ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
LỚP CAO HỌC CH26P
------
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
Sinh viên thực hiện :
123456-
Phạm Văn Mạnh
Bùi Thị Nga
Đinh Thị Hải
Lê Thị Hoàng Anh
Nguyễn Thị Yên
Bùi Thu Trang
Giảng viên hướng dẫn : Lê Đức Hoàng
Lớp
: CH26P
- Hà Nội, 6/2008 -
MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................3
1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN
TIỀN PHONG............................................................................................................4
1.1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT.............................................................................4
1.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN...........................................4
1.2.1. Việc thành lập Công ty..................................................................................4
KẾT LUẬN...............................................................................................................39
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................40
2
LỜI MỞ ĐẦU
Phân tích tình hình tài chính trở thành nhu cầu không thể thiếu của các doanh
nghiệp khi Việt Nam gia nhập WTO. Việc phân tích tài chính cũng có nhiều mục đích
khác nhau. Đối với nhà quản trị, phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp từ đó đề ra
các chiến lược tài chính phù hợp. Đối với các nhà đầu tư, họ muốn biết khả năng sinh
lãi của doanh nghiệp.
Ngành Nhựa là một trong 10 ngành được Nhà Nước ưu tiên phát triển do có
tăng trưởng tốt và ổn định, xuất khẩu khá mạnh, và có khả năng cạnh tranh tốt với các
nước trong khu vực. Ngành nhựa có tỷ trọng 4.48% so với toàn ngành công nghiệp nội
địa và giữ vai trò một ngành phụ trợ thiết yếu cần phát triển trong các kế hoạch kinh tế
của Nhà Nước. Vì vậy, nhóm chúng em lựa chọn phân tích báo cáo tài chính của Công
ty Cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong, phân tích và đánh giá quá khứ và triển vọng
tương lai của công ty làm đề tài tiểu luận.
3
1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN
TIỀN PHONG
1.1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong
Mã cổ phiếu : NTP
Địa chỉ : Số 02 An Đà - Ngô Quyền - Hải Phòng.
Ngày 01/01/2005, Công ty cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong bắt đầu hoạt
động theo mô hình Công ty cổ phần.
1.2.2. Niêm yết và giao dịch cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Năm 2006, Đại hội đồng cổ đông thường niên đã thống nhất chủ trương và
giao cho Hội đồng quản trị Công ty thực hiện việc đăng ký niêm yết, giao dịch cổ
phiếu Nhựa Tiền phong trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Ngày 24/10/2006, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã có Quyết
định số: 19/QĐ-TTGDCK chấp thuận cho Công ty được niêm yết 14.446.000 cổ phiếu
(tương ứng với vốn điều lệ 144.460.000.000 đồng) tại Trung tâm với mã chứng khoán
NTP.
Ngày 11/12/2006, cổ phiếu NTP bắt đầu phiên giao dịch đầu tiên.
Năm 2007, Công ty tăng vốn điều lệ lên 216.689.980.000 đồng bằng việc trả
cổ tức bằng cổ phiếu thường cho cổ đông hiện hữu.
Năm 2011, Công ty tiếp tục tiến hành trả cổ tức bằng cổ phiếu thường cho cổ
đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ lên 433.379.960.000 đồng tương ứng với
43.337.996 cổ phần.
1.3. NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
Nhựa Tiền Phong hoạt động kinh doanh trong các nghành nghề chính sau:
Sản xuất và kinh doanh nhựa dân dụng và các sản phẩm nhựa phục vụ cho
ngành xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận
tải.
Xây dựng công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử
dụng hoặc đi thuê.
Xây dựng khu chung cư, hạ tầng cơ sở, xây nhà cao cấp, văn phòng cho
thuê, xây dựng trung tâm thương mại, xây dựng chợ kinh doanh.
