Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung h ọc c ơ
sở
Trong giai đoạn hiện nay, khi đời sống kinh tế xã hội có nhiều thay đ ổi,
thanh niên, học sinh đang trải qua nhiều biến động tích c ực l ẫn tiêu c ực,
mặt trái của kinh tế thị trường và sự bùng nổ thông tin, v ới nhi ều thông
tin thiếu lành mạnh đang tác động mạnh đến đời sống làm cho thế hệ trẻ
có nhiều biểu hiện nhận thức lệch lạc và sống xa rời các giá tr ị đạo đ ức
truyền thống, tình trạng bạo lực học đường có tổ ch ức ngày một gia tăng.
Có nhiều nguyên nhân khách quan như mặt trái của kinh tế th ị trường và
tiến trình hội nhập quốc tế, nhưng theo các chuyên gia giáo dục, nguyên
nhân sâu xa là do các em thiếu kỹ năng sống (KNS). Các em ch ưa bao gi ờ
được dạy cách đương đầu với những khó khăn của cuộc sống nh ư cha m ẹ
ly hơn, gia đình phá sản, kết quả học tập kém … đã bị lôi cuốn vào lối s ống
thực dụng, đua địi, khơng đủ bản lĩnh nói “khơng” với cái xấu. Các em
không được dạy để hiểu về giá trị của cuộc sống và những KNS.
Từ thực trạng trên, căn cứ chỉ thị 40/2008/CT–BGDĐT ngày 22/7/2008
của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và Kế hoạch số 1842/GDĐT – TrH ngày
29/8/2008 của Sở GD&ĐT thành phố Hồ Chí Minh về “Xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực” trong các tr ường ph ổ thông giai đo ạn
2008 – 2013, thì việc rèn luyện KNS cho học sinh bậc THCS là m ột trong 5
nội dung thiết thực để xây dựng trường học thân thiện. Đây là c ơ s ở pháp
lý để việc giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) cho học sinh bậc THCS đ ược
quan tâm nhiều hơn từ trước tới nay.
Ngành giáo dục nói chung và nhà trường nói riêng có vai trị quan tr ọng
trong việc giáo dục toàn diện cho học sinh. Tuy nhiên để đạt đ ược m ục
Quản lý GDKNS là hoạt động của cán bộ quản lý nhằm tập h ợp và tổ ch ức
các hoạt động của giáo viên, học sinh và các l ực l ượng giáo d ục khác, huy
động tối đa các nguồn lực xã hội để nâng cao GDKNS trong nhà tr ường.
Quản lý GDKNS chính là những cơng việc của nhà trường mà ng ười cán bộ
quản lý trường học thực hiện những chức năng quản lý đ ể tổ ch ức, th ực
hiện cơng tác GDKNS. Đó chính là những hoạt động có ý th ức, có k ế ho ạch
và hướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động GDKNS
trong nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu đi ểm
là quá trình giáo dục và dạy KNS cho học sinh.
Từ đó có thể nói: “Quản lý GDKNS trong nhà trường được hiểu nh ư là m ột
hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có h ướng đích c ủa ch ủ th ể
quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, các l ực lượng xã h ội trong và ngoài
trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào m ọi m ặt
hoạt động GDKNS của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có ch ất
lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục và rèn luyện KNS cho học sinh đã đ ề
ra”.
2.2. Những biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho h ọc sinh
trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay
a) Yêu cầu:
·
Tuyên truyền đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, h ọc sinh và cha m ẹ
học sinh của nhà trường về chủ trương và tiêu chí nâng cao ch ất l ượng
giáo dục tồn diện trong nhà trường nói riêng và c ủa ngành giáo d ục nói
chung trong giai đoạn hiện nay. Nội dung tuyên truyền chú trọng đ ến m ục
đính tạo sự chuyển biến trong nhận th ức của mọi người về tầm quan
trọng của GDKNS cho học sinh THCS.
Nhận thức đúng sẽ tạo sự đồng thuận, tích cực tham gia vào các hoạt động
GDKNS cho học sinh.
Thứ hai, Phát huy vai trò của Hiệu trưởng trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác
GDKNS cho học sinh trường THCS
Hiệu Trưởng quản lý chỉ đạo thực hiện mục tiêu GDKNS cho h ọc sinh là
một biện pháp chủ đạo, xuyên suốt trong hệ thống các biện pháp quản lý
GDKNS cho học sinh THCS.
Xuất phát từ vị trí, vai trị của người Hiệu trưởng trong QLGD trong nhà
trường. Cũng như tất cả các hoạt động giáo dục khác, để th ực hiện đ ạt
hiệu quả công tác GDKNS cho học sinh, người Hiệu trưởng ph ải quản lý
chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu của GDKNS, đó là : “Chuy ển d ịch kiến
thức, thái độ và giá trị thành thao tác, hành động và th ực hiện thu ần th ục
các thao tác, hành động đó như khả năng thực tế theo xu hướng tích cực
và mang tính chất xây dựng”.
Quản lý hoạt động giáo dục tại đơn vị, người Hiệu trưởng trường THCS tổ
chức đổi mới phương pháp giáo dục của nhà tr ường, h ướng đến hình
thành kỹ năng tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề nơi m ỗi h ọc sinh, kỹ
năng tự nhận thức giá trị của bản thân, tự tạo động lực học tập và làm
- Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài; d ạy
thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào s ổ đi ểm, ghi
học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt đ ộng giáo
dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;
- Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp v ụ
để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
Giáo viên chủ nhiệm lớp: Là các giáo viên bộ mơn được phân cơng thêm các
nhiệm vụ sau đây:
·
Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong một lớp được giao v ề m ọi m ặt
để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy s ự tiến bộ
của cả lớp;
·
Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối h ợp v ới các
giáo viên bộ mơn, Đồn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đ ội Thi ếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong ho ạt đ ộng
giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình làm chủ nhiệm;
·
thần cho trẻ, giúp các em có ý thức sâu sắc về lối sống và m ục đích c ủa
bản thân. Từ đó, thực hiện tốt hơn cơng tác gáo dục KNS cho trẻ.
Cha mẹ học sinh: Là các bậc sinh ra và nuôi dưỡng các em học sinh; ch ịu
trách nhiệm trong gia đình và trước xã hội (pháp luật) đối với việc chăm lo
việc học tập và giáo dục các con mình khi chúng cịn độ tuổi v ị thành niên
để chúng phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đ ức, tr ở thành
người con hiếu thảo của gia đình, thành cơng dân có ích cho xã h ội.
Trong gia đình mối quan hệ cha mẹ - con cái là quan h ệ huy ết th ống c ật
ruột, là cha mẹ thì phải hiền từ biết thương yêu và nuôi dạy con cái, biết
làm gương cho con cái học tập. Ngược lại, phận làm con phải biết ghi nh ớ
công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ, biết hiếu thuận với cha mẹ.
Cần tạo điều kiện để con cái biết ơn, th ương yêu, gần gũi c ả cha và m ẹ.
Thiếu cha hay thiếu mẹ đều là một sự thiệt thịi khơng thể bù đắp đ ối v ới
trẻ, đặc biệt là trong việc hình thành nhân cách toàn diện c ủa chúng.
Thiếu cha, trẻ thấy thiếu sự tự tin, mạnh dạn. Thiếu mẹ, trẻ thấy cuộc
sống khô khan, cơ độc và thiếu tình mẫu tử, sự hiền từ, dịu dàng của ng ười
mẹ.
Các đoàn thể xã hội: Có vai trị rất quan trọng trong việc tập hợp, vận
động, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân; các đoàn th ể xã h ội đ ại
diện cho quyền lợi hợp pháp và nguyện vọng chính đáng c ủa nhân dân;
đưa các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà n ước, các ch ương trình kinh
tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng thành hoạt đ ộng th ực ti ễn sinh
động trong cuộc sống của nhân dân.
Đối với đơn vị trường học, các tổ chức đoàn thể xã hội như Cơng đồn, Chi
hợp trong các mơn học có tiềm năng mà cịn phải thích h ợp thơng qua
nhiều hình thức khác nhau trong nhà trường. Hoạt động đoàn, đội gắn liền
với hoạt động học tập của học sinh THCS trong nhà trường vì độ tuổi này
các em đều là Đội viên, Đoàn viên trong tổ ch ức Đoàn – Đ ội. H ọc sinh THCS
là lứa tuổi mà tâm sinh lý đang phát triển phức tạp đòi hỏi việc sinh ho ạt,
học tập, rèn luyện phải thường xuyên được đổi mới về hình th ức lẫn nội
dung, về phương pháp, cách thức tổ chức các hoạt động giúp phát hiện
năng khiếu của trẻ, tạo điều kiện cho trẻ phát triển vừa giúp tr ẻ vui ch ơi
giải trí vừa phải mang tính giáo dục cao. Vì thế giáo viên làm cơng tác Đồn
– Đội phải có sự sáng tạo trong thiết kế các hoạt động phong trào và công
tác Đồn - Đội. Phải đổi mới về hình thức lẫn nội dung, về ph ương pháp
cách thức tổ chức, chú trọng tích hợp rèn luyện KNS trong các hoạt động
vui chơi, giải trí để các em có q trình rèn luy ện thường xuyên nh ưng
không làm các em cảm thấy nặng nề. Thông qua hoạt động đ ể giúp phát
triển năng khiếu của trẻ, tạo điều kiện cho trẻ em phát triển tồn diện.
Tăng cường phối hợp với chính quyền, với các đồn thể chính trị – xã hội ở
địa phương trong công tác giáo dục kỹ năngsống: Theo K. Marx: “Hoàn
cảnh đã sáng tạo ra con người, trong chừng mực mà con ng ười đã sáng t ạo
ra hồn cảnh”. Trong việc giáo dục cho trẻ có sự tác động, ảnh h ưởng c ủa
điều kiện, hoàn cảnh xã hội. Chính vì thế, cần gắn chặt từng b ước vi ệc
học tập, sinh hoạt, giáo dục rèn luyện KNS cho trẻ với thực tiễn cải tạo xã
hội, xây dựng mơi trường. Cần phải có sự thống nhất trong ph ối h ợp giáo
dục học sinh giữa nhà trường - gia đình - xã hội đ ể tránh x ảy ra mâu
thuẫn, tréo ngoe. Đó cũng là một con đường để giáo d ục, phát tri ển nhân
cách cho học sinh.