luận văn quản trị nhân lực Hoàn thiện chế độ đãi ngộ vật chất đối với người lao động tại Công ty TNHH Việt Thắng - Pdf 27

Lời mở đầu
Một doanh nghiệp với những nhân viên có năng lực, đợc đào tạo mới chỉ là những
yếu tố quan trọng ban đầu, là điều kiện cần thiết nhng cha đủ để bộ máy quản trị của
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Nhân viên có năng lực không có nghĩa là họ sẽ
làm tốt , từng cá nhân tốt không có nghĩa là hoạt động của tập thể doanh nghiệp chắc
chắn làm tốt. Làm thế nào để phát huy đợc khả năng tiềm tàng trong mỗi nhân viên và
tạo thành sức mạnh tập thể của doanh nghiệp để đạt đợc năng suất, chất lợng và hiệu
quả cao hơn. Chế độ đãi ngộ vật chất đối với ngời lao động trong doanh nghiệp là
khoa học và nghệ thuật của quản trị nhân sự.
Xuất phát từ yêu cầu của thực tế, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Việt
Thắng, dới sự hớng dẫn của Thạc sỹ Vũ Trọng Nghĩa và sự giúp đỡ của cán bộ công
nhân viên trong Công ty, em đã quyết định chọn đề tài: Hoàn thiện chế độ đãi ngộ
vật chất đối với ngời lao động tại Công ty TNHH Việt Thắng làm luận văn tốt nghiệp
của mình.
Kết cấu của luận văn gồm 3 chơng:
Ch ơng I : Giới thiệu về tổng quan Công ty TNHH Việt Thắng
Ch ơng II : Thực trạng chế độ đãi ngộ đối với ngời lao động tại Công ty TNHH
Việt Thắng.
Ch ơng III : Một số giải pháp hoàn thiện chế độ đãi ngộ đối với ngời lao động tại
Công ty TNHH Việt Thắng.
Qua bài luận văn này em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Vũ Trọng Nghĩa đã tận chỉ
dạy và hớng dẫn em hoàn thành bài viết này. Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Việt Thắng đã động viên và nhiệt
tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Công ty để em có thể hoàn thành tốt bài
luận văn này.
Ch¬ng I: Giíi thiÖu vÒ tæng quan C«ng ty TNHH ViÖt Th¾ng
I. Tæng quan vÒ c«ng ty
1.Quá trình phát triển:
Công ty TNHH Việt Thắng: Thành lập theo quyết định số 044579 ngày
14/4/1994 do UBND tỉnh Hà Bắc cũ cấp và chính thức đi vào hoạt động do Sở kế
hoạch đầu tư Tỉnh Hà Bắc cấp số đăng ký. Công ty có địa chỉ: 398 đường Xương

Cụng ty TNHH Vit Thng.
Giám Đốc
công ty
P. Kỹ
thuật
và KCS
điều
hành SX
P. hành
chính và
tổ CHứC
CHCchứ
c
P. Tài
chính kế
toán
P.kế
hoạch
kinh
doanh
thị tr+
ờng
marketin
g
Chi
nhánh
Bắc
Ninh
Chi
nhánh

