tế
Hu
ế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
cK
inh
------
họ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI
VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
Trư
ờn
gĐ
ại
HỊA THỌ, CHI NHÁNH DUY XUN, QUẢNG NAM
ại
HÒA THỌ, CHI NHÁNH DUY XUYÊN, QUẢNG NAM
Sinh viên thực hiện
Giáo viên hướng dẫn
Ngơ Thị Lai
TS. Hồng Trọng Hùng
ờn
Lớp: QTKD K49 – QT
Trư
Niên khóa: 2015 - 2019
Huế, tháng 5 năm 2019
Khúa lun tt nghip
GVHD: TS. Hong Trng Hựng
t
Hu
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lÃnh đạo Công ty cổ phần may
Hòa Thọ- Duy Xuyên cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong
phòng nhân sự đà tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian
thực tập tại Công ty.
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên
đi thực tập, khóa luận này không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện
bổ sung, nâng cao ý thức, tích góp thêm kinh nghiệm của mình, phục vụ tốt
hơn cho công tác thực tế và những công việc sau này.
SVTH: Ngụ Th Lai Lớp: QTKD K49
Huế, tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Ngô Thị Lai
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
tế
Hu
ế
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................1
inh
2.Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................................................2
2.1 Mục tiêu chung ..........................................................................................................2
2.2 Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................................2
cK
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................3
họ
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
4.1. Nghiên cứu định tính: ...............................................................................................3
4.2.Nghiên cứu định lượng ..............................................................................................3
ại
4.2.1 Xây dựng khung nghiên cứu ..................................................................................3
4.2.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: ..................................................................5
1.3. Sự cần thiết của việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp................10
1.4. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và các bên liên quan .............................11
1.5. Thành phần của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR)......................................12
1.6 Nội dung thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đối với người lao động.......15
1.6.1. Thu nhập ..............................................................................................................17
1.6.2 Phúc lợi.................................................................................................................18
1.6.3. Điều kiện làm việc...............................................................................................18
1.6.4. Lãnh đạo ..............................................................................................................18
inh
1.6.5. Đào tạo và phát triển............................................................................................18
2. Cơ sở thực tiễn...........................................................................................................19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI
cK
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HÒA THỌ CHI NHÁNH
DUY XUYÊN - QUẢNG NAM ..................................................................................25
1. Tổng quan về công ty ................................................................................................25
họ
1.1. Giới thiệu về công ty ..............................................................................................25
1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng cơng ty .................................................25
1.3. Logo công ty...........................................................................................................28
ại
Hu
ế
2.2. Phúc lợi...................................................................................................................39
2.3. Điều kiện lao động..................................................................................................41
2.3.1 Lao động trẻ em....................................................................................................41
2.3.2 Lao động cưỡng bức.............................................................................................41
2.3.3 An toàn .................................................................................................................42
2.3.4.Sức khỏe ...............................................................................................................44
2.3.5. Giờ làm việc ........................................................................................................45
2.3.6. Bảo vệ môi trường ...............................................................................................47
inh
2.3.7. Chống mua bán người và sử dụng lao động nô lệ ...............................................48
2.4. Hệ thống quản lí .....................................................................................................49
2.5: Đào tạo và phát triển ..............................................................................................50
cK
3.Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại cơng ty cổ phần
May Hịa Thọ chi nhánh Duy Xuyên, Quảng Nam qua kết quả khảo sát .....................50
3.1 Đặc điểm đối tượng khảo sát ...................................................................................50
