Luận văn Thạc sĩ Kiểm soát và Bảo vệ môi trường: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi - Pdf 88

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./.

Huế, ngày 01 tháng 04 năm 2016
Tác giả luận văn

Cù Thị Thanh Tâm

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này, tơi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS. Lê Thanh Bồn
đã định hướng và chỉ dẫn tận tình để tơi hồn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên Đất và Môi trường
Nông nghiệp; Phòng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Nông Lâm Huế.
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND huyện Đức Phổ,
Phòng Tài nguyên và Mơi trường huyện, Phịng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn
huyện, Chi Cục Thống kê huyện, các phịng ban của huyện và nhân dân các xã Phổ
Phong, Phổ Vinh, Phổ Cường, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi, Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Quảng Ngãi, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo
mọi điều kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân để tơi nghiên cứu, hồn
thành luận văn.
Với tấm lịng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

vùng gò đồi > tiểu vùng ven biển.
+ Kiểu sử dụng đất trồng ngô: hiệu quả sử dụng đất tiểu vùng đồng bằng > tiểu
vùng gò đồi > tiểu vùng ven biển.
+ Kiểu sử dụng đất trồng lạc: hiệu quả sử dụng đất tiểu vùng gò đồi > tiểu vùng
đồng bằng > tiểu vùng ven biển.
+ Kiểu sử dụng đất trồng rau: hiệu quả sử dụng đất tiểu vùng đồng bằng > tiểu
vùng ven biển > tiểu vùng gò đồi.
b. Hiệu quả xã hội:
Vùng đồng bằng: Kiểu sử dụng đất thu hút được nhiều lao động nhất là kiểu sử
dụng đất trồng rau và ít nhất là trồng lúa.
Vùng gò đồi: Kiểu sử dụng đất thu hút được nhiều lao động nhất là kiểu sử
dụng đất trồng rau và ít nhất là trồng sắn.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


iv
Vùng ven biển: Kiểu sử dụng đất thu hút được nhiều lao động nhất là kiểu sử
dụng đất trồng rau và ít nhất là trồng khoai.
- Giá trị ngày cơng lao động và thu nhập cho người dân ở tiểu vùng đồng bằng
> tiểu vùng gò đồi > tiểu vùng ven biển.
c. Hiệu quả môi trường:
- Hệ số sử dụng đất tiểu vùng đồng bằng là cao nhất (2,13); tiếp đến là vùng gò
đồi (1,64); thấp nhất là vùng ven biển (1,62).
- Kiểu sử dụng đất trồng lạc có khả năng cải tạo đất tốt nhất. Kiểu sử dụng đất
trồng sắn có ảnh hưởng xấu đến độ phì của đất.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma



1.3. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM ........ 30

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


vi
1.3.1. Những nghiên cứu trên thế giới ........................................................................... 30
1.3.2. Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong nước ...................... 33
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU............................................................................................................................... 37
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................................ 37
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 37
2.2.1. Phạm vi về không gian ........................................................................................ 37
2.2.2. Phạm vi về thời gian ............................................................................................ 37
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................................. 37
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................... 37
2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu ................................................ 37
2.4.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất ....................................................... 38
2.4.3. Phương pháp phân tích thống kê, xử lý và tổng hợp số liệu ............................... 39
2.4.4. Phương pháp chuyên gia ..................................................................................... 39
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 40
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN ĐỨC PHỔ ................... 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................... 45
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ........................................ 51
3.2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN VÀ CỦA CÁC
XÃ NGHIÊN CỨU ....................................................................................................... 52
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Đức Phổ năm 2014 .................. 52
3.2.2. Tình hình biến động sử dụng đất nơng nghiệp trên địa bàn huyện ..................... 54
3.2.3. Hiện trạng sử dụng đất các xã nghiên cứu .......................................................... 55


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Nội dung

AFPPD

Diễn đàn các nghị sĩ châu Á về dân số và phát triển

ANLT

An ninh lương thực

CAQ

Cây ăn quả

CNH - HĐH

Cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

CPTG

Chi phí trung gian


Thu nhập hỗn hợp

UNESCO

Tổ chức Văn hóa - Giáo dục - Xã hội Liên hợp quốc

UNDP

Chương trình phát triển Liên hợp quốc

USD

Đô la Mỹ

WB

Ngân hàng thế giới

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Tỷ trọng cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2011 - 2014 .................................. 45
Bảng 3.2. Tỷ trọng cơ cấu các ngành Nông, lâm, ngư giai đoạn 2011 - 2014 .............. 46
Bảng 3.3. Tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập của huyện năm 2014 ...... 48
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đức Phổ ................................................. 53
Bảng 3.5. Tình hình biến động về sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Đức Phổ

Bảng 3.28. Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất chính vùng ven biển ................. 83
Bảng 3.29. Độ che phủ tại các vùng nghiên cứu ........................................................... 84
Bảng 3.30. Ảnh hưởng của địa hình đến HQSDĐ trồng lