ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến biến động đất đai và đời sống của người dân quận sơn trà thành phố đà nẵng giai đoạn 2000 – 2010 - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***

LÊ THỊ TUẤN ANH ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ðÔ THỊ HÓA
ðẾN BIẾN ðỘNG ðẤT ðAI VÀ ðỜI SỐNG
CỦA NGƯỜI DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH
PHỐ ðÀ NẴNG GIAI ðOẠN 2000 - 2010 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số 60.62.16

Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. NGUYỄN KHẮC THỜI HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
iLỜI CAM ðOAN
Luận văn “Ảnh hưởng của quá trình ñô thị hóa ñến biến ñộng ñất

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp
ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo Viện ñào
tạo Sau ðại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội.
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của thầy giáo PGS.TS
Nguyễn Khắc Thời là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên
cứu ñề tài và viết luận văn.
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của UBND quận Sơn
Trà, Phòng Thống kê quận Sơn Trà, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố
ðà Nẵng, Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất thành phố ðà Nẵng, các hộ
gia ñình, các anh chị em và bạn bè, sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện về vật
chất, tinh thần của gia ñình và người thân.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý
báu ñó!
ðà Nẵng, ngày tháng năm 2011 Tác giả luận văn Lê Thị Tuấn Anh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
iii


ñại hóa ở Việt Nam
36
2.2.7 Xu hướng ñô thị hóa ở Việt Nam 38
2.3 Ảnh hưởng của quá trình ñô thị hóa 40
2.3.1 Ảnh hưởng của quá trình ñô thị hóa ñến biến ñộng ñất ñai 40
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
iv2.3.2 Ảnh hưởng của quá trình ñô thị hóa ñến ñời sống và việc làm của người dân. 44
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 52
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 52
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 52
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 52
3.2 Nội dung nghiên cứu 52
3.3 Phương pháp nghiên cứu 52
3.3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 52
3.3.2 Phương pháp ñiều tra, thu thập thông tin, số liệu 53
3.3.3 Phương pháp thống kê 55
3.3.4 Phương pháp dự báo 55
3.3.5 Phương pháp xử lý, phân tích và so sánh số liệu 55
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57
4.1 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Sơn Trà – thành
phố ðà Nẵng
57
4.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 57
4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 61
4.2 Tình hình ñô thị hóa trên ñịa bàn quận Sơn Trà – thành phố ðà Nẵng66
4.2.1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế quận Sơn Trà 66
4.2.2 Tình hình biến ñộng dân số quận Sơn Trà 68

quá trình ñô thị hóa
102
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
5.1 Kết luận 111
5.2 Kiến nghị 113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 117

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
viDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu Diễn giải

1. BNNVPTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
2. CNH: Công nghiệp hóa
3. CNXH: Chủ nghĩa xã hội
4. ðTH: ðô thị hóa
5. HðH: Hiện ñại hóa
6. KCN: Khu công nghiệp
7. KT – XH: Kinh tế - Xã hội
8. KH – KT: Khoa học – Kỹ thuật


Bảng 4.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận Sơn Trà qua một số năm 66

Bảng 4.4 ðầu tư phát triển 68

Bảng 4.5 Tình hình biến ñộng dân số quận Sơn Trà giai ñoạn 2006 – 2010 69

Bảng 4.6 Tình hình biến ñộng ñất ñai của quận Sơn Trà giai ñoạn 2009 –
2010 71

Bảng 4.7 Tình hình chung của các hộ gia ñình ñược ñiều tra 74

Bảng 4.8 Trình ñộ học vấn của hộ 78

Bảng 4.9 Thu nhập bình quân/ tháng của các hộ 80

Bảng 4.10 Nguồn thu nhập của hộ từ những việc làm khác nhau 81

Bảng 4.11 Ý kiến của các hộ ñiều tra về xu hướng thay ñổi thu nhập do tác
ñộng của ñô thị hóa 85

Bảng 4.12 Ý kiến của các hộ ñiều tra về mức ñộ tác ñộng của ñô thị hóa về
các dịch vụ xã hội 87