Với phương châm hoạt động : “Chất lượng là trên hết, Phục vụ chính đáng
quyền lợi người tiêu dùng”, Công ty cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong luôn sản
xuất, cung ứng ra thị trường các sản phẩm nhựa chất lượng cao. Các sản phẩm chính
của Công ty hiện nay gồm:
VỰC
CÔNG TY
ĐỊA CHỈ
HOẠT
ĐỘNG
Công ty cổ Khu công Sản xuất
phần nhựa nghiệp
kinh
thiếu
niên Đồng An doanh các
tiền phong II,
tỉnh sản phẩm
phía Nam
Bình
ống và
Dương
Công
ty Cộng Hòa Phụ tùng
TNHH liên Dân Chủ ống nhựa
doanh Nhựa Nhân Dân
Tiền Phong- Lào
SMP
Công
ty Khu công
TNHH MTV nghiệp
Nhựa Tiền Nam Cấm,
Phong miền tỉnh Nghệ
Trung
An
Công ty cổ Hải Phòng
tỷ 37,78%
51%
tỷ 100%
tỷ 4 tỷ đồng
49,98%
tiền phong
đồng
2. ĐÁNH GIÁ NGÀNH NHỰA
2.1. Phân tích vĩ mô
1. Yếu tố kinh tế
Đặc thù của ngành Nhựa Việt Nam là phải nhập khẩu đến 80-90% nguyên liệu
đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Trong khi đó, giá nhập khẩu
các chủng loại nguyên liệu nhựa luôn có sự biến động theo sự biến động của giá dầu,
giá khí thiên nhiên và giá than đá trên thế giới, tạo sức ép lớn đến hoạt động sản xuất
của các công ty nhựa Việt Nam, làm giảm sức cạnh tranh của các sản phẩm Nhựa Việt
Nam trên thị trường nội địa cũng như trên thị trường xuất khẩu, do giá nguyên liệu
thường chiếm 75 – 80% giá thành của sản phẩm. Không chủ động được nguyên liệu
đầu vào là một hạn chế lớn đối với NTP
Một nhân tố kinh tế nữa cũng có ảnh hưởng đến NTP là lãi suất. Để thực hiện
sản xuất, ngoài vốn tự có và vốn huy động qua các hình thức phát hành chứng khoán,
các công ty nói chung và công ty nhựa nói riêng đều phải sử dụng đến nguồn vốn tín
phẩm truyền thống như gỗ, kim loại… Bên cạnh đó, công nghệ hiện đại đang góp phần
tạo ra những sản phẩm nhựa có mẫu mã đẹp, chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu
thẩm mỹ cũng như sự an toàn trong sử dụng cho người tiêu dùng. Các công ty nhựa
Việt Nam trong những năm qua đã chú ý đến việc đầu tư đổi mới công nghệ. Vì thế
các sản phẩm nhựa Việt Nam được đánh giá là có khả năng cạnh tranh khi xuất khẩu
do công nghệ đã đáp ứng được yêu cầu của thế giới. Tuy nhiên, việc đổi mới công
nghệ, máy móc thiết bị đối với NTP hiện nay vẫn đang là một trở ngại lớn do hầu hết
các thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của ngành, như máy ép, máy đùn, máy
thổi... đều phải nhập khẩu.
4.Yếu tố luật pháp và chính sách
Sự ổn định của hệ thống chính trị, luật pháp, chính sách của một quốc gia có
ảnh hưởng rất nhiều đến sự ổn định và khả năng phát triển của các ngành kinh tế nói
chung. NTP cũng không nằm ngoài sự tác động đó. Trong Quyết định số 55/2007/QĐTTg phê duyệt Danh mục 10 ngành công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn giai đoạn 20072010, tầm nhìn đến năm 2020, ngành Nhựa cũng nằm trong danh sách các ngành công
nghiệp được ưu tiên phát triển. Trong Quyết định số 2992/QĐ-BCT ngày 17/6/2011 về
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2035, chính phủ đặt ra kế hoạch đầu tư chi tiết, ưu tiên phát triển ngành Nhựa thành
ngành kinh tế mạnh. Điều này cho thấy NTP sẽ được tạo nhiều điều kiện thuận lợi để
đẩy mạnh hoạt động sản xuất cũng như xuất khẩu.
5. Vị thế NTP trong nền kinh tế
8
Ngành nhựa là một trong những ngành công nghiệp chiến lược ở Việt Nam. Tốc
độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 15-20% về giá trị và hơn 18,75% về sản lượng
sản xuất từ năm 2006 đến nay. Ngành công nghiệp nhựa chiếm 4,8-5% tổng giá trị sản
xuất công nghiệp quốc gia và khoảng 3% GDP Việt Nam(số liệu thống kê tới 2010).