thuc kớch thớch sinh trng, thuc tr c cỏc loi.
- Nhp khu nguyờn liu sn xut n tiờu th sn phm.
4. Mc tiờu ca cụng ty:
Xõy dng thnh Cụng ty quy mụ ln, sn phm sn xut theo quỏ trỡnh qun lý
cht lng, phỏt trin mnh th trng cỏc tnh thnh trong c nc. Doanh s tng
t mc tiờu l một trong năm Công ty hng u v kinh doanh thuc Bo v thc vt
tại Vit Nam.
Phỏt trin thờm sn phm mi nhm tng li nhun v to hng xut khu sang
mt s nc nh: Campuchia, Lo, Inụnờxia.
II. C IM Các nguồn lực của Công ty TNHH Việt Thắng
1. Vốn kinh doanh
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, tổng vốn kinh doanh của Công ty tăng mạnh qua
các năm. Năm 2007 là năm Công ty có tổng vốn kinh doanh lớn nhất, tăng 6.815 triệu
đồng so với năm 2006 với số tơng đối tăng lên 15,86%. Song trong từng nguồn vốn cụ
thể có sự tăng giảm khác nhau.
Biu 2: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2005 2007
Chia theo sở hữu: Gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay
ổn định và chủ đạo trong việc đảm bảo vốn cho mọi nhu cầu của hoạt động sản
xuất kinh doanh luôn là điều mong muốn đối với mọi doanh nghiệp. Trên thực tế,
khoảng 1/3 số vốn mà Công ty đang quản lý và sử dụng là vốn vay. Lợng vốn tuy tăng
dần qua các năm song giảm về tỷ trọng. Năm 2006, lợng vốn vay của Công ty là
13.450 triệu đồng, chiếm 31,31% tổng vốn, tăng 950 triệu đồng với số tơng đối tăng
lên là 7,60%. Năm 2007, lợng vốn vay của Công ty là 15.306 triệu đồng, chiếm
30,75% tổng vốn, tăng 1.856 triệu đồng so với năm 2006, tơng đơng với 13,80%. Điều
này chứng tỏ Công ty luôn cố gắng cải thiện tình hình tài chính; song, lợng vốn vay
tăng về số tuyệt đối sẽ khiến Công ty gặp những khó khăn trong việc thanh toán những
khoản nợ đến hạn.
Chia theo tính chất:
Do công ty luôn chú trọng đầu t, đổi mới làm mới các mặt hàng nên nguồn vốn cố
định của Công ty năm 2006 và 2007 đều tăng nhanh. Năm 2006, vốn cố định tăng

Tỷ
trọng
(%)
Số l-
ợng
Tỷ
trọng
(%)
Số l-
ợng
Tỷ
trọng
(%)
Số l-
ợng
Tỷ
trọng
(%)
Số l-
ợng
Tỷ
trọng
(%)
Tổng số lao động 275 100 287 100 305 100 12 4,36 18 6,72
Phân theo tính chất lao động
- Lao động trực tiếp 34 12,36 36 12,54 38 12,46 2 5,88 2 5,56
- Lao động gián tiếp 241 87,64 251 87,46 267 87,54 10 4,15 16 6,37
Phân theo giới tính
- Nam 182 66,18 185 64,46 196 64,26 3 1,65 11 5,95
- Nữ 93 33,82 102 35,54 109 35,74 9 9,68 7 6,86

bình quân của lao động.
Biểu 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty trong 3 năm 2005 - 2007
Qua 3 năm 2005 2007 giá trị tổng sản lợng liên tục tăng. Điều này thể hiện
những cố gắng của Công ty trong việc phát triển thơng hiệu. Doang thu của Công ty
tăng qua các năm (Năm 2006 tăng 6,11%; năm 2007 tăng 9,88%). Số lợng lao động
tăng nhng với tốc độ nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu nên năng suất lao động cũng
tăng lên (Năm 2006 tăng 1,.67%; năm 2007 tăng 3,39%). Năm 2006 và 2007, tốc độ
tăng năng suất lao động đều nhỏ hơn tốc độ tăng của thu nhập bình quân thể hiện
Công ty sử dụng nguồn nhân lực cha hiệu quả.
Doanh thu tiêu thụ của Công ty cũng tăng liên tục. Số liệu bảng 5 cho thấy giá trị
tổng sản lợng và doanh thu đều tăng thể hiện Công ty không những đã đẩy mạnh hoạt
động bán hàng mà còn tốt công tác quyết toán thu hồi nợ.
Lợi nhuận của Công ty tăng qua các năm, với tốc độ tăng lớn hơn tốc độ tăng của
doanh thu (năm 2006 doanh thu tăng 6,11%, lợi nhuận tăng 27,30%; năm 2007 doanh
thu tăng 9,88%, lợi nhuận tăng 20,57%). Điều này cho thấy tốc độ tăng của chi phí
nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu, hay nói cách khác hiệu quả sử dụng chi phí tăng.
Để đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, số lao động hàng
năm đều tăng, song tốc độ tăng này nhỏ hơn tốc độ tăng của giá trị tổng sản lợng và
doanh thu (năm 2006 tổng số lao động tăng 4,36%, giá trị tổng sản lợng và doanh thu
tăng lần lợt là 11,29% và 6,11%; năm 2007 tổng số lao động tăng 6,27%, giá trị tổng
sản lợng và doanh thu tăng lần lợt là 7,35% và 9,88%). Vì vậy, giá trị bình quân một
lao động tạo ra trong kỳ (năng suất lao động) đều tăng qua các năm.
Song những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty nh tỷ suất lợi
nhuận trên vốn kinh doanh, số vòng quay vốn lu động thấp, năm 2007 giảm so với
năm 2006. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
liên tục tăng cho thấy tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu và
tốc độ tăng của vốn. Tuy nhiên, những chỉ số này vẫn ở mức thấp. Công ty cần chú
trọng đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, đẩy nhanh tiến độ thi công và tăng cờng thu hồi
công nợ nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí nhằm tăng lợi nhuận để nâng cao hiệu quả

