Tài liệu Rèn kỹ năng giải bài toán ve có lời văn liên quan đến tỷ số - Pdf 87


Rèn kỹ năng giải bài toán ve có lời văn liên quan đến tỷ số
A/ Đặt vấn đề:
- Trong các môn học ở tiểu học, môn toán là công cụ để học tốt các môn
học khác.Các kiến thức, kỹ năng của môn toán ở tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời
sống. Nó góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, suy
luận, giải quyết vấn đề, phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt,
sáng tạo; nó đóng góp vào việc hình thành các phẩm chất cần thiết và quan trọng cho
con người như cần cù, cẩn thận, có ý chí vượt khó khăn, làm việc có kế hoạch, có nền
nếp và tác phong khoa học. Vì vậy môn toán là một môn học không thể thiếu trong tất
cả các cấp học.
- Môn toán ở tiểu học có nhiệm vụ giúp học sinh hình thành hệ thống các
kiến thức cơ bản, có nhiều ứng dụng trong đời sống về các số tự nhiên, các số thập
phân, phân số, các đại lượng cơ bản, và một số yếu tố hình học. Học sinh biết cách
đọc, viết, so sánh các số tự nhiên, phân số, số thập phân. Biết thực hành tính nhẩm,
tính viết về bốn phép tính với các số tự nhiên,số thập phân, số đo các đại lượng , các
yếu tố hình học. Biết cách giải và trình bày bài giải với những bài toán có lời văn.
- Trong những năm dạy toán ở lớp 4, phần giải bài toán có lời văn liên quan
đến tỷ số, tôi thấy học sinh thường lúng túng trong việc xác định tỷ số, và mối quan
hệ giữa tỷ số với các đại lượng đã cho trong bài toán.
- Qua quá trình giảng dạy ở lớp 4 tôi thấy, để giải được bài toán có lời văn
liên quan đến tỷ số , học sinh phải nắm chắc kiến thức về phân số, xác định được tỷ số hiểu
được ý nghĩa thực tiễn của tỷ số. Khi chưa xác định được tỷ số, học sinh không nhận
dạng được dạng toán và không tìm ra cách giải. Chính vì lý do trên mà tôi chọn đề tài:
“ Rèn kỹ năng giải bài toán ve có lời văn liên quan đến tỷ số cho học sinh lớp
4.” B/ Biện pháp thực hiện và kết quả đạt được

I/ Các biện pháp rèn kỹ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến tỷ số ở lớp 4.


bạn gái là 5 phần. Tỷ số
3
2
chính là phân số
3
2
. Mẫu số là 3 tương ứng với số phần chỉ số bạn
gái. Tử số là 2 tương ứng với số phần chỉ số bạn trai.
VD 2: Tỷ số giữa số bạn gái và số bạn trai là
2
3

Để giúp cho học sinh hiểu ý nghĩa thực tiễn của tỷ số
2
3
, tôi sẽ hướng dẫn cho học
sinh hiểu tỷ số giữa số bạn gái so với số bạn trai là
2
3
. Số bạn gái bằng
2
3
số bạn trai có nghĩa
là số bạn trai là 2 phần bằng nhau thì số bạn gái là 3 phần như thế. Tỷ số
2
3
chính là phân số
2
3

8
3
) .
+ Hai số phải tìm là hai số nào? ( Hai số phải tìm là số lớn và số bé )
- Hướng dẫn học sinh hiểu mối quan hệ giữa tỷ số với hai số phải tìm:
Tỷ số của hai số là
8
3
cho biết số nào tương ứng với mẫu số, số nào tương ứng với tử
số? ( Tỷ số của hai số là
8
3
cho biết mẫu số là 8 tương ứng với số lớn, tử số là 3 tương ứng với
số bé.)
- Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ : Khi vẽ sơ đồ lưu ý cho học sinh biểu thị các phần
bằng nhau bằng những đoạn thẳng bằng nhau và biểu thị các dữ kiện của bài toán trên sơ đồ
đoạn thẳng.
- Hướng dẫn học sinh trình bày bài giải: Khi trình bày bài giải, các câu trả lời phải
tương ứng với các phép tính. Các chữ số, các dấu của phép tính, tên đơn vị phải viết rõ ràng,
đầy đủ.
Bài giải.

Vẽ sơ đồ và giải. ?

Theo sơ đồ : Hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 3 = 5(phần).
Số bé là:
85 : 5 x 3 = 51.
Số lớn là:
51 + 85 = 136.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status