Đây là một trong 10 ngành công nghiệp trọng điểm được chính phủ tập trung đầu tư để
trở thành một mũi nhọn kinh tế mạnh mẽ. Nhằm phát triển một ngành công nghiệp
nhựa vững mạnh, năm 2011 Chính phủ Việt Nam đã thông qua kế hoạch phát triển
liệu nhựa giúp tiết kiệm chi phí thi công đáng kể. Bên cạnh đó, cơ cấu dân số trẻ, thu
nhập bình quân đầu người gia tăng, mặt bằng lãi suất thấp khiến tỷ lệ chi tiêu gia tăng
sẽ là động lực chính cho tăng trưởng tiêu dùng-bán lẻ, từ đó tác động tích cực tới tăng
trưởng phân khúc nhựa bao bì, nhựa gia dụng. Với định hướng phát triển ngành công
nghiệp phụ trợ, phân khúc nhựa kỹ thuật phục vụ cho công nghiệp chế tạo, điện-điện
tử cũng được kỳ vọng sẽ tăng trưởng tốt trong tương lai.
7. Rủi ro từ biến động giá nguyên liệu nhựa toàn cầu
Chủ yếu phải nhập khẩu nguyên liệu nhựa (80% nhu cầu tiêu thụ) khiến ngành
nhựa Việt Nam khá nhạy cảm với biến động giá nguyên liệu nhựa trên thế giới và khu
vực. Giá hạt nhựa HDPE, LDPE, PP biến động lên xuống khá tương đồng với giá dầu
thô, trong khi giá PVC có mức độ tương quan thấp hơn. Mặc dù có đầu vào từ dầu mỏ
nhưng giá PVC chịu ảnh hưởng khá chậm từ giá nguyên liệu này. Ví dụ năm 2015 là
năm giá dầu mỏ có mức giảm mạnh, trên 40% so với năm 2013 tuy nhiên giá PVC
trung bình chỉ giảm khoảng 6%. Điều này có thể được giải thích bởi quy trình tương
đối phức tạp để tạo ra PVC và các thành phần chính của nó
8. Rủi ro về nguyên liệu:
NTP đối mặt với việc phải nhập khẩu phần lớn nguyên liệu nhựa phục vụ hoạt
động sản xuất trong nước, ngành nhựa Việt Nam chịu không ít rủi ro từ biến động giá
nguyên liệu thế giới cũng như tỷ giá. Bên cạnh đó, rủi ro đến từ những chính sách thay
đổi mức thuế nhập khẩu nguyên liệu nhựa cũng tác động không nhỏ tới những công ty
trong nước.
9. Rủi ro môi trường:
Ô nhiễm môi trường, khí thải là điều không thể tránh khỏi của nền công nghiệp
hóa dầu cũng như sản xuất nhựa. Do đó, sự phát triển của ngành công nghiệp khai thác
và tinh chế hóa dầu và ngành nhựa ở Việt Nam có thể mang lại hậu quả khó lường cho
môi trường. Các sản phẩm polymer có đặc trưng bền dai và sẽ cần một thời gian dài để
phân hủy (mất 400 năm để phân hủy một túi nhựa), do đó nhựa rác thải có thể gây ảnh
hưởng lớn đến môi trường và chính phủ không khuyến khích người dân sử dụng túi
nhựa. Khi bị đốt cháy và kết hợp với hơi nước, các hóa chất từ nhựa phế thải sẽ tạo ra
axit sunfuric dưới dạng các cơn mưa axit, cực kỳ độc hại cho hệ hô hấp của người và
với NTP
b. Áp lực từ khách hàng mục tiêu
11
Khách hàng của NTP: NTP tận dụng lợi thế của mình để hướng đến khách
hàng là những công trình xây dựng lớn, công nghiệp, bưu chính viến thông, giao thông
vận tải, các đại lý phân phối…
Các đại lý, chi nhánh: NTP có các đại lý chi nhánh giải khắp 3 miền và NTP
cũng đã khẳng định được vị thế và thương hiệu của mình trên thị trường điều này có
thể giảm áp lực từ phía khách hàng đối với NTP.