họ
3.1.1. Đối tượng khảo sát theo giới tính ........................................................................51
3.1.2. Đối tượng khảo sát theo độ tuổi ..........................................................................52
3.1.3 Đối tượng khảo sát theo thu nhập........................................................................52
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
tế
Hu
ế
3.4.3 Kết quả kiểm định Independent- sample T- test nhân tố điều kiện làm việc theo
giới tính..........................................................................................................................63
3.4.4 Kết quả kiểm định Independent- sample T- test nhân tố lãnh đạo theo giới tính 64
3.4.5. Kết quả kiểm định Independent- sample T- test nhân tố Đào tạo và phát triển
theo giới tính..................................................................................................................65
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ
HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠNG CƠNG TY CỔ PHẦN MAY
HỊA THỌ CHI NHÁNH DUY XUYÊN, QUẢNG NAM .......................................68
inh
3.1 Nhóm giải pháp về Thu nhập ..................................................................................68
3.2. Nhóm giải pháp về phúc lợi ...................................................................................69
3.3. Nhóm giải pháp về Điều kiện làm việc ..................................................................69
cK
3.4.Nhóm giải pháp về Đào tạo phát triển.....................................................................69
3.5. Nhóm giải pháp cải thiện mối quan hệ giữa lãnh đạo với nhân viên, giữa đồng
nghiệp với nhau. ............................................................................................................70
họ
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ................................................72
CSR: Trách nhiệm xã hội
DN: Doanh nghiệp
NLĐ: Người lao động
SA8000:Bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHXH: Bảo hiểm xã hội
inh
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
cK
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
TGĐ: Tổng giám đốc
KSC: Bộ phận làm công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm
Trư
ờn
gĐ
ại
họ
Bảng 9: Đánh giá của người lao động về yếu tố đào tạo và phát triển..........................59
Bảng 10. Kết quả kiểm định Independent- sample T- test nhân tố thu nhập theo giới
tính................................................................................................................61
họ
Bảng 11: Kết quả kiểm định Independent- sample T- test nhân tố phúc lợi theo giới
tính................................................................................................................62
Bảng 12: Kết quả kiểm định Independent- sample T- test nhân tố điều kiện làm việc
theo giới tính ................................................................................................63
ại
Bảng 13: Kết quả kiểm định Independent- sample T- test nhân tố lãnh đạo theo giới
tính................................................................................................................64
gĐ
Bảng 14: Kết quả kiểm định Independent- sample T- test nhân tố đào tạo và phát triển
Trư
ờn
theo giới tính ................................................................................................65
SVTH: Ngơ Thị Lai – Lớp: QTKD K49
Khóa luận tốt nghiệp
trong buổi diễn tập. ......................................................................................43
SVTH: Ngô Thị Lai – Lớp: QTKD K49
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
tế
Hu
ế
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, doanh nghiệp có những bước phát triển mạnh mẽ. Việt Nam đã trở
thành một trong số các nước xuất khẩu lớn trên thế giới về hàng dệt, may mặc, da giày,
nông, thuỷ sản, đồ gỗ và hàng thủ công mỹ nghệ... Xuất khẩu đã giúp cho các doanh
nghiệp Việt Nam hội nhập sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu mà ở đó các ngun
tắc thương mại mang tính ràng buộc được áp dụng rộng rãi. Tuy nhiên, nhận thức và
inh
thực tiễn thực hiện trách nhiệm xã hội (TNXH) của doanh nghiệp (DN) ở Việt Nam
đang gặp những khó khăn nhất định, bởi đây vẫn là vấn đề mới mẻ, chỉ xuất hiện vài
thập niên gần đây và cịn ít doanh nghiệp quan tâm. Đa phần các doanh nghiệp ở Việt
cK
nhiêu, lợi nhuận thu về như thế nào, nộp ngân sách bao nhiêu, hay tạo ra bao nhiêu
cơng ăn việc làm, bởi đó chỉ là điều kiện cần cho sự phát triển. Điều kiện đủ cho sự
phát triển bền vững vẫn phải đánh giá đến yếu tố phi tài chính, trong đó bao hàm trách
nhiệm xã hội, tức là đóng góp cho sự phát triển xã hội. Hoạt động trách nhiệm xã hội
SVTH: Ngô Thị Lai – Lớp: QTKD K49
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
tế
Hu
ế
của doanh nghiệp khơng cịn chỉ là các hoạt động từ thiện, mà nó đã được nâng lên
thành một yếu tố cấu thành cho sự phát triển bền vững. Mỗi doanh nghiệp muốn phát
triển bền vững phải nhận thức được rằng họ có trách nhiệm với xã hội trong toàn bộ
tác động của họ với môi trường xã hội, môi trường tự nhiên và tuân thủ pháp lý, đó là
những chuẩn mực về bảo vệ mơi trường, bình đẳng giới, an tồn lao động, đào tạo và
phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng. Cho nên trách nhiệm xã hội là yếu tố rất
căn bản cấu thành sự phát triển bền vững cho xã hội nói chung và nền kinh tế nói
riêng. Cơng ty Cổ phần may Hòa Thọ chi nhánh Duy Xuyên, Quảng Nam với bề dày
inh
lịch sử khá lâu trong lĩnh vực dệt may ở Việt Nam, là công ty dệt may đầu tiên nằm
trên mảnh đất Duy Xuyên đầy tiềm năng như hiện nay. Bên cạnh đó, việc thực hiện
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội nói chung
và đối với người lao động nói riêng.
Trư
-Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao
động của cơng ty cổ phần may Hịa Thọ chi nhánh Duy Xuyên, Quảng Nam
- Đề xuất giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội của công ty đối với người lao động
SVTH: Ngô Thị Lai – Lớp: QTKD K49
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
3.1. Đối tượng nghiên cứu
tế
Hu
ế
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại tổng cơng ty cổ phần may Hịa Thọ
, Duy Xun, Quảng Nam.
gĐ
4.2.Nghiên cứu định lượng
4.2.1 Xây dựng khung nghiên cứu
Trư
ờn
Quy trình nghiên cứu có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:
SVTH: Ngô Thị Lai – Lớp: QTKD K49
3
GVHD: TS. Hoàng Trọng Hùng
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên
cứu
Cơ sở lý thuyết
inh
Xây dựng thang đo
tế
Phân tích kết quả và viết báo cáo
Trư
Hình 1: Quy trình nghiên cứu
SVTH: Ngơ Thị Lai – Lớp: QTKD K49
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
tế
Hu
ế
4.2.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Thu thập thông tin về tình hình tài chính, cơ cấu doanh nghiệp, thơng tin nhân
sự,…. Từ phịng hành chính, phịng nhân sự, phịng kế tốn
Website: http://www.thongtincongty.com/company/1279c90cf-cong-ty-cp-may-hoa
-tho-duy-xuyen/#ixzz5lX4GTWJW
4.2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Thơng tin được thu thập từ việc thực hiện nghiên cứu khảo sát đối với người lao
động.
sát, kích cỡ mẫu (n) tối thiểu là:
5 x 23=115 (1) Fidell (1996) cho rằng:
ờn
Để tiến hành phân tích hồi quy một cách tốt nhất. Tabachhnick & Fidell (1996) cho
rằng kích thướt mẫu phải đảm bảo theo công thức: n>=8m+ 50 (2)
Trong đó: n là cỡ mẫu, m là số lượng biến phụ có trong mơ hình, với 5 biến phụ
Trư
thuộc đưa ra trong mơ hình đề xuất ta có: 8m + 50=8 x 5 + 50= 90
Ta thấy (1) > 90. Thỏa mãn được (2).
Vậy số lượng mẫu điều tra tối thiểu là 115, nhưng để tránh các rủi ro trong quá trình
điều tra , tác giả tiến hành điều tra 120 nhân viên.
SVTH: Ngô Thị Lai – Lớp: QTKD K49
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
tế
Hu
ế
4.2.5 Thiết kế bảng hỏi
- Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ ( nhỏ hơn 0,3); tiêu
chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy Alpha lopwsn hơn 0,6 ( Alpha càng lớn thì độ
gĐ
tin cậy càng cao) ( Nunally & Burnstein 1994; dẫn theo Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn
Thị Mai Trang, 2009).
- Các mức giá trị của Alpha: lớn hơn 0,8 là thang đo lường tốt, từ 0,7 đến 0,8 là có
thể sử dụng trong trường hợp khái niệm nghiên cứu( Nunally, 1978; Peterson, 1994;
ờn
Slater, 1995; dẫn theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005)
- Các biến quan sát có tương quan biến tổng nhỏ ( nhỏ hơn 0,4) được xem là biến
rải rác thì sẽ được loại ra và thang đo được chấp nhận khi hệ số tin cậy Alpha đạt yêu
Trư
cầu lớn 0,7.
Dựa trên thông tin trên, nghiên cứu thực hiện đánh giá thang đo dựa trên các tiêu
chí:
- Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,4( đây là những
SVTH: Ngô Thị Lai – Lớp: QTKD K49
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồng Trọng Hùng
tế
Hu
ế
- Chọn thang đo có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6( các khái niệm trong nghiên cứu
này là tương đối mới đối với đối tượng nghiên cứu khi tham gia trả lời).
+ Kiểm định Independent T-test theo nhân tố giới tính
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, kiến nghị, khóa luận được kết cấu trong 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiến về việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với
người lao động
inh
Chương 2: Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại cơng
ty cổ phần may Hịa Thọ, chi nhánh Duy Xuyên-Quảng Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao
Trư
1. Cơ sở lý luận
1.1. Khái niệm về trách nhiệm xã hội
CSR là viết tắt của cụm từ Corporate social responsibility được dịch là Trách
nhiệm xã hội doanh nghiệp là cam kết của DN (doanh nghiệp) đối với đạo đức kinh
inh
doanh và đóng góp vào phát triển kinh tế bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống
cho người lao động và gia đình họ, cộng đồng địa phương và xã hội nói chung.
CSR được coi là 1 yếu tố quan trọng như những yếu tố truyền thống khác như chi
cK
phí, chất lượng và giao hàng trong kinh doanh. CSR được lồng ghép vào chiến lược
của DN và trở thành điều kiện bắt buộc để DN tồn tại và phát triển.
Tuy nhiên, khái niêm CSR còn mới với nhiều DN tại Việt Nam và năng lực quản lý,
họ
kiến thức chuyên môn trong thực hiện CSR ở DN còn hạn chế.
- Năm 1973 Keith Davis đã đưa ra một khái niệm khá rộng: "CSR là sự quan tâm
và phản ứng của doanh nghiệp với các vấn đề vượt ra ngoài việc thỏa mãn
ại
Những yêu cầu pháp lý,kinh tế, cơng nghệ".
- Archie Carroll (1990) cịn cho rằng CSR có phạm vi khá rộng hơn" CSR bao gồm
gĐ
ại
Luật này tác động đến một thỏa thuận thương lương tập thể của Đức. Như vậy,trong
những năm gần đây, sự tách biệt và phân biệt đối xử giữa công nhân, viên chức, nhân
gĐ
viên hoặc cán bộ - thực hiện các hoạt động trong nhiều ngành công nghiệp tương
tự,hoặc hoạt động tương tự được bãi bỏ, như trong các thỏa ước tập thể cho dịch vụ
công cộng và trong các thỏa ước tập thể về khuôn khổ của hợp đồng làm việc.
1.3. Sự cần thiết của việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp
ờn
Phần nhiều các tập đoàn nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam thực hiện CSR
chủ yếu do được thừa hưởng chính sách, chương trình từ tập đoàn mẹ. Bên cạnh trách
nhiệm của doanh nghiệp như các định nghĩa về CSR nói trên, các doanh nghiệp thực
Trư
hiện các chương trình hướng tới cộng đồng, xã hội cịn vì một số lý do. Đầu tiên, là để
đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế của các bên cho vay. Ví dụ các dự án hoặc các cơng ty lớn
đều đi vay vốn của các định chế tài chính như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát
triển châu Á, JBIC, KFW… Tất cả định chế này đều áp dụng một số bộ tiêu chuẩn,
SVTH: Ngô Thị Lai – Lớp: QTKD K49
10
Khóa luận tốt nghiệp
ngừa và hóa giải những rủi ro thơng qua cung cấp thơng tin hai chiều, đối thoại hoặc
có những hỗ trợ thiết thực giúp cộng đồng phát triển sinh kế để bù đắp lại những thiệt
hại nếu có (ví dụ, mất đất nông nghiệp cho việc xây dựng nhà máy, bị ảnh hưởng bởi
ại
khói bụi, tiếng ồn…).
Tất nhiên, nếu doanh nghiệp cố tình gây ơ nhiễm mơi trường, vi phạm luật lao động
gĐ
hay làm những điều trái với quy định của pháp luật thì có thực hiện CSR cũng chẳng
ích gì, bởi CSR lúc này chỉ là biện pháp trá hình mà khơng phải là một chiến lược xuất
phát từ thực tâm của cơng ty.
Thứ ba, CSR cịn là chiến lược tạo sự khác biệt về thương hiệu, xây dựng sự yêu
ờn
thích từ khách hàng, người tiêu dùng. Đây đang là xu hướng được nhiều tập đoàn trên
thế giới coi trọng.
Trư
1.4. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và các bên liên quan
Các bên liên quan/hữu quan (stakeholder) của một doanh nghiệp theo mơ hình lý
thuyết của CSR là các cá nhân và tổ chức có quyền lợi, trách nhiệm, có ảnh hưởng và
chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động của doanh nghiệp (Freeman, 1984). Các bên liên
cK
cách có trách nhiệm với xã hội, cộng đồng mà họ còn là là tác nhân quan trọng của
CSR (Peterson, 2004; Rupp và cộng sự, 2006). Vì vậy, cuối cùng việc thực thi các
chiến lược CSR một cách thường xuyên là trách nhiệm của nhân viên. Thành tựu của
họ
các kế hoạch CSR sẽ phụ thuộc phần lớn vào sự tự nguyện của nhân viên khi hợp tác
và tuân thủ chiến lược CSR (Collier và Esteban, 2007; trích bởi Phạm Thị Thanh
Hương, 2013). Khi nhân viên nhận thức rõ về việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại
ại
doanh nghiệp của mình họ sẽ phản ứng lại bằng tình cảm, thái độ và hành vi; do đó
CSR là một chủ đề quan tâm của học giả, của nhà quản lý và của các doanh nghiệp
gĐ
(Rupp và cộng sự, 2006).
1.5. Thành phần của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR)
Trách nhiệm xã hội đã trở nên phổ biến và có rất nhiều quan điểm khác nhau về nội
ờn
dung và phạm vi cũng như những nhân tố thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện trách
nhiệm xã hội. Trong số đó, mơ hình “kim tự tháp” của Carroll (1979) có tính tồn diện
và được sử dụng rộng rãi nhất. Do đó, nghiên cứu này dựa trên phương pháp luận là
Là một cơng dân doanh nghiệp tốt
inh
Có đóng góp nguồn lực cho cộng
đồng, cải thiện chất lượng cuộc sống
Trách nhiệm đạo đức
cK
Thực hiện đúng những gì được coi là cơng
bằng, đúng đắn, hợp lí
Trách nhiệm pháp luật, pháp lí
họ
Cần phải hoạt động theo đúng pháp luật
Trách nhiệm Kinh tế
Cần phải có lợi nhuận
ại
Đây là nền tảng của mọi trách nhiệm khác
gĐ
Hình 2: Mơ hình kim tự tháp về CSR
Nguồn: Carroll (1979, 1991)
đáp ứng được các chuẩn mực và giá trị cơ bản mà xã hội mong đợi. Trách nhiệm kinh
tế và pháp lý là hai bộ phận cơ bản, không thể thiếu của trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp (Carroll, 1979).
* Trách nhiệm đạo đức (ethical responsibility): Là những quy tắc, giá trị được xã
hội chấp nhận nhưng chưa được đưa vào văn bản luật. Doanh nghiệp tuân thủ pháp
luật chỉ được coi là sự đáp ứng những đòi hỏi, chuẩn mực tối thiểu mà xã hội đặt ra.
Doanh nghiệp còn cần phải thực hiện cả các cam kết ngồi luật (ví dụ như tránh gây
inh
thiệt hại, tổn thương cho xã hội; tôn trọng quyền con người; chỉ làm những điều đúng
và công bằng...). Trách nhiệm đạo đức là tự nguyện, nhưng lại chính là trung tâm của
trách nhiệm xã hội. Ví dụ: ngày nghỉ thứ 7, tiền làm thêm giờ, điều kiện lao động,
cK
quan hệ với cộng đồng, thơng tin cho người tiêu dùng, uy tín với đối tác... đều là các
vấn đề mở và mức độ cam kết như thế nào phụ thuộc vào trách nhiệm đạo đức của
doanh nghiệp. Trách nhiệm đạo đức bao gồm những hoạt động mở rộng ra ngoài
họ
những hạn chế của trách nhiệm pháp lý (Carroll, 1979).
*Trách nhiệm nhân đạo/từ thiện (philanthropic responsibility): là những hành vi
của doanh nghiệp vượt ra ngồi sự trơng đợi của xã hội, như qun góp ủng hộ người
ại
khó khăn, tài trợ học bổng, đóng góp cho các dự án cộng đồng...Điểm khác biệt giữa