Đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đến sinh kế của người dân tại huyện trảng bom, tỉnh đồng nai - Pdf 87

i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các kết
quả, số liệu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai cơng bố trong
bất kỳ cơng trình nào khác.
Tác giả luận văn

Đồng Văn Phi


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn với tên đề tài: “Đánh giá tác
động của q trình đơ thị hóa đến sinh kế của người dân tại huyện Trảng Bom, tỉnh
Đồng Nai” tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy, cô trong
Ban Giám hiệu Nhà trường, Khoa Tài nguyên đất và Môi trường Nông nghiệp, đã
truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt q trình tơi học tập,
rèn luyện tại trường và cũng như thời gian thực hiện đề tài luận văn. Xin gửi tới q
thầy, cơ lịng biết ơn chân thành và tình cảm q mến nhất.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến cơ giáo - TS. Nguyễn Hồng Khánh
Linh, là người hướng dẫn tôi thực hiện đề tài, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ dạy
và đóng góp những ý kiến q báu, để tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị đang công tác tại Uỷ ban nhân
dân huyện Trảng Bom, Phịng Tài ngun và Mơi trường huyện Trảng Bom, đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập số liệu phục vụ cho đề tài. Chúc các
cô, chú, anh chị dồi dào sức khỏe và công tác tốt.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, những người thân và
bạn bè đã góp ý, giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện đề tài.
Một lần nữa tơi xin chân thành cảm ơn!

xã hội là vấn đề đáng lo ngại.
Việc sử dụng tiền đền bù của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Trảng
Bom khá cịn chưa hiệu quả có đến28,78% số tiền đền bù được sử dụng vào việc tiết
kiệm; 29,17% được dùng để đầu tư kinh doanh; chỉ có 4,95% được sử dụng để mưa
sắm các vật dụng gia đình và 28,19% được sử dụng để xây nhà ở. Thu nhập bình quân
của người dân sau thu hồi đất có sự dịch chuyển giữa nguồn thu từ sản xuất nông nghiệp
sang nguồn thu từ sản xuất phi nông nghiệp, buôn bán, dịch vụ. Trước thu hồi đất, tiền thu
từ sản xuất nông nghiệp chiếm 36,58%; sau thu hồi đất tiền thu được từ sản xuất nơng
nghiệp chỉ cịn 10,78%. Tiền thu từ sản xuất phi nông nghiệp, buôn bán, dịch vụ và các
khoản khác tăng từ 63,42% lên 89,22% sau thu hồi đất.
Để nâng cao thu nhập cho hộ dân và đảm bảo sinh kế cho người dân vùng thu
hồi đất cần quan tâm đến chính sách đào tạo nghề, nâng cao trình độ của chủ hộ cũng
như người lao động, sử dụng đất đai có hiệu quả hơn, phát huy lợi thế vị trí địa lý
thuận lợi của vùng bằng cách phát triển thương mại dịch vụ, hoàn thiện hệ thống cơ sở
hạ tầng.


iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ ...........................................................................viii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................................... 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .............................................................. 2

3.1.1. Vị trí địa lý ....................................................................................................... 36
3.1.2. Khí hậu ............................................................................................................ 37
3.1.3. Thủy văn và sơng ngịi ..................................................................................... 37
3.1.4. Tài ngun thiên nhiên ..................................................................................... 38
3.2. ĐẶC ĐIỂM ĐƠ THỊ HĨA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM............... 44
3.2.1. Tác động phát triển kinh tế xã hội của Vùng và tỉnh Đồng Nai đến huyện Trảng
Bom ........................................................................................................................... 44
3.2.2. Đánh giá mức độ đơ thị hóa tại huyện Trảng Bom ........................................... 46
3.2.3. Nhận xét chung về mức độ đơ thị hóa trên địa bàn huyện Trảng Bom .............. 65
3.3. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM ............................................................................ 65
3.3.1. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến nguồn lực tự nhiên ........................................... 65
3.3.2. Ảnh hưởng của đơ thị hóa đến nguồn lực con người......................................... 69
3.3.3. Ảnh hưởng của đơ thị hóa đến nguồn lực xã hội............................................... 73
3.3.4. Ảnh hưởng của đơ thị hóa đến nguồn lực tài chính ........................................... 76
3.3.5. Ảnh hưởng của đơ thị hóa đến nguồn lực vật chất ............................................ 79
3.4. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐƠ THỊ HĨA ĐẾN MƠI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TRẢNG BOM ............................................................................................. 84
3.5. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO SINH KẾ CỦA NGƯỜI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYÊN TRẢNG BOM.................................................................................... 87
3.5.1. Cơ sở đề xuất giải pháp .................................................................................... 87
3.5.2. Các giải pháp nâng cao sinh kế của người dân trên địa bàn huyện Trảng Bom 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 92
1. KẾT LUẬN ........................................................................................................... 92
2. KIẾN NGHỊ........................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 94
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 97


