một thứ không thể thiếu trong cuộc sống của con người thế kỷ 21, tiếp tục phát triển
ại
mạnh mẽ trong quý II năm 2018 với 4.176 tỷ người dùng Internet, chiếm 54% so với
tổng dân số toàn cầu gần 8 tỷ người. Theo đó, có 3.397 tỷ người chưa sử dụng hoặc
gĐ
tiếp cận với không gian mạng, chủ yếu phần lớn đến từ châu Phi, nơi có tỉ lệ thâm
nhập mạng thấp nhất chỉ khoảng 35%. Dịch vụ mạng xã hội với vai trò mang con
người gần lại nhau hơn mà không phân biệt không gian và thời gian, vẫn phổ biến và
thu hút hơn 3.2 tỷ người dùng tham gia. Theo xu hướng phát triển đó, các doanh
ờn
nghiệp đang dần thay đổi cách thức tiếp cận khách hàng, phương thức marketing
truyền thống đang dần thu hẹp, và chuyển sang phương thức marketing trực tuyến, hay
Trư
digital marketing.
Flyads là công ty cổ phần tư vấn và quảng cáo trực tuyến được thành lập cách
đây hai năm, tuy chưa được biết đến nhiều nhưng cũng là thương hiệu được tin dùng
của nhiều khách hàng thân quen. Vì dịch vụ Digital Marketing ở Huế còn khá mới, và
cK
cũng là thị trường tiềm năng nên còn gặp phải sự cạnh tranh của các đối thủ, cũng như
những cản trở tiếp cận thị trường Digital Marketing của khách hàng mục tiêu. Mặc dù
hiện tại các chiến dịch Digital Marketing của Flyads vẫn hoạt động tốt, tuy nhiên để
họ
đảm bảo cho hiệu quả mở rộng thị trường sau này, công ty cần phải đánh hoạt động
Digital Marketing của mình cho khách hàng để có các giải pháp cải thiện chất lượng
chiến dịch, vừa là để rút ra các bài học, vừa là nguồn thông tin quan trọng dùng làm dữ
ại
liệu cho các chiến dịch khác trong tương lai.
Trong tất cả các khách hàng hiện tại của công ty cổ phần tư vấn và quảng cáo
gĐ
trực tuyến Flyads, Viet-Care – Chăm sóc bầu và làm đẹp sau sinh tại nhà là khách
hàng lâu năm nhất của công ty, ngay trước khi Flyads thành lập đến tận bây giờ, và
cũng đang là một trong những khách hàng lớn nhất của Flyads, đó là một đối tượng
tiêu biểu để nghiên cứu và đánh giá hoạt động digital marketing của Flyads trong suốt
ờn
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về Digital Marketing.
- Đánh giá hoạt động Digital Marketing của công ty cố phần tư vấn và quảng cáo
inh
trực tuyến Flyads đang sử dụng cho Viet-Care chi nhánh Huế.
- Đề xuất một số giải pháp giúp công ty nâng cao hoạt động Digital Marketing
của công ty cố phần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads đang sử dụng cho Viet-
cK
Care chi nhánh Huế.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Digital Marketing là gì? Hoạt động Digital Marketing bao gồm những hoạt
họ
động nào?
- Hoạt động Digital Marketing của công ty cổ phần tư vấn và quảng cáo trực
tuyến Flyads cho Viet-Care chi nhánh Huế như thế nào?
ại
- Công ty cổ phần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads cần làm gì để nâng cao
hoạt động Digital Marketing cho Viet-Care chi nhánh Huế?
5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp cần thu thập bao gồm:
tế
Hu
ế
5. Phương pháp nghiên cứu
- Các thông tin chung về công ty cổ phần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads,
các thông tin này được thu thập thông qua số liệu công ty cung cấp, thông tin từ trang
web công ty.
- Các thông tin chung về Viet-Care thông qua website, fanpage, thông tin mà
inh
Viet-Care cung cấp cho Flyads.
- Nghiên cứu các lý thuyết về Digital Marketing, cũng như các chỉ số đánh giá
dịch vụ Digital Marketing trong doanh nghiệp. Thu thập và tìm hiểu các thơng tin qua
cK
sách vở, báo cáo, tạp chí, website, các trang mạng xã hội,…
- Thu thập kết quả thống kê về các hoạt động Digital Marketing cũng như các
công cụ đang được Flyads sử dụng cho Viet-Care như thống kê trên Facebook về lượt
họ
đang thực hiện tại Viet – Care, từ đó đưa ra giải pháp bổ sung và hoàn thiện hoạt động.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm - K49C QTKD
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồng La Phương Hiền
1) Xác định các dữ liệu cần thu thập
2) Xác định hình thức phỏng vấn
3) Xác định đối tượng phỏng vấn
4) Xác định nội dung câu hỏi
5) Xác định dạng câu hỏi và hình thức trả lời
6) Xác định từ ngữ trong bảng hỏi
8) Lựa chọn hình thức bảng hỏi
9) Kiểm tra, sửa chữa.
inh
7) Xác đinh cấu trúc bảng hỏi
tế
Hu
ế
Sau khi kết thúc điều tra định tính, bảng hỏi được xây dựng theo các bước sau:
và chi phí.
Vì đối tượng để khảo sát ở đây là khách hàng sử dụng dịch vụ của Viet-Care
Trư
Huế, nên người điều tra chọn mẫu là các khách hàng ở Viet-Care Huế - 72D Hai Bà
Trưng, Phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
Sẽ tiến hành chọn mẫu và khảo sát trong khung giờ 8h00 – 17h00 hàng ngày, từ
1/3/2019 – 31/3/2019.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm - K49C QTKD
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồng La Phương Hiền
tế
Hu
ế
Việc phỏng vấn khách hàng sẽ nhờ vào sự hợp tác của nhân viên ở Viet-Care,
thông qua sự giới thiệu của công ty cổ phần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads để
có thể phỏng vấn trực tiếp, hoặc nhờ điền phiếu khảo sát trực tiếp.
5.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Đối với dữ liệu thứ cấp, sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh.
luận và kiến nghị. Trọng tâm của đề tài ở phần hai Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
ại
Chương 2: Đánh giá hoạt động Digital Marketing của công ty cố phần tư vấn và
quảng cáo trực tuyến Flyads đối với Viet-Care Huế.
gĐ
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động Digital Marketing của
Trư
ờn
công ty cổ phần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads cho Viet-Care Huế.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm - K49C QTKD
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồng La Phương Hiền
tế
ại
sử dụng”. Khái niệm này chịu ảnh hưởng của tư tưởng Marketing truyền thống, nhấn
gĐ
mạnh khâu phân phối, lưu thơng hàng hóa. Tức là nỗ lực nhằm bán cái đã sản xuất ra,
chưa thể hiện được tư tưởng làm sao có thể sản xuất ra một sản phẩm có thể bán được.
Theo khái niệm của Viện marketing Anh quốc – UK Chartered Institute of
Marketing cho rằng: “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt
ờn
động sản xuất kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu thực sự của người tiêu dùng về
một mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đưa hàng hóa đó đến người tiêu dùng cuối
cùng nhằm bảo đảm cho công ty thu được lợi nhuận dự kiến.”.
Trư
Khái niệm này đề cập tương đối toàn diện về tìm nhu cầu, phát hiện và đánh giá
lượng cầu, xác định quy mô sản xuất rồi phân phối, bán hàng một cách hiệu quả. Viện
Marketing Anh Quốc đã khái quát Marketing lên thành chiến lược từ nghiên cứu thị
trường đến khi thu lợi nhuận dự kiến.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm - K49C QTKD
7
họ
khách hàng.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hơn nếu chỉ quan tâm đến khâu tiêu thụ thì
chưa đủ mà cịn cần quan tâm đến tính đồng bộ của cả hệ thống. Việc thay thế
ại
Marketing cổ điển bằng lý thuyết Marketing khác là điều tất yếu.
Marketing hiện đại:
gĐ
Marketing hiện đại (Modern Marketing) là chức năng quản lý công ty về mặt tổ
chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ việc phát hiện ra và
biến sức mua của người tiêu thụ thành nhu cầu thực sự về một sản phẩm cụ thế, dẫn
đến việc chuyển sản phẩm đó đến người tiêu thụ một cách tối ưu (bán cái thị trường
ờn
cần chứ khơng phải là bán cái có sẵn, xuất phát từ lợi ích người mua, coi trọng khâu
tiêu thụ, phải hiểu biết yêu cầu thị trường cùng với sự thay đổi thường xuyên về cả số
lượng và chất lượng cần thỏa mãn).
Trư
Sự ra đời của Marketing hiện đại đã góp phần to lớn vào việc khắc phục tình
Theo một định nghĩa khác, digital marketing là quảng bá sản phẩm hoặc thương
hiệu thơng qua một hoặc nhiều hình thức truyền thông điện tử - Nguồn: SAS software
cK
& Business Dictionary
Truyền thông điện tử là phương tiện truyền thông sử dụng điện tử (môi trường
trực tuyến như: email, website, mạng xã hội…) hoặc năng lượng điện (các thiết bị điện
họ
tử như tivi, radio, điện thoại, …) cho người cuối cùng (khán giả) truy cập nội dung.
Điều này trái ngược với phương tiện truyền thông tĩnh (chủ yếu là phương tiện in),
ngày nay thường được tạo ra bằng điện tử, nhưng không đòi hỏi người dùng phải truy
ại
cập vào các thiết bị điện tử dưới dạng in.
Trong khóa luận này, tác giả tiếp cận theo quan điểm digital marketing là quảng bá
gĐ
sản phẩm hoặc thương hiệu thơng qua một hoặc nhiều hình thức truyền thông điện tử.
1.1.2.2 Phân biệt giữa digital marketing và marketing truyền thống
Giữa digital marketing và marketing truyền thống đều có mục tiêu hướng đến là
nhằm thoả mãn khách hàng, những chiến dịch Marketing được đề ra nhằm thu hút
ờn
Digital Marketing thì có khả năng đo lường một cách dễ dàng và hiệu quả hơn
với sự hỗ trợ của các cơng cụ đo lường (như Google Analytics). Chúng ta có thể biết
chính xác có bao nhiêu click đến từ kênh nào, thời gian khách hàng trên website bao
lâu, họ đi khỏi website ở trang nào và họ có mua hàng hay không.
Công việc đo lường để đánh giá hiệu quả marketing trở nên chính xác, nhanh
inh
chóng hơn rất nhiều so với hình thức marketing truyền thống.
Đây là một trong những ưu điểm mà marketing truyền thống không làm được
và điều này khiến cho digital marketing trở thành một công cụ đắc lực cho các nhà
cK
làm marketing.
Targetable (nhắm đúng khách hàng mục tiêu)
Việc nhắm đúng khách hàng mục tiêu cho từng chiến dịch marketing là điều tối
quan trọng cho công ty. Tuy nhiên đây không phải là việc dễ, khách hàng mục tiêu là
họ
tâm điểm của chiến dịch marketing, với digital marketing ta có thể thao tác nhanh
chóng để xác định và hướng tới khách hàng mục tiêu của mình. Nhắm đúng khách
hàng mục tiêu giúp chiến dịch digital marketing gia tăng gấp bội hiệu quả.
ại
Optimizeable (có thể tối ưu)
GVHD: Hồng La Phương Hiền
tế
Hu
ế
- Clicky: Đây cũng là một trang web hỗ trợ việc giám sát, phân tích, đồng thời
phản ánh lượt tương tác trên Blog và Website trong khoảng thời gian người dùng ở
trên website/Blog.
- Statcounter: Một cơng cụ miễn phí nữa giúp phân tích lượt tương tác trên
website để giám sát các hoạt động của người dùng trong khoảng thời gian người dùng
hoạt động trên website.
- Hubspot: Đây là một nền tàng tốt cho việc tiến hành phân tích. Đây được xem
là một cơng cụ lý tưởng dành cho các doanh nghiệp nhỏ để đo lường lượt tương tác và
inh
inbound marketing.
- Adobe Marketing Cloude: Nền tảng tích hợp này có thể cung cấp cho thời gian
thực tế mà người dùng lưu lại trên website và những phân tích dự đốn liên quan đến
cK
hiệu suất của website.
- GoSquared: Nền tảng cho việc giám sát thời gian người dùng lưu lại trên
Tương tác từ doanh nghiệp với khách hàng khơng chỉ giúp khuyến khích khách
hàng mua hàng và sử dụng sản phẩm của công ty, nó cịn góp phần khơng nhỏ giúp
cơng ty có được những khách hàng trung thành sau này.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm - K49C QTKD
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồng La Phương Hiền
tế
Hu
ế
Lý do là khi tương tác với khách hàng, doanh nghiệp có thể tổng hợp ý kiến, thấu hiểu
mong muốn (insight) khách hàng và từ đó tạo ra sản phẩm và dịch vụ đi kèm phù hợp.
Hãy để khách hàng tham gia và tương tác, trao đổi quan điểm ý kiến về sản
phẩm, sự kiện của doanh nghiệp. Khi làm như vậy, khách hàng sẽ thấy phấn khích khi
được đóng góp ý kiến cá nhân của mình và điều đó được trân trọng. Hơn thế nữa,
khách hàng sẽ yêu thích nhãn hàng của cơng ty hơn vì chính cơng ty quan tâm đến họ,
tăng uy tín cho thương hiệu.
Relevancy (tính liên quan)
inh
Nội dung được gửi gắm qua các chiến dịch marketing muốn có hiệu quả thì phải
Accountable (khả năng tính tốn chính xác)
Digital Marketing khơng chỉ giúp nhanh chóng phân tích và đưa ra kết quả tối ưu
mà còn cho mỗi biến kết quả một giá trị xác định.
Trư
Từ đó ta có thể định lượng được hiệu quả cho các biến, các sản phẩm mới ra mắt
và thị trường. Điều này không chỉ tạo ra kết quả của q khứ mà nó cịn có khả năng
dự báo định lượng tương lai. Từ đó các chuyên gia có thể định tính và đánh giá tiềm
năng cũng như xu hướng của toàn bộ thị trường.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm - K49C QTKD
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồng La Phương Hiền
tế
Hu
ế
1.1.2.3 Các kênh của Digital Marketing
Bao gồm:
inh
Social media
marketing
Games
Content Marketing
Digital Signage
Television marketing
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồng La Phương Hiền
tế
Hu
ế
Online advertising (Quảng cáo trực tuyến)
Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến nhằm cung cấp
thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán. Tuy nhiên quảng
cáo trực tuyến khác hẳn quảng cáo trên các phương tiện thơng tin đại chúng khác, nó
giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo. Khách hàng có thể nhấn vào
quảng cáo để lấy thơng tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó, thậm
chí họ cịn có thể mua cả sản phẩm từ các quảng cáo online trên Website.
Quảng cáo trực tuyến đã tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào
inh
thay đổi theo, họ online nhiều hơn đồng thời với nhu cầu tìm kiếm nhiều hơn. Khi có
sự quan tâm, thích thú đến một mặt hàng nào đó họ sẽ search (tìm kiếm), và đây là thời
điểm, vị trí để làm SEM.
Trư
SEM bao gồm hai thành phần chính là SEO và PPC
Search engine optimization (SEO)
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm - K49C QTKD
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồng La Phương Hiền
tế
Hu
ế
Tối ưu hóa cơng cụ tìm kiếm (SEO) là q trình ảnh hưởng đến khả năng hiển thị
trực tuyến của một website hoặc một trang web trong ‘kết quả chưa thanh toán’ của
một cơng cụ tìm kiếm web.
Tối ưu hóa cơng cụ tìm kiếm là tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ
hạng của một website trong các trang kết quả của các cơng cụ tìm kiếm (phổ biến nhất
là Google). Ưu điểm lớn nhất của SEO đó chính là nếu website của doanh nghiệp được
phí được quy định trên mỗi cú click và mẫu quảng cáo.
Email marketing
Email marketing là một hình thức marketing trực tiếp.
ờn
Đó là trực tiếp truyền đi một thông điệp thương mại (thông tin, bán hàng, tiếp thị,
giới thiệu sản phẩm, …) cho một nhóm người thơng qua email.
Nhiệm vụ chính của email marketing là xây dựng mối quan hệ với khách hàng,
Trư
tạo lòng tin và tăng khả năng nhận diện thương hiệu của khách hàng.
Tuy nhiên, khơng may là email marketing cũng có nhiều tai tiếng. Vì nó có những
ưu điểm vượt trội, nhiều công ty đã lạm dụng email để spam người nhận q mức. Mặc
dù email marketing khơng có tội nhưng người ta vẫn có nhiều nghi ngại. Nếu một email
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm - K49C QTKD
15