Bảng 4.13 Tổng hợp ñánh giá một số chỉ tiêu năng lượng, nước sinh hoạt giai
ñoạn 2000 – 2010 90

Bảng 4.14 Cơ sở vật chất của hộ gia ñình 91

Bảng 4.15 Tình hình nhà ở của các hộ 92

Quá trình ñô thị hóa là quá trình biến ñổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ
cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian
kiến trúc xây dựng từ dạng nông thôn sang thành thị. ðô thị hóa luôn ñi liền
với công nghiệp hóa. ðó là một quá trình phát triển về kinh tế - xã hội, văn
hóa, không gian và kiến trúc. Quá trình ñô thị hóa gắn liền với tiến bộ khoa
học kỹ thuật và sự phát triển của các ngành nghề mới.
Quá trình ñô thị hóa ở Việt Nam hiện nay diễn ra khá mạnh mẽ và ña
dạng, theo xu thế chung của sự phát triển toàn cầu. Sự phát triển nền kinh tế - xã
hội theo hướng công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước, hội nhập vào nền kinh
tế thế giới, làm thay ñổi bộ mặt của ñất nước theo từng ngày, cung cấp những
khu ñô thị ña chức năng, ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống hiện ñại.
ðô thị hóa là người bạn ñồng hành của công nghiệp hóa, sự phát triển
của công nghiệp và các khu ñô thị bắt buộc phải chuyển mục ñích sử dụng
ñất, từ ñất nông nghiệp sang ñất khu công nghiệp, khu chế xuất, khu ñô thị…
ðiều này làm ảnh hưởng ñến chất lượng và số lượng ñất nông nghiệp.
ðất ñai rất quan trọng ñối với tất cả các ngành, là nơi diễn ra các hoạt
ñộng kinh tế - xã hội của con người, có vai trò ñặc biệt quan trọng trong sản
xuất nông nghiệp, là tư liệu sản xuất không thể thay thế ñược. Sự chuyển ñổi
ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp nếu không hợp lý sẽ ñe dọa an ninh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
2lương thực của mỗi quốc gia, vì nông nghiệp là ngành kinh tế ñảm bảo cho
nhu cầu lương thực thực phẩm của con người.
Thành phố ðà Nẵng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của vùng
Trung Bộ, là thành phố trẻ, năng ñộng, thành phố ñang biến ñổi từng ngày
theo hướng công nghiệp hóa – hiện ñại hóa, phù hợp với xu thế chung của cả
nước và trên thế giới. ðể phát triển kinh tế - xã hội cho thành phố, ñất ñai
ñược chuyển mục ñích từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp ngày càng nhiều.

- Phân tích biến ñộng ñất ñai qua từng thời kỳ, qua ñó ñánh giá quá trình ñô
thị hóa diễn ra như thế nào và tác ñộng của quá trình ñó ñến ñời sống, thu nhập,
việc làm, môi trường sống của người dân ở quận Sơn Trà – Thành phố ðà Nẵng.
- ðề xuất các giải pháp có tính khả thi, phù hợp với thực tế của ñịa phương.
thôn ở miền thôn dã… Theo nghĩa ñó, thành phố là một hiện tượng chung của
xã hội văn minh”. Như vậy, thành phố phải là nơi có ñiều kiện tốt nhất ñể xây
dựng một xã hội văn minh, cũng có nghĩa nó phải là ñầu tàu của sự phát triển
của vùng, của quốc gia, thậm chí của khu vực. ðiều này cũng ñược trình bày
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
5trong Encyclopaedia of the Social Sciences như sau: “Trong tất cả các thời ñại
và các khu vực, từ Ai Cập cổ ñại ñến nước Mỹ hiện ñại, sự phát triển cao nhất
của trí lực, sáng kiến và thành tựu là ở trong các cộng ñồng ñô thị. Chừng nào
con người còn ở trong giai ñoạn chăn nuôi và nông nghiệp thì vẫn còn có chất
kích thích ñể phân chia chức năng kinh tế, toàn bộ năng lực của con người bị
thu hút vào công việc lo cung cấp lương thực, nhưng với thành phố thì có sự
phân công lao ñộng và những khả năng tạo ra thặng dư kinh tế. ðiều này ñã
ñưa ñến sự tiến bộ về của cải, thời gian rảnh rỗi, giáo dục trí óc và sự phát
triển của nghệ thuật và khoa học”.
Vậy “ðô thị là sản phẩm của văn minh nhân loại phát triển ñến một
trình ñộ nhất ñịnh, là hình thức quần cư phức tạp xuất hiện trong quá trình ñô
thị hóa, nó phản ánh một cách tổng hợp quá trình và trình ñộ phát triển của xã
hội. [2, tr.10]
Khái niệm về ñô thị có tính tương ñối do sự khác nhau về trình ñộ phát
triển kinh tế - xã hội, hệ thống dân cư mà mỗi nước có quy ñịnh riêng tuỳ theo
yêu cầu và khả năng quản lý của mình. Song phần nhiều ñều thống nhất lấy
hai tiêu chuẩn cơ bản:
- Quy mô và mật ñộ dân số: Thông thường mật ñộ dân số tối thiểu cần
thiết ñể ñược gọi là một ñô thị là trên 1000 người trên một dặm vuông Anh
hay 400 người/km
2
. Các quốc gia Châu Âu ñịnh nghĩa ñô thị cơ bản dựa trên

các hoạt ñộng của dân cư tối thiểu phải ñạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn
thiết kế xây dựng quy ñịnh cho từng loại ñô thị;
Quy mô dân số ít nhất là 4000 người và mật ñộ dân số tối thiểu phải ñạt
2000 người/ km
2
(ñối với các vùng miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và
hải ñảo có thấp hơn, nhưng phải ñảm bảo tối thiểu bằng 70%).
Việc xác ñịnh trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành ñược căn cứ vào
vị trí của ñô thị trong vùng lãnh thổ nhất ñịnh. Vùng lãnh thổ của ñô thị bao
gồm nội thành hay nội thị và ngoại ô hay ngoại thị. Các ñơn vị hành chính của
nội thị bao gồm quận và phường, ngoại ô gồm huyện và xã.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
7Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp chỉ tính trong phạm vi nội thị. Lao
ñộng phi nông nghiệp, lao ñộng công nghiệp và thủ công nghiệp, lao ñộng
xây dựng cơ bản, lao ñộng giao thông vận tải, bưu ñiện, tín dụng ngân hàng,
lao ñộng, thương nghiệp và dịch vụ công cộng, lao ñộng trong các cơ quan
hành chính, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học và những lao
ñộng khác ngoài lao ñộng trực tiếp về nông nghiệp.
Cơ sở hạ tầng ñô thị là yếu tố phản ánh mức ñộ phát triển và tiện nghi
sinh hoạt của người dân ñô thị theo lối sống ñô thị. Cơ sở hạ tầng ñô thị gồm
hạ tầng kỹ thuật (Hệ thống giao thông ñiện nước, năng lượng thông tin, vệ
sinh môi trường…) và hạ tầng xã hội (nhà ở, các công trình dịch vụ công
cộng, văn hóa, xã hội, giáo dục ñào tạo, nghiên cứu khoa học, cây xanh giải
trí,…). Cơ sở hạ tầng ñược xác ñịnh dựa trên chỉ tiêu ñạt ñược của từng ñô thị
ở mức tối thiểu (Mật ñộ giao thông, chỉ tiêu cấp nước, ñiện, tỷ lệ tầng cao xây
dựng,…) [2, tr.12]
b. Vai trò của ñô thị trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Tỷ lệ dân số ñô thị là thước ño về ñô thị hóa ñể so sánh mức ñộ ñô thị
hóa giữa các nước hoặc các vùng với nhau. Tuy nhiên, tỷ lệ phần trăm dân số
ñô thị cũng chưa phản ánh ñược ñầy ñủ mức ñộ ñô thị hóa của một nước mà
phải xem chất lượng ñô thị hóa như thế nào.
Ở các nước phát triển chất lượng ñô thị hóa phát triển theo các nhân tố
chiều sâu, nâng cao chất lượng cuộc sống, tận dụng tối ña những lợi ích và
hạn chế tối thiểu những ảnh hưởng xấu của quá trình ñô thị hóa cuộc sống và
nâng cao chất lượng môi trường ñô thị - ðó là ñô thị hóa tích cực.
Ở các nước ñang phát triển, hiện tượng bùng nổ dân số ñô thị bên cạnh
sự phát triển yếu kém của công nghiệp ñã làm cho quá trình công nghiệp hóa
và ñô thị hóa mất cân ñối. Sự mâu thuẫn giữa ñô thị và nông thôn càng thêm
sâu sắc. Sự chênh lệch về mức sống ñã thúc ñẩy sự chuyển dịch dân số nông
thôn ra ñô thị một cách ồ ạt, làm cho dân số ñô thị tăng lên nhanh chóng, ñặc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
9biệt là các ñô thị lớn, ñô thị trung tâm, tạo nên những ñiểm dân cư ñô thị cực
lớn, mất cân ñối trong sự phát triển hệ thống dân cư – ðó là ñô thị hóa tiêu
cực. [1, tr.43]
b. ðặc trưng của ñô thị hóa
ðô thị hóa có các ñặc trưng chủ yếu:
Một là, số lượng các thành phố, kể cả các thành phố lớn tăng nhanh,
ñặc biệt là thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Hai là, quy mô dân số tập trung trong mỗi thành phố ngày càng lớn, số
lượng thành phố có trên một triệu dân ngày càng nhiều.
Ba là, việc hình thành và phát triển nhiều thành phố gần nhau về mặt
ñịa lý, liên quan chặt chẽ với nhau do phân công lao ñộng ñã tạo nên các vùng
ñô thị. Thông thường vùng ñô thị bao gồm một vài thành phố lớn và xung
quanh là các thành phố nhỏ vệ tinh.

+ ðiều kiện tự nhiên: Trong thời kỳ kinh tế phát triển chưa mạnh mẽ thì
ñô thị hóa phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện tự nhiên. Những vùng có khí hậu
thời tiết tốt, có khoáng sản, ñịa lý thuận lợi cho sản xuất và phát triển và các
lợi thế khác sẽ có sức thu hút dân cư mạnh mẽ hơn và do ñó sẽ ñược ñô thị
hóa nhanh hơn, quy mô lớn hơn. Ngược lại, vùng nào kém thuận lợi hơn sẽ ñô
thị hóa chậm hơn và quy mô nhỏ hơn.
+ ðiều kiện xã hội: Mỗi phương thức sản xuất sẽ có một hình thái ñô
thị tương ứng và do ñó quá trình ñô thị hóa có những ñặc trưng riêng của nó.
Kinh tế thị trường ñã mở ñường cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh. Sự
phát triển của lực lượng sản xuất là ñiều kiện ñể công nghiệp hóa, hiện ñại
hóa và là tiền ñề cho ñô thị hóa.
+ Văn hóa dân tộc: Mỗi dân tộc ñều có một nền văn hóa riêng của mình
và nền văn hóa ñó có ảnh hưởng ñến tất cả các vấn ñề kinh tế, chính trị, xã hội
nói chung và hình thái ñô thị nói riêng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
11 + Trình ñộ phát triển kinh tế: Phát triển kinh tế là yếu tố có tính quyết
ñịnh trong quá trình ñô thị hóa. Bởi nói ñến kinh tế là nói ñến vấn ñề tài chính.
ðể xây dựng nâng cấp hay cải tạo ñô thị ñòi hỏi nguồn tài chính lớn. Nguồn ñó
có từ trong nước hay nước ngoài. Trình ñộ phát triển kinh tế thể hiện nhiều
phương diện như quy mô, tốc ñộ tăng trưởng GDP, cơ cấu của nền kinh tế, sự
phát triển các thành phần kinh tế, luật pháp kinh tế, trình ñộ hoàn thiện của kết
cấu hạ tầng, trình ñộ văn hóa giáo dục của dân cư, mức sống dân cư.
+ Tình hình chính trị: Sự ổn ñịnh chính trị là ñộng lực thúc ñẩy quá
trình ñô thị hóa, chính trị càng ổn ñịnh thì ñô thị càng phát triển. Ở Việt Nam
từ sau năm 1975, tốc ñộ ñô thị hóa ngày càng cao, các ñô thị mới mọc lên
nhanh chóng, ñặc biệt là trong thời kỳ ñổi mới với các chính sách mở cửa nền
kinh tế, thu hút ñầu tư nước ngoài, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần thì

ðô thị cổ ñại Ai Cập ở hạ lưu sông Nin thường là hình chữ nhật, xây
dựng vào khoảng 3500 năm Tr. CN. Ví dụ như thành phố Kahun: Thành phố
có mật ñộ xây dựng cao, cơ cấu thành phố phân rõ khu chủ nô và nô lệ. Trung
tâm là nơi tập trung những cung ñiện, dinh thự của các Faraon, nơi làm việc
của chính quyền, quân ñội, nơi ở của các quý tộc, chủ nô, ngoài ra còn có
những khu vực ñền thờ các thần. Khu ở cho người giàu là nhà ở có vườn với
diện tích mỗi lô 600m
2
. Nhà ở cho người nghèo là những khu ở thấp tầng, ñặc
biệt có hệ thống tưới nước cho cây, các ñường phố ñã ñược trồng cây, cây
xanh ñược coi là yếu tố quan trọng trong cấu trúc ñô thị. Một ñiểm cần lưu ý
trong cấu trúc ñô thị cổ Ai Cập là chịu sự ảnh hưởng về mặt tôn giáo. Thành
phố ñược quy hoạch theo dạng ña tâm và thờ thần mặt trời.
+ Hi Lạp cổ ñại
Hi lạp cổ ñại là nơi tập trung nhiều kiến trúc quy hoạch cổ ñại. Nhiều
nhân vật nổi tiếng cổ Hi Lạp ñã tạo nên cho quy hoạch và kiến trúc ñô thị cổ
Hi Lạp có những giá trị ñặc biệt.
Thành phố bàn cờ của Hyppodamus (Khoảng 500 năm Tr. CN tại
Miletus) là ñiểm ñặc trưng của quy hoạch Hi Lạp cổ ñại. Bố cục mặt bằng của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
13thành phố ñược chia thành các lô phố theo hệ thống ñường ô cờ với hai hướng
chính Nam Bắc và ðông Tây; khoảng cách giữa các ñường nói chung khoảng
từ 30 – 50m. Thành phố Mile của Hyppodamus có kích thước các lô phố là
47,2m x 25,4m. Tuyến ñường chính ðông Tây rộng 7,5m ñi qua trung tâm có
thể ñi xe còn tuyến Bắc – Nam rộng từ 3 – 4m có ñộ dốc lớn nên chủ yếu
dành cho ñi bộ. Các thành phố ñều có các trung tâm và quảng trường chính,
ñược gọi là Acropolis và Agora.

Bên cạnh thành phố là vườn treo Babylon nổi tiếng, một trong bảy kỳ
quan của thế giới. Mặc dù không có bất cứ bằng chứng khoa học cụ thể nào về
sự tồn tại, vườn treo Babylon mang theo mình rất nhiều truyền thuyết, thơ ca và
những lời ca ngợi như là một thiên ñường giữa sa mạc. Một trong những nhà
thơ La Mã ñã mô tả lại vườn treo Babylon như một hệ thống sân dập cấp cao
với bờ tường dày 7,6m trong chứa ñất ñủ chỗ cho tất cả các cây lớn. Vườn treo
nằm sát bờ sông, có bến tàu, bồn phun nước và hệ thống nước tưới cây.
Thời văn minh lưỡng hà ñã tạo ñiều kiện cho sự phát triển của nhiều
thành phố. Vật liệu xây dựng lúc bấy giờ là gạch phơi khô của sông Euphrat.
+ Nền văn minh Trung Hoa
Ở Trung Quốc vào thế kỷ thứ III Tr. CN, Mencius ñã ñề xuất hệ thống
quy hoạch sử dụng ñất theo bố cục 9 ô vuông. Mỗi ô có một chức năng riêng,
mỗi cạnh dài khoảng 1000 bước.
Cách bố trí theo kiểu phân lô này cũng ñược ứng dụng cho Bắc Kinh về sau.
Bắc Kinh hình thành từ 2400 năm Tr. CN và trở thành thủ ñô Trung Quốc năm
878 sau CN.
ðô thị thường ñược bao bọc bởi tường thành cao, xây gạch bên ngoài hào
sâu mang ñặc trưng là thành lũy quân sự. Cấu trúc thường có 3 vòng tường thành
giới hạn từng khu vực cho 3 tầng lớp trong xã hội phong kiến Trung Quốc.
Hình dạng ñô thị:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
15- Mặt bằng tổ chức theo hình vuông trục chính theo hướng Nam – Bắc và
ñô thị thường ñược xây dựng trên các vùng ñất có ñịa hình bằng phẳng.
- Nguyên tắc bố trí các khu vực trong ñô thị theo triết lý Nho giáo thể
hiện mối tương quan trong xã hội phong kiến. Trong ñó, yếu tố chủ thể ñược
ñặt ở vị trí quan trọng nhất nhằm thể hiện quyền lực của thiên tử.
- Quy mô ñô thị lớn, dân cư ñược tổ chức thành ñơn vị có quản lý bởi hệ

lợi thế về vấn ñề bảo vệ. Các công trình nhà thờ và các dinh thự của vua chúa
ñã trở thành những công trình trọng tâm trong bố cục của ñô thị.
Nền văn hóa phục hưng ở thế kỷ thứ XV, XVI gắn liền với sự chuyển
tiếp xã hội từ phong kiến sang tư bản, quy hoạch ñô thị thời kỳ này ñã phản
ánh nhu cầu của xã hội mới và ñã ñược phát triển mạnh ở Châu Âu. Ở Ý, bên
cạnh các ñồ án cải tạo, mở rộng thành phố thời kỳ phục hưng, các xu hướng
nghiên cứu, các lý thuyết mới về quy hoạch ñã ñược xuất hiện. Nước Pháp là
một trong những trung tâm văn hóa quan trọng của thời kỳ phục hưng ở Châu
Âu. Hàng loạt những hoạt ñộng xây dựng quy hoạch cải tạo thành phố Paris
ñược tiến hành dưới triều ñại Louis XIV, quảng trường Thắng Lợi, quảng
trường Hòa Hợp. Ở một số nước khác, việc xây dựng thành phố Petecbua ở
Nga, thành phố London ở Anh hay Roma ở Ý ñã mở ñầu cho một giai ñoạn
mới trong lịch sử phát triển ñô thị.
Ở Châu Á, xã hội phong kiến tập trung kéo dài rất lâu và ñã ñược thống
nhất từ sau ñời Tần. Ở Trung Quốc thành phố là chỗ ở của các vua chúa
phong kiến, là trung tâm chính trị văn hóa của giai cấp thống trị, có quy mô
tương ñối lớn, thường ñược xây dựng theo kiểu thành quách. “Thành” chỉ bộ
phận trung tâm xây dựng kiên cố bao quanh cung ñiện của vua quan và quý
tộc. “Quách” là tường thành bảo vệ quanh phía ngoài khu vực dân cư. Trường
An thời Tây Hán là trung tâm thương mại chính trị lớn nhất Trung Quốc, quy
mô thành phố lớn hơn 4 lần so với thành phố La Mã ở Châu Âu ñương thời,

Trích đoạn Nhận xét chung Ảnh hưởng của quá trình ựô thị hóa ựến việc làm của các hộ ựiều tra Ảnh hưởng của quá trình ựô thị hóa ựến các dịch vụ xã hội trên ựịa Ảnh hưởng của quá trình ựô thị hóa ựến môi trường trên ựịa bàn ựiều Giải pháp nhằm nâng cao ựời sống của người dân quận Sơn Trà trong
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status