vi

TW

Trung Ương

VLXD

Vật liệu xây dựng


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tiêu chí đánh giá mức độ đơ thị hóa ở Việt Nam ......................................... 9
Bảng 1.2. Các yếu tố trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương ............................................. 20
Bảng 1.3. Dân số đô thị và tỷ lệ % dân số sống ở khu vực đô thị ............................... 25
Bảng 2.1. Nguồn thu thập số liệu thứ cấp ................................................................... 33
Bảng 3.1. Thống kê diện tích đất đai năm 2016 theo mục đích sử dụng ..................... 39
Bảng 3.2. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế trên địa bàn ................ 47
Bảng 3.3. Mật độ dân số trên địa bàn Huyện .............................................................. 49
Bảng 3.4. Tình hình lao động làm việc trong các ngành kinh tế - xã hội trên địa bàn . 51
Bảng 3.5. Hiện trạng dân số và nhà ở huyện Trảng Bom tính đến 31/12/2015............ 54
Bảng 3.6. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu y tế trên địa bàn ........................ 56
Bảng 3.7. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu giáo dục trên địa bàn ................ 58
Bảng 3.8. Hiện trạng mạng lưới đường bộ trên địa bàn Huyện ................................... 60
Bảng 3.9. Chỉ tiêu đạt được của quy hoạch giai đoạn 2010-2015 ............................... 63
Bảng 3.10. Biến động đất đai theo mục đích sử dụng đất ........................................... 66
Bảng 3.11. Tình hình thu hồi đất của nhóm đối tượng điều tra ................................... 68
Bảng 3.12. Tình hình nhân hộ khẩu của nhóm hộ điều tra .......................................... 70
Bảng 3.13. Tình hình lao động của nhóm hộ điều tra ................................................. 70
Bảng 3.14. Số lượng lao động trung bình (có thu nhập) ............................................. 71

Hình 3.6. Biểu đồ sự thay đổi nguồn lao động trước và sau khi thu hồi đất ............... 72
Hình 3.7. Sự thay đổi cơ cấu ngành nghề của người dân bị thu hồi đất NN ................ 72
Hình 3.8. Tài sản sở hữu (chiếc) của các hộ điều tra .................................................. 80


1

MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Với mục tiêu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp nên
quá trình cơng nghiệp hóa đang diễn ra ngày càng nhanh ở khắp các tỉnh thành. Quá
trình này đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của từng địa phương với những mức
độ khác nhau đồng thời, nó thúc đẩy q trình đơ thị hóa phát triển.
Đồng Nai là tỉnh có vị thế rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế
chung của vùng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước. Tỉnh được xem là một
tỉnh cửa ngõ đi vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ - vùng kinh tế phát triển và năng động
nhất cả nước. Đồng thời, Đồng Nai là nằm trong tam giác phát triển kinh tế của vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam, đó là tam giác thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương Đồng Nai.
Trảng Bom được xác định là một trong những huyện thuộc vùng kinh tế trọng
điểm của tỉnh Đồng Nai, có sức thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp với tốc
độ cao. Hiện nay trên địa bàn Huyện có 4 khu cơng nghiệp tập trung đã đi vào hoạt
động và các khu cơng nghiệp đang trong giai đoạn triển khai; ngồi ra huyện cịn quy
hoạch 2 cụm cơng nghiệp địa phương, đang hoàn thành quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ
tầng để đa dạng hóa đầu tư, thu hút các dự án có nguồn vốn đầu tư của các thành phần
kinh tế, nhằm phát huy có hiệu quả các tiềm năng kinh tế trên địa bàn.
Trảng Bom có nhiều tuyến giao thơng huyết mạch của vùng kinh tế trọng điểm
phía nam đi qua, là cửa ngõ vào Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Biên Hòa và
huyện Long Thành phục vụ cho q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Với vị trí địa lý rất thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ đơ thị hóa
diễn ra rất mạnh mẽ, tác động rất lớn đến việc sử dụng đất trên địa bàn. Bên cạnh

Trảng Bom
- Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế được những tác động tiêu cực, phát huy được
những tác động tích cực của đơ thị hóa đối với việc sử dụng đất và nâng cao hiệu quả
của việc đô thị hóa đến sử dụng đất và sinh kế của người dân.
2.2. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa được các tác động của quá trình đơ thị hóa, góp
phần hồn thiện cơ sở lý luận về q trình đơ thị hóa.
- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là cơ sở đề ra các giải pháp khắc phục
và phát huy những mặt tích cực của q trình đơ thị hóa đến sinh kế của người dân
trên địa bàn huyện Trảng Bom.


3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Đô thị và những vấn đề liên quan
1.1.1.1.Khái niệm đô thị
Đô thị là một khu vực cư trú của loài người. Đối với mỗi quốc gia và vùng
lãnh thổ, đơ thị có thể có quy mơ diện tích nhỏ so với tồn vùng nhưng trình độ
phát triển của đơ thị mạnh về nhiều mặt và có vai trị quan trọng đối với các vùng
xung quanh [11].
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), đô thị là một không gian cư trú của
cộng đồng người sống tập trung và hoạt động trong những khu vực kinh tế phi nông
nghiệp [36].
Theo Luật Quy hoạch đô thị Việt Nam (2009), đô thị là khu vực tập trung dân
cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nơng 8
nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chun ngành, có vai
trị thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa
phương bao gồm nội thành và ngoại thành của thành phố, nội thị và ngoại thị của thị

vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau trong đó đặc biệt là các vùng ở
vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo đang gặp rất nhiều khó khăn nên
Chính phủ đã có quy định riêng đối với các đơ thị ở những vùng này. Cụ thể, những
đô thị ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì quy mơ dân số và mật
độ dân số có thể thấp hơn nhưng tối thiểu phải đạt 50% tiêu chuẩn quy định, các
tiêu chuẩn khác phải đảm bảo đạt tối thiểu 70% mức tiêu chuẩn quy định so với các
loại đơ thị tương đương.
Như vậy, khái niệm đơ thị có thể hiểu tổng quát như sau: Đô thị là điểm tập
trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nơng nghiệp, có hạ tầng cơ sở
thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trị thúc đẩy sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội của cả nước, của một miền lãnh thổ, của một tỉnh, của
một huyện hoặc một vùng trong tỉnh, trong huyện [11].
1.1.1.2. Các yếu tố tạo thành đô thị
Theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy 10 định về việc phân
loại đô thị của Việt Nam [7] và Thông tư số 34/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng về
quy định chi tiết một số nội dung của nghị định 42/2009/NĐ-CP [5], các yếu tố tạo
thành đô thị bao gồm chức năng của đô thị, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, hệ thống
cơ sở hạ tầng đô thị, quy mô dân số đô thị và mật độ dân số.
a. Chức năng của đô thị
Hầu hết các đô thị đều có chức năng quan trọng đối với q trình phát triển kinh
tế, xã hội, an ninh, quốc phòng của vùng lãnh thổ mà đô thị phân bố và đối với cả
nước. Chức năng của đô thị được thể hiện qua chỉ tiêu về vị trí, vai trị của đơ thị trong
hệ thống đơ thị cả nước; tính chất của đơ thị và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đơ thị.
Trong đó, vị trí, vai trị của đơ thị được xác định trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát
triển hệ thống đô thị, quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện,
vùng huyện. Qua đó, mỗi đơ thị có vị trí, vai trị có thể là đô thị chiến lược, đô thị hạt
nhân hay vệ tinh của một hệ thống đô thị vùng miền hoặc cả nước. Tính chất của đơ
thị xác định đơ thị có thể là trung tâm tổng hợp của một tỉnh, vùng tỉnh hoặc trung tâm
chuyên ngành của một vùng liên tỉnh hoặc của cả nước. Trong khi đó, các chỉ tiêu kinh
tế của đô thị gồm tổng thu ngân sách, tổng chi ngân sách, cân đối thu, chi ngân sách,