Sản phẩm được tiêu thụ qua ba kênh phân phối: Với 4 nhà máy sản xuất, hệ
thống phân phối của công ty phủ khắp cả nước qua 3 kênh phân phối là trung tâm bán
hàng và cửa hàng bán lẻ, khách hàng riêng lẻ và đấu thầu công trình. Trong đó tiêu thu
qua kênh phân phối thứ nhất được xem là hiệu quả và chủ yếu nhất của NTP với 5
trung tâm phân phối độc quyền và trên 200 đơn vị bán hàng trên 30 tỉnh thành cả
nước. Tuy nhiên, Thị trường hiện tại, với các đối thủ cạnh tranh mới là Hoa Sen Group
(HSG), Tân Á Đại Thành và các đối thủ từ châu Âu cũng như trong khu vực (đặc biệt
là Thái Lan) khi Việt Nam đã, đang và sẽ ký kết các hiệp định thương mại song
phương và đa phương, rủi ro mất thị phần cùng với việc giảm dần biên lợi nhuận là rất
cao và là một áp lực lớn trong việc tiêu thu sản phẩm của NTP
c. Đối thủ tiềm ẩn
Rào cả ra nhập ngành: Thông thường một ngành tăng trưởng cao và các
doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận sẽ khuyến khích các doanh nghiệp khác gia
nhập ngành. Đây là đe dọa cạnh tranh của các lực lượng tiềm ẩn đối với các doanh
nghiệp trong ngành. Các doanh nghiệp trong ngành tìm cách hạn chế việc gia nhâp này
vì càng nhiều doanh nghiệp trong ngành thì lợi nhuận bị chia sẻ và cạnh tranh khốc liệt
hơn. Đối với ngành nhựa thì rào cản gia nhập ngành ở mức độ trung bình, quy mô vốn
đầu tư không cao, lại thu hồi vốn nhanh, năng suất cao nên tạo nên một động cơ
đặc biệt là vì ngành nhựa Việt Nam mới chỉ ở bước đầu của sự phát triển so với thế
giới và sản phẩm nhựa được phát huy sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống
bao gồm sản phẩm bao bì nhựa, sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng, sản phẩm nhựa gia
dụng và sản phẩm nhựa kỹ thuật cao.
Tình hình kinh tế khởi sắc sẽ gia tăng tầng lớp trung lưu và tốc độ đô thị hóa,
theo số liệu ước tính thì tầng lớp trung lưu tại Việt Nam dự kiến sẽ tăng lên gấp đôi
trong giai đoạn 5 năm tới. Đây là một nhân tố tích cực cho sự phát triển của ngành
công nghiệp thực phẩm, đặc biệt là thực phẩm đóng gói, đồ uống đóng chai… Như
vậy, có thể thấy triển vọng ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống đóng chai rất khả
quan trong tương lai, tạo tiền đề cho sự phát triển của ngành bao bì nhựa.
13
Nhựa gia dụng – tiềm năng lớn nhưng chịu sức ép cạnh tranh từ đối thủ ngoại.
Triển vọng của ngành nhựa gia dụng vẫn duy trì tích cực do: dân số tăng nhu cầu tiêu
thụ hàng gia dụng lớn; thu nhập bình quân đầu người tăng; tỷ lệ người tiêu dùng sử
dụng đồ Việt Nam ngày càng tăng.
Nhựa xây dựng – Bất động sản và xây dựng ấm lên hỗ trợ lớn cho sự tăng
trưởng của ngành. Thị phần mảng nhựa xây dựng chỉ chiếm 18,2% của tổng ngành
nhựa nhưng phát triển khá nhanh, đến 15 – 20%/năm. Hiện nay, cả nước có 180 doanh
nghiệp đang hoạt động trong 2 mảng là ống nhựa xây dựng và nhựa vật liệu xây dựng
và sự phát triển của thị trường xây dựng và bất động sản sẽ tạo động lực cho ngành
nhựa xây dựng tăng trưởng trong tương lai.