+ Bậc 2, 3, 4: Là cấp bậc công việc khuyến khích đợc hởng theo thành tích, đợc
đánh giá định kỳ và theo quy mô của đơn vị (Từ bậc 2 chỉ áp dụng đối với phân loại
tháng A)
* Xét nâng bậc thu nhập theo định kỳ:
- Đơn vị không đợc tự điều chỉnh bậc lơng của các chức danh mà phải đánh giá theo
định kỳ quy định. Việc xét nâng bậc đợc tiến hành định kỳ 6 tháng/lần, cá nhân và
đơn vị tự đánh giá chất lợng công tác của từng ngời, trên cơ sở đó Giám đốc công ty sẽ
quyết định việc nâng hoặc giảm bậc lơng cho từng cá nhân.
- Thủ trởng đơn vị có thể đề nghị Giám đốc xem xét việc nâng bậc đặc cách hoặc hạ
bậc trong tháng cho từng trờng hợp đặc biệt nếu ngời lao động có năng lực vợt trội
hoặc không đáp ứng đợc yêu cầu của công việc.
* Bảng lơng đối với khối nhân viên phục vụ: Gồm có 4 bậc, đợc xét duyệt căn cứ vào
quy chế phân phối tiền lơng và thu nhập.
* Thu nhập theo chất lợng sản phẩm: Lơng theo đơn giá sản phẩm đợc áp dung đối
với công nhân sản xuất. Đơn vị tính toán đơn giá trả lơng cho công nhân với đơn giá
gốc là hệ số 1,,0 đối với sản phẩm loại I, II; sản phẩm loại III không tính lơng.
1.2 Chế độ lơng, thởng
Chế độ tiền lơng, tiền thởng tại Công ty đợc áp dụng theo công thức:
Thu nhập hàng tháng
của ngời lao động
= Tiền lơng + Tiền thởng +
Các khoản
khác (nếu có)

1.2.1 Chế độ lơng
* Đối với công nhân hởng lơng sản phẩm: Trả lơng theo số lợng, đơn giá sản phẩm và
chất lợng sản phẩm:
Lơng tháng = Tổng số lợng SPSX trong
tháng
x Đơn giá theo chất lợng SP

- Loại C : Không có tiền thởng
Tiền lơng bình quân 3 tháng của quý đợc tính nh sau:
- Tiền lơng bình quân 3 tháng của quý I = (Tiền lơng tháng 1 + Tiền lơng tháng 2
+ Tiền lơng tháng 3) / 3
- Tiền lơng bình quân 3 tháng của quý II = (Tiền lơng tháng 4 + Tiền lơng tháng 5
+ Tiền lơng tháng 6) / 3
- Tiền lơng bình quân 3 tháng của quý III = (Tiền lơng tháng 7 + Tiền lơng tháng 8
+ Tiền lơng tháng 9) / 3
- Tiền lơng bình quân 3 tháng của quý IV = (Tiền lơng tháng 10 + Tiền lơng tháng
11 + Tiền lơng tháng 12) / 3
Các chế độ thởng khác:
Nhằm đãi ngộ, động viên khuyến khích kịp thời cán bộ quản lý kỹ thuật và công
nhân giỏi có thành tích hoặc sáng kiến hiện đang phát huy tác dụng trong sản xuất
kinh doanh, trong việc bồi dỡng kèm cặp và truyền thụ những kiến thức kinh
nghiệm của mình cho đồng nghiệp trong cùng tập thể sản xuất và công tác, Công ty
đã áp dụng các chế độ khen thởng sau:
- Thởng khuyến khích cho cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ và thợ đặc biệt giỏi.
- Thởng tay nghề khá giỏi đối với công nhân nhằm khuyến khích công nhân nâng
cao tay nghề.
- Thởng khuyến khích hoàn thành nhiệm vụ hàng năm.
Ngoài việc xét thởng thờng xuyên, Giám đốc Công ty có thể xét thởng đột xuất
trong các trờng hợp sau:
- Đạt đợc những thành tích xuất sắc trong các hoạt động của Công ty và Xã hội.
- Có ý kiến sáng tạo trong công nghệ sản xuất hoặc phơng án kinh doanh, tổ chức
quản lý sản xuất hợp lý, đạt hiệu quả cao.
- Tìm đợc khách hàng, nguồn hàng.
- Có công trong việc phát hiện các vụ tiêu cực, gây lãng phí hoặc ngăn chặn, xử lý
kịp thời các trờng hợp hoả hoạn, tai nạn, gây mất trật tự an ninh trong Công ty.
Biểu 6: Thu nhập của lao động trong 3 năm 2005 - 2007
Tiền lơng là một đòn bẩy kích thích mạnh tới nhân viên trong quá trình hoạt động

tính vào khoản khấu trừ thu nhập của ngời lao động. Công ty cũng phải đóng Bảo
hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế cho ngời lao động. Công ty đóng Bảo hiểm xã hội bằng
15% và Bảo hiểm y tế bằng 2% cấp bậc hay chức vụ bản thân của lao động đó.
Những lao động nữ trong thời gian nghỉ đẻ nếu nghỉ theo chế độ đợc hởng Bảo hiểm
xã hội thì không phải đóng khoản tiền trên. Song những tháng nghỉ hởng lơng thì phải
đóng 23% lơng cấp bậc hay chức vụ bản thân, trong đó 20% cho Bảo hiểm xã hội và
3% cho Bảo hiểm y tế. Tất cả tính theo mức lơng tối thiểu là 540.000 đồng/ tháng.
Những năm qua, Công ty đều thực hiện đóng Bảo hiểm xã hội đầy đủ cho Nhà nớc.
Trong năm 2007, Công ty nộp Bảo hiểm xã hội cho Nhà nớc trên 700 triệu đồng. Điều
này đảm bảo cho ngời lao động có một khoản thu nhập đáng kể khi về hu, đảm bảo đủ
cho cuộc sống khi không còn làm việc nữa và ngời lao động yên tâm với công tác sản
xuất kinh doanh hiện tại.
* Trợ cấp ốm đau: Đối với ngời lao động làm việc trong thời gian bình thờng, thời
gian tối đa ngời lao động đợc hởng trợ cấp ốm đau là:
- 30 ngày trong một năm, nếu đóng Bảo hiểm xã hội dới 15 năm
- 40 ngày trong một năm, nếu đóng Bảo hiểm xã hội dới 30 năm
- 50 ngày trong một năm, nếu đóng Bảo hiểm xã hội từ 30 năm trở lên.
Đối với ngời lao động làm các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại; thời gian
tối đa mà ngời lao động đợc hởng trợ cấp là:
- 40 ngày trong một năm, nếu đóng Bảo hiểm xã hội dới 15 năm
- 50 ngày trong một năm, nếu đóng Bảo hiểm xã hội từ 15 năm đến 30 năm
- 60 ngày trong một năm, nếu đóng Bảo hiểm xã hội từ 30 năm trở lên.
Mức trợ cấp bằng 75% mức tiền lơng làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội trợc khi
nghỉ việc.
*Trợ cấp thai sản: Lao động nữ trớc và sau khi sinh con đợc hởng chế độ trợ
cấp nh sau:
- Trong thời gian có thai đợc nghỉ việc để đi khám thai 3 lần, mỗi lần 1 ngày.
- Thời gian nghỉ việc trớc và sau khi sinh con nh sau:
+ 4 tháng đối với ngời làm việc trong điều kiện bình thờng.
+ 5 tháng đối với ngời làm các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại; làm việc