động và các công trình phục vụ lợi ích cơng cộng khác.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam về quy hoạch xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng tại
các đô thị được đánh giá theo hai tiêu chuẩn là đồng bộ và hoàn chỉnh. Cơ sở hạ tầng
đô thị được đánh giá là đồng bộ khi tất cả các loại cơng trình cơ sở hạ tầng xã hội và
kỹ thuật đô thị đều được xây dựng, nhưng mỗi loại phải đạt được tiêu chuẩn tối thiểu
từ 70% trở lên so với mức quy định của quy chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị.
Cơ sở hạ tầng đơ thị được đánh giá là hồn chỉnh khi tất cả các cơng trình cơ sở hạ
tầng xã hội và kỹ thuật đô thị đều được xây dựng, nhưng mỗi loại phải đạt được tiêu
chuẩn tối thiểu từ 90% trở lên so với mức quy định của quy chuẩn thiết kế quy hoạch
xây dựng đô thị [4].


6

d. Quy mô dân số đô thị
Dân số đô thị là động lực chính thúc đẩy sự hình thành và phát triển của đô thị.
Trong lĩnh vực quản lý đô thị, dân số là cơ sở để phân loại đô thị, xác định quy mô đất
đai, khối lượng nhà ở, cơng trình cơng cộng, mạng lưới cơng trình kỹ thuật cũng như
đề xuất các chính sách phát triển. Quy mơ dân số đô thị được xác định bao gồm số dân
thường trú và số dân tạm trú đã quy đổi ở khu vực nội thị và khu vực ngoại thị.
e. Mật độ dân số
Mật độ dân số là chỉ tiêu phản ánh mức độ tập trung dân cư trên một đơn vị
diện tích đất đai của khu vực nội thị. Chỉ tiêu này được tính bằng dân số trong khu
vực nội thị chia cho diện tích đất xây dựng đơ thị trong khu vực nội thị không bao
gồm các diện tích tự nhiên như núi cao, mặt nước, khơng gian xanh (vùng sinh thái,
khu dự trữ thiên nhiên được xếp hạng về giá trị sinh học... ) và các khu vực cấm
không được xây dựng
1.1.1.3. Phân loại đô thị
Theo quy định tại Điều 4, Nghị định 42/2009 của Chính phủ ngày 07 tháng 05
năm 2009 [7], đô thị được phân thành 6 loại như sau: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại

số vào các đơ thị, là sự hình thành nhanh chóng các điểm quần cư đô thị trên cơ sở
phát triển sản xuất và đời sống [11].
Trong Từ điển Tiếng Việt cũng có khái niệm tương tự nhưng nhấn mạnh hơn
vai trị của đô thị đối với phát triển xã hội: “Đô thị hóa là q trình tập trung dân cư
ngày càng đông vào các đô thị và làm nâng cao vai trò của thành thị đối với sự phát
triển của xã hội” [ 36].
Dù không đi sâu vào bản chất và hiện tượng của chuyển động ĐTH, nhưng hai
khái niệm trên cũng đã cũng đã nói lên hai tính chất chung của ĐTH là sự tập trung
dân số và vai trò phát triển của thành phố.
Theo các nhà địa lý, ĐTH đồng nghĩa với sự gia tăng không gian, mật độ dân
cư, thương mại, dịch vụ hoặc các hoạt động khác mang tính chất phi nơng nghiệp
trong một khu vực theo thời gian.
Theo Đàm Trung Phường (2005), đơ thị hóa là một quá trình diễn thế về kinh tế
- xã hội - văn hóa - khơng gian gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong đó
diễn ra sự phát triển nghề nghiệp mới, sự chuyển dịch cơ cấu lao động, sự phát triển
đời sống văn hóa, sự chuyển đổi lối sống và sự mở rộng phát triển không gian thành hệ
thống đô thị song song với tổ chức bộ máy hành chính, quân sự [21].
Theo khái niệm này thì đơ thị hóa là q trình chuyển đổi trên tất cả các lĩnh vực,
từ kinh tế, xã hội, văn hóa đến khoa học kỹ thuật và cả khơng gian cư trú của con người.
Từ góc độ nhân khẩu học và địa lý kinh tế, đơ thị hóa được hiểu là sự di cư từ
nông thôn tới đô thị, là sự tập trung ngày càng nhiều dân cư sống trong những vùng
lãnh thổ đô thị. Về mặt xã hội, đô thị hóa được hiểu là q trình tổ chức lại môi trường
cư trú của con người [11].