Nhựa tái chế – xu hướng mới trong tương lai. Các sản phẩm nhựa tái chế hiện
đang được ưa chuộng tại các nước phát triển để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi
trường do chất thải nhựa phát tán ngoài môi trường và gây ra nhiều vấn đề nghiêm
trọng do khả năng tồn lưu lâu, khó phân hủy…
Giá hạt nhựa được dự báo sẽ tăng nhẹ trong những tháng cuối năm, tuy nhiên sẽ
duy trì xu hướng đi ngang. Về xu hướng giá hạt nhựa trong thời gian tới, chúng tôi đưa
ra một số nhận định sau:
3.1. Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh.
Object 3
Báo cáo kết quả kinh doanh
(Năm 2013-2017)
Đơn vị: VNĐ
15
CHỈ TIÊU
1. Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
2. Các khoản giảm
trừ doanh thu
3. Doanh thu
thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
4. Giá vốn hàng
bán
5. Lợi nhuận gộp
về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt
động tài chính
7. Chi phí tài chính
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
2,489,090,155,885
3,006,459,211,30
8
3,564,060,079,75
8
4,365,542,818,334
4,443,654,366,81
7
8,357,408,316
8,924,139,679
7,918,464,772
11,379,763,317
925,931,181,258
1,265,849,308,04
9
1,569,948,990,324
1,472,608,892,79
2
4,354,527,573
2,653,342,640
1,616,605,218
2,389,306,989
2,464,646,492
24,071,088,440
37,703,915,861
51,808,118,792
55,727,234,061
76,655,094,764
193,387,465,095
181,748,344,124
372,295,211,437
364,074,484,290
400,390,951,819
453,272,594,990
546,712,341,191
1,603,987,812
2,715,355,176
21,915,140,699
1,069,776,637
11,454,484,100
2,869,926,055
4,385,746,710
10,419,799,329
49,762,725,006
64,450,029,482
289,578,527,341
325,045,515,976
366,157,395,876
397,573,576,106
492,535,287,809
289,578,527,341
325,045,515,976
366,157,395,876
397,573,576,106
492,535,287,809
6,681
5,769
5,908
2013
I - TÀI SẢN 882,653,563,858
NGẮN HẠN
1. Tiền và các
khoản
tương
đương tiền
29,343,739,671
2. Các khoản
đầu tư tài chính
ngắn hạn
3. Các khoản 454,021,248,991
phải thu ngắn
2014
2015
2016
1,416,087,498,89
7
1,806,602,062,228
1,924,007,771,54
4
2,302,419,973,083
1. Các khoản
phải thu dài hạn
2. Tài sản cố
định
3. Bất động sản
đầu tư
4. Tài sản dở
dang dài hạn
5. Đầu tư tài
chính dài hạn
6. Tài sản dài
hạn khác
Tổng cộng
tài sản
I - NỢ PHẢI
TRẢ
1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
II - VỐN
CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở
hữu
2. Nguồn kinh
phí và các quỹ
khác
III - LỢI
ÍCH CỦA CỔ
ĐÔNG THIỂU
SỐ
Tổng cộng
1
1,959,300,911,318
805,712,336,956
1,009,672,386,54
5
1,049,538,994,802
1,115,091,896,123
1,315,384,055,673
174,458,928,250
215,146,899,641
191,781,018,464
99,320,351,582
116,646,691,086
133,775,747,545
145,969,241,369
443,992,756,732
23,336,677,080
1,226,048,689,69
4
1,226,048,689,69
4
1,810,991,206,27
2
1,453,956,263,310
78,511,476,680
1,586,272,393,42
8
1,399,002,982,32
4
187,269,411,104
1,465,909,945,32
8
1,719,213,543,819
1,833,435,102,75
7
2,086,005,716,634
1,465,909,945,32
công ty NTP phát triển tương đối ổn định. Do đặc thù của ngành nhựa, chi phí nguyên
vật liệu đầu vào chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất nên nguyên nhân chính
của giá trị tài sản ngắn hạn tăng cao trong các năm từ 2014 đến 2017 là do hàng tồn
kho và các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn.
Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh đang mở rộng cũng như tài trợ cho
các khoản tăng tài sản, công ty đã sử dụng hợp lý giữa vay nợ ngân hàng và vốn tự có.