thời gian làm việc từ 22h 6h ngày hôm sau đợc hởng phụ cấp làm đêm tính nh sau:
- Đối với ngời lao động đợc trả lơng theo thời gian: hởng phụ cấp làm đêm 40% tính
thêm vào thu nhập 1 công:
Tiền lơng 1 công (hoặc ca) đêm = Tiền lơng 1 công (hoặc ca) ngày x 1,4
- Đối với lao động đợc trả lơng theo sản phẩm, lơng khoán: hởng phụ cấp làm đêm
30% tính vào đơn giá sản phẩm:
Đơn giá sản phẩm làm thêm = Đơn giá gốc x 1,3
1.2.5 Một số chính sách khác đối với ngời lao động
* Chế độ nghỉ lễ:
- Ngời lao động đợc nghỉ làm việc hởng nguyên lơng trong 8 ngày nghỉ lễ theo quy
định của Nhà nớc.
- Nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày chủ nhật thì đợc nghỉ bù trớc và sau ngày lễ. Nếu
không bố trí nghỉ bù đợc sẽ thanh toán lơng ngày đi làm theo chế độ làm thêm vào
ngày lễ.
* Nghỉ mát hàng năm, nghỉ điều dỡng, an dỡng:
Ngời lao động đi nghỉ mát, nghỉ điều dỡng, an dỡng theo tiêu chuẩn của Công ty đ-
ợc hởng theo quy định.
* Chế độ nghỉ phép hàng năm: Số ngày nghỉ phép hàng năm đợc tính theo thông t
07/LĐ/BHXH ngày 11/04/2002 và nội quy lao động của Công ty.
II. Nhận xét chung về chế độ đ I ngộ vật chất với ngã ời lao
động tại Công ty TNHH Việt Thắng.
1.Những kết quả đạt đ ợc.
Việc trả lơng cho ngời lao động nh thế nào cho công bằng, cho đúng với năng lực
của từng ngời, cho đúng với nguyên tắc phân phối theo lao động luôn là mối quan tâm
hàng đầu của Công ty TNHH Việt Thắng. Công ty áp dụng những hình thức trả lơng
khác nhau cho ngời lao động, theo đúng với tinh thần đó nên thu nhập của công nhân
viên trong Công ty phần nào đợc cải thiện, đồng thời cũng tạo lòng hăng say nhiệt
tình, thái độ trách nhiệm của ngời lao động trong sản xuất, từ đó dẫn tới năng suất lao
động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng cao.
Thu nhập của ngời lao động trong Công ty càng tăng với tốc độ khá cao. Năm 2006

không đợc đánh giá xứng đáng.
Về chất lợng, ý thức lao động: có một số cán bộ công nhân viên trong Công ty có
trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn non kém, chất lợng làm việc cha đáp ứng đợc nhu
cầu hiện tại, ý thức trách nhiệm trong công việc cha cao. Mặc dù đã có quy chế quy
định cụ thể chế độ thởng, phạt trong lơng song việc áp dụng quy chế còn rất hạn chế.
Việc tiền thởng, mặc dù tiền thởng
.
là một hình thức đãi ngộ có tác dụng mạnh mẽ đối với ngời lao động song tiền th-
ởng cho cán bộ công nhân viên trong Công ty là rất ít, không đáng kể. Cụ thể là trong
lĩnh vực kinh doanh của Công ty là thuốc Bảo vệ thực vật nên rất độc hại vì vậy các
nhân viên phải đợc hởng thêm lơng độc hại một cách xứng đáng, hiện tại thì Công ty
cũng đã có chế độ này nhng quyền lợi của nhân viên đợc hởng là rất hạn chế, và lơng
của công nhân viên nhận đợc từ Công ty là cha đảm bảo cho sự yên tâm công
tác.Ngoài ra còn tồn tại vấn đề là các điều khoản của Công ty đặt ra không nhận đợc
sự thống nhất của tất cả các nhân viên nhng Công ty vẫn trừ vào lơng, rồi thời gian trả
lơng cha làm cho mọi ngời thoả mãn đó là không thống nhất một ngày cố định để trả
lơng thậm chí có tháng còn trả chậm tới vài ngày, chế độ lơng thởng của Công ty nh
vậy đã làm cho nhân viên giảm đi rất nhiều nhuệ khí để làm việc mà thậm chí thực tế
đã có nhiều nhân viên phải xin nghỉ vì chế độ lơng, thởng của Công ty cha thích đáng
với công sức mà nhân viên cống hiến cho Công ty.
Trên đây là một số kết quả đã đạt đợc và một số tồn tại chủ yếu mà Công ty đang
gặp phải. Hy vọng trong tơng lai gần Công ty sẽ đa ra những chiến lợc cụ thể nhằm
giảm bớt tồn tại và phát huy đợc những điểm mạnh thì sự phát triển của Công ty sẽ
mạnh hơn và sẽ trở thành một Công ty có danh tiếng trên thị trờng thuốc Bảo vệ thực
vật.
Chơng III: Một số giảI pháp hoàn thiện chế độ đãI ngộ với
ngời lao động tại Công ty TNHH Việt Thắng.
Hầu hết ngời lao động làm việc để kiếm tiền để nuôi sống bản thân họ và gia đình,
vì vậy tiền lơng là đòn bẩy kinh tế rất mạnh mẽ. Tiền lơng đóng vai trò quan trọng
trong việc kích thích ngời lao động phát huy mọi khả năng lao động, sáng tạo, làm

công quy đổi
của LĐi
=
Tổng ngày công
thực tế của LĐi
x
Hệ số lơng cấp
bậc của LĐi
x
Hệ số
bình xét
Tiền lơng công nhân nhận đợc bằng tổng quỹ lơng của cả tổ công nhân ngày công
quy đổi của ngời đó, chia cho tổng ngày công quy đổi của cả tổ.
Tiền lơng
của LĐi
=
Tổng quỹ lơng của cả tổ
Tổng ngày công quy đổi
x
Ngày công quy
đổi của LĐi
Theo cách chia lơng này, ta thấy độ chênh lệch giữa tiền lơng của công nhân trong
tổ biểu hiện rõ rệt theo cấp bậc của họ và do đó biểu hiện rõ hơn hao phí lao động của
từng cá nhân, đảm bảo tính công bằng trong phân phối quỹ lơng cho ngời lao động ở
bộ phận này, từ đó kích thích ngời lao động có gắng học hỏi nhằm nâng cao tay nghề ,
tăng năng suất lao động và có thu nhập tốt hơn. Điều này sẽ thể hiện rõ hơn qua bảng
so sánh giữa cách chia lơng mới và cách chia lơng cũ nh sau
Biểu 8: Cách chia lơng mới
Đơn vị: đồng
Lao động Hệ số lơng Xếp loại Số ngày công Lơng đợc nhận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status