8

Đơ thị hóa khơng chỉ thay đổi sự phân bố dân cư và những yếu tố vật chất, mà
còn làm chuyển hóa những khn mẫu của đời sống kinh tế - xã hội, phổ biến lối sống
đô thị tới các vùng nơng thơn và tồn bộ xã hội. Như vậy, q trình đơ thị hóa khơng

cực. Cụ thể, q trình đơ thị hóa thiếu kiểm sốt sẽ dẫn đến gia tăng các tình trạng
như: thất nghiệp, tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường, quy hoạch thiếu đồng bộ... Những
tồn tại này làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và nền văn minh của đô thị và cả
xã hội [20].


9

1.1.2.3.Các tiêu chí xác định mức độ đơ thị hóa
Hiện nay có khá nhiều tiêu chí đánh giá mức độ đơ thị hóa. Trong khi đó bản
chất đơ thị là một xã hội với những đặc trưng cơ bản như dân số tập trung với mật độ
cao, lao động chủ yếu phi nông nghiệp, kinh tế phát triển, cơ sở hạ tầng tiên tiến, có
vai trị là hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế xã - hội trong khu vực. Q trình đơ thị
hóa là q trình hình thành và phát triển các yếu tố đô thị [23]. Trên cơ sở đó tác giả
Nguyễn Hữu Đồn [10], đã đề xuất các tiêu chí phản ánh mức độ đơ thị hóa của một
đơ thị cần bao gồm 16 tiêu chí thuộc về 4 nhóm tiêu chí được cụ thể hóa thành 32 chỉ
tiêu ở Bảng 1.
Bảng 1.1. Tiêu chí đánh giá mức độ đơ thị hóa ở Việt Nam
Nhóm
tiêu chí

Tiêu chí

Tiêu chí 1. Dân số đơ thị

Tiêu chí 2. Lao động đơ thị

1. Nhóm
tiêu chí
đánh giá

5

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

6

Tỷ lệ thất nghiệp

7

Tốc độ tăng trưởng GDP bình
quân năm

8

Tỷ trọng cơng nghiệp, xây dựng và
dịch vụ trong GDP

9

GDP bình qn đầu người;

10

Ảnh hưởng của đô thị đến sự phát
triển vùng và quốc gia

11

Sự mở rộng quy mơ hành chính/


Tiêu chí
Tiêu chí 8. Dịch vụ văn hóa,
giải trí dành cho cộng đồng

STT

Chỉ tiêu

16

Số điểm dịch vụ giải trí và dịch vụ
dành cho cộng đồng/100.000 dân

17

Tỷ lệ đất giao thơng đơ thị

18

Mật độ đường chính

19

Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch

20

Lượng nước cấp bình quân
ngày /người

27

Diện tích cây xanh bình quân
đầu người

28

Quy hoạch đầy đủ và đồng bộ

29

Chấp hành quy hoạch

30

Bảo tồn và tôn tạo di sản văn hóa.
lịch sử

31

Tỷ lệ cán bộ quản lý đơ thị có trình
độ đại học trở lên

32

Trình độ áp dụng tin học trong
quản lý

Tiêu chí 9. Giao thơng đơ thị


(Nguồn: [10])