Xét về cơ cấu vốn của NTP thì hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng dần từ 0,48 lần năm
2013 đến 0,87 lần năm 2016. Điều này thể hiện công ty đảm bảo tốt mức thanh khoản
18
của mình trong các năm từ 2013 tới 2016. Nhưng năm 2017, hệ số này tăng lên tới
1,04 cho thấy áp lực trả nợ vay của công ty, cùng với lượng hàng tồn kho lớn làm cho
doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty NTP phải
đối mặt với nguy cơ không đảm bảo được mức thanh khoản trong năm 2017.
3.3. Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua báo lưu chuyển tiền tệ
Object 7
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ-Phương pháp gián tiếp
(Năm 2013 – 2017)
Đơn vị: VNĐ
CHỈ TIÊU
I. LƯU CHUYỂN
TIỀN TỪ HOẠT
ĐỘNG
KINH
DOANH
Lợi nhuận (lỗ)
447,336,301,112
556,985,317,291
75,428,625,828
84,679,200,968
104,597,129,290
204,079,917,231
222,093,231,056
18,483,530
2,260,217,927
4,816,974,470
1,915,626,262
5,960,569,001
-8,165,732,077
-15,360,035,913
-21,059,079,345
Tiền chi khác cho
hoạt động kinh
doanh
Lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động
kinh doanh
II. LƯU CHUYỂN
TIỀN TỪ HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ
Tiền chi để mua
sắm, xây dựng tài
sản cố định
Tiền thu do thanh
lý, nhượng bán
TSCĐ và các tài
sản dài hạn khác
Tiền chi cho vay,
mua các công cụ nợ
của đơn vị khác
Tiền thu hồi cho
vay, bán lại công cụ
nợ của đơn vị khác
Tiền chi đầu tư góp
vốn vào đơn vị
khác
Tiền thu lãi cho
vay, cổ tức và lợi
nhuận được chia
Lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động
-180,087,071,645
-277,055,790,394
-168,139,628,290
-86,145,697,232
-310,713,455,225
-43,055,863,859
24,395,927,234
-142,326,378,232
42,030,356,615
42,776,249,673
148,133,947,552
39,784,568,881
41,526,193,295
-3,537,500,423
-12,091,418,702
-26,552,715,032
-19,508,472,125
-14,281,223,205
293,004,854,749
-124,702,728,213
345,448,538,676
435,114,708,971
323,193,244,134
-223,959,787,872
-289,404,800,214
-347,726,785,708
-327,575,230,553
-429,065,691,705
447,409,000
45,000,000
20
Tiền vay ngắn hạn,
dài hạn nhận được
Tiền chi trả nợ gốc
vay
Cổ tức, lợi nhuận
đã trả cho chủ sở
hữu
Lưu chuyển tiền
thuần từ/(sử dụng
vào) hoạt động tài
chính
Lưu chuyển tiền
thuần trong năm
Tiền và tương
đương tiền đầu năm
Tiền và tương
đương tiền cuối
năm
1,393,664,357,632
2,259,418,643,733
2,235,452,990,009
2,625,226,308,867
314,948,874,143
-68,692,085,364
20,391,923,500
190,405,577,938
-130,191,248,733
14,558,055,875
98,035,825,035
29,343,739,671
49,735,663,171
240,141,241,109
109,949,992,376
29,343,739,671
49,735,663,171
240,141,241,109
109,949,992,376
1.38
0.86
2017
1.19
0.75
Object 9
Object 11
Nhận xét
Các chỉ số thanh toán của NTP không có sự biến động nhiều qua thời gian qua.
Chỉ tiêu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và thanh toán nhanh qua 5 năm cho
thấy công ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn.
Điều này là do hoạt động sản xuất kinh doanh chính của NTP không có tính
thời vụ và công ty có chính sách quản lý tài sản và sử dụng vốn ổn định về thời
gian.
22
Nếu so sánh với chỉ số trung bình ngành, khả năng thanh toán của công ty nhựa
Tiền Phong cũng nằm trong nhóm đầu và có xu hướng ổn định.
So sánh với đối thủ cạnh tranh và TB ngành
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Object 13
Hệ số thanh toán nhanh
1.37
2015
3.17
83.31
3.45
1.22
2016
3.82
89.31
4.02
1.31
2017
3.77
105.09
3.65
1.15