11

1.1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến q trình đơ thị hóa
Theo tác giả Thạch Ngọc Tâm (2013), có 6 yếu tố ảnh hưởng đến q trình đơ
thị, gồm [27]:
+ Vị trí địa lí
Hầu hết các đơ thị lớn đều được phân bố ở những nơi có vị trí thuận lợi như gần
biển, cửa sông, giao thông thuận tiện. Do đó, vị trí địa lí của đơ thị có vai trị rất quan
trọng, đặc biệt là vị trí giao thơng và vị trí kinh tế. Giao thơng trở thành phương tiện và
môi giới cơ bản để đô thị trao đổi năng lượng với bên ngoài, cung cấp bổ sung năng
lượng cần thiết cho đơ thị. Từ đó, đơ thị sẽ ngày càng đổi mới, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật
chất kĩ thuật ngày càng phát triển.
+ Điều kiện tự nhiên
Những vùng có khí hậu, thời tiết tốt, địa hình, đất đai thuận lợi cho xây dựng,
địa chất thủy văn tốt và những lợi thế khác sẽ thu hút dân cư mạnh hơn và do đó sẽ
được đơ thị hóa sớm hơn, quy mô lớn hơn. Ngược lại, vùng khác sẽ đơ thị hóa chậm
hơn, quy mơ nhỏ hơn. Đất đai là một nhân tố quan trọng, không thể thiếu được trong
q trình đơ thị hóa. Đất đai có vai trò như chỗ dựa, địa điểm xây dựng cơ sở hạ tầng.
Đất đai mỗi vùng có cấu tạo thổ nhưỡng khác nhau. Vì vậy, đất đai có ảnh hưởng rất
lớn đến xây dựng các cơng trình đơ thị.
+ Điều kiện kinh tế - xã hội
- Trình độ phá triển kinh tế
Trình độ phát triển kinh tế của một nước được thể hiện trên nhiều phương diện:
quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP, cơ cấu ngành của nền kinh tế, sự phát triển các
thành phần kinh tế, trình độ hồn thiện của cơ sở hạ tầng, trình độ văn hóa, giáo dục
của dân cư mức sống dân cư… Trong chừng mực nhất định, trình độ phát triển kinh tế
thể hiện lợi thế về vị trí, điều kiện tự nhiên và các vấn đề xã hội của một quốc gia hay

ra những cơ hội mới bên trong các đô thị.
+ Cách mạng khoa học – kĩ thuật
Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật, cơng nghệ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến
phát triển kinh tế nói chung và từng đơ thị nói riêng. Những đơ thị nào thuận lợi về
luật pháp, cơ chế, chính sách, tính năng động của lực lượng sản xuất và ổn định chính
trị thì nhân tố khoa học – kĩ thuật sẽ thúc đẩy đô thị đó phát triển nhanh hơn và ngược
lại. Sự xuất hiện các ngành công nghiệp dịch vụ điện tử bao gồm dịch vụ tài chính,
thương mại, thơng tin và bưu điện, các phương tiện thông tin hiện đại đang mang lại
lợi ích to lớn cho các đơ thị lớn. Đây là cơ hội để Việt Nam bắt kịp các thành tựu khoa
học hiện đại, rút được kinh nghiệm phát triển kinh tế và quản lí đơ thị từ các nước trên
thế giới và khu vực để giải quyết tốt các vấn đề môi trường, dân số, giao thông, nhà ở,
việc làm…[27]
1.1.2.5. Tác động của q trình đơ thị hóa đối với kinh tế - xã hội-mơi trường
a. Những mặt tích cực
Theo tác giả Huỳnh Thị Thu Tâm (2009), ĐTH đã có những tác động tích cực
đến mọi lĩnh vực hoạt động của cả thế giới nói chung và từng quốc gia nói riêng [26]:
+Kinh tế
ĐTH tác động mạnh đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi nước trên thế
giới. Bởi ĐTH không chỉ gắn liền với sự phát triển cơng nghiệp – KTXH mà cịn gắn


13

với sự phát triển GTVT, thương nghiệp, dịch vụ. Vì thế, nó là yếu tố quan trọng làm
thay đổi quá trình phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, theo hướng giảm lao động
trong ngành sản xuất nông nghiệp, tăng nhanh tỉ lệ lao động trong các ngành phi nơng
nghiệp, được thể hiện ở q trình người nơng dân xa rời đồng ruộng để trở thành
người thành thị. Qua đó cho thấy, ĐTH đã làm thay đổi cơ cấu kinh tế và tính chất lao
động theo hướng tích cực.
Ngồi ra, ĐTH cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất.

14

-Ảnh hưởng đến gia tăng dân số cơ giới
ĐTH cùng với sự phát triển của công nghiệp đã làm xuất hiện những vùng dân
cư mới, đơng đúc, ít phụ thuộc vào sản xuất nơng nghiệp. Nơi đó có nhiều nhà máy, xí
nghiệp, có chất lượng cuộc sống cao hơn thơn q,…đã làm làn sóng di cư từ nơng
thơn lên đơ thị càng nhiều.
-Ảnh hưởng đến kết cấu dân số
* Kết cấu dân số theo tuổi
Dân cư thành thị cũng có cũng có sự khác biệt về kết cấu lứa tuổi so với nông
thôn. Dân cư đô thị trong độ tuổi lao động, nhất là tuổi từ 20 - 40 nhiều hơn nơng thơn
nhưng dưới độ tuổi lao động ít hơn vùng nông thôn, do tỉ lệ sinh của thành phố thấp
hơn vùng nông thôn và do hoạt động sản xuất phi nông nghiệp đã thu hút một lực
lượng lao động nhập cư lớn.
* Kết cấu dân số theogiới tính
ĐTH gắn liền với quá trình di chuyển dân cư từ các vùng nơng thơn đến đơ thị,
trong đó lực lượng nam giới có tính cơ động cao hơn nữ giới, cho nên tỉ lệ tỉ lệ nam
giới trong lao động nhập cư thường cao hơn nữ. Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, ở
các thành phố lớn, nhu cầu lao động trong các ngành dịch vụ nhiều lên, lại có khả năng
lôi cuốn lao động nữ nhiều hơn nam. Mặt khác, cuộc sống của các vùng đô thị cao hơn
và văn minh đô thị càng làm cho tuổi thọ nữ cao hơn nam. Vì vậy, tỉ lệ nữ ở thành phố
thường cao hơn nam.
* Kết cấu dân số theo nghề nghiệp
Ở vùng nông thôn, đại bộ phận dân cư hoạt động trong khu vực nông nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và các ngành dịch vụ nơng nghiệp, cịn các ngành dịch vụ khác và
cơng nghiệp ít phát triển. Q trình ĐTH diễn ra làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu nghề
nghiệp dân cư theo hướng: lao động trong nông nghiệp chuyển sang sản xuất công
nghiệp và hoạt động dịch vụ. Ở thành thị, sự phân hóa nghề nghiệp rất sâu sắc, cơ cấu
nghề nghiệp của dân cư rất đa dạng: từ lao động trí óc, nghệ thuật cho đến cơng nhân,
những người nội trợ và làm nghề phục vụ,…Bởi dân cư thành thị có sự khác biệt lớn

động sản xuất công nghiệp và dịch vụ, thương mại ngày càng đòi hỏi người lao động
phải có trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghề nghiệp,…nếu họ muốn nâng cao thu
nhập, trình độ học vấn, năng lực chuyên môn của đội ngũ lao động tăng lên, nguồn
chất xám phong phú đã góp phần đẩy nhanh tăng trưởng của thành phố. Nhưng nếu
lượng nhập cư đổ về thành phố quá lớn trong khi sức tải thành phố có hạn thì thành
phố phải đối đầu với nạn thất nghiệp, những vấn đề giải quyết việc làm, nhà ở, GTVT ,
mơi trường,…Đó là những vấn đề của đô thi hiện nay cần được quan tâm giải quyết,
nhất là ở những nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam của chúng ta. ĐTH có mối
liên hệ mật thiết với q trình cơng nghiệp hóa. Việc phát triển ĐTH khơng bắt nguồn
và cân đối với q trình cơng nghiệp hóa sẽ gây ra những vấn đề tiêu cực về KT - XH
cũng như sự suy thối mơi trường sống [26].
+Vấn đề việc làm
Việc làm là một trong những vấn đề nan giải ở các đô thị. Với việc phát triển
của quá trình ĐTH, dân cư tập trung ngày càng nhiều trong các thành phố. Vì vậy, việc
làm không thể đáp ứng cho mọi lao động. Hơn nữa, không phải người lao động nào
cũng được đào tạo và có trình đơ chun mơn, tay nghề, nghiệp vụ để phục vụ cho các
ngành kinh tế. Nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và để lại những ảnh hưởng xấu đến
KT - XH của các đô thị, đặc biệt là các thành phố triệu dân.


16

+ Nhà ở
Nhà ở cũng là nỗi lo của các đô thị. Dân cư ngày càng đông đúc trên một lãnh
thổ có hạn đã làm cho vấn đề nhà ở trở nên cấp thiết. Ở các thành phố lớn, bên cạnh
khu vực hành chính, bn bán, dịch vụ và các dãy phố, chung cư khang trang còn tồn
tại các khu ổ chuột - nơi tá túc của người lao động nghèo, thu nhập thấp. Ngay cả ở
các nước phát triển cũng không hiếm những người vô gia cư gắn liền với tình trạng
thất nghiệp. Chính các khu ổ chuột làm xuống cấp môi trường đô thị.
+ Kết cấu hạ tầng đôthị

17

- Mơi trường khơng khí : Đơ thị là vùng tập trung dân cư đông. Sản xuất công
nghiệp, dịch vụ phát triển, đồng thời cũng kéo theo ô nhiễm không khí và tiếng ồn,
nhưng nguồn ơ nhiễm này khơng dừng lại ở phạm vi môi trường thành phố mà lan tỏa
khắp nơi. Những chất thải này một mặt làm tăng hiệu ứng nhà kính. Mặt khác, lỗ
thủng tầng ozone trong tầng bình lưu tăng lên. Các nhà khoa học chứng minh rằng 80 85% nguyên nhân gây lỗ thủng ozone bắt nguồn từ khí thải khơng khí. Ơ nhiễm khơng
khí của một số đô thị không những làm nguy hại cho mơi trường ở đơ thị nào đó, mà
cịn gây ô nhiễm cho những vùng lân cận. Bầu không khí của thành phố nhiễm đầy
CO2 và NO2 cùng với những bụi bẩn khác khi gặp đám mây tụ lại tạo thành những
đám mưa acid gây tác hại cho làng mạc ruộng vườn, cây cối.
-Môi trường nước: Sự phát triển đô thị đồng thời với sự gia tăng dân số và tăng
cường sản xuất công nghiệp khiến cho yêu cầu nước sinh hoạt và sản xuất ngày càng
tăng. Nguồn nước từ sơng hồ ngày càng ơ nhiễm nặng địi hỏi phải khai thác nước
ngầm để sử dụng. Điều đó đồng nghĩa với làm cạn tài nguyên nước và ô nhiễm nước
ngầm. Mặt khác, sản xuất và sinh hoạt đô thị thải ra một lượng nước thải lớn vào hệ
thống cống rãnh sông rạch với đủ các loại ô nhiễm hữu cơ, vô cơ, vi sinh độc hại và
nguy hiểm. Hầu hết các thành phố đều có sơng chảy qua và hầu hết hạ lưu của các con
sông này đều bị ô nhiễm. Nguồn nước bị ô nhiễm mang mầm bệnh, vi khuẩn, làm ảnh
hưởng đến thủy sinh và dân cư sống ở vùng hạ lưu.
Ơ nhiễm đơ thị kéo theo sự ô nhiễm môi trường đất đô thị. Bởi một khi khơng
khí và nước đều bị ơ nhiễm thì nó sẽ thấm vào môi trường đất làm cho đất ô nhiễm,
hay cũng có thể ơ nhiễm trực tiếp vì nguồn thải vào đất, trong đó chứa nhiều rác độc
hại, xác súc vật, phân người, chất thải cơng nghiệp, dầu, phân bón, thuốc trừ sâu làm
môi trường đất bị ô nhiễm [26].
1.1.3. Sinh kế và khung sinh kế bền vững
1.1.3.1. Khái niệm sinh kế
Theo Bộ Phát triển Quốc tế Anh (Department for International Development –
DFID) sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: nguồn lực và khả năng con người có được,
chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế. Có quan niệm cho rằng sinh kế không đơn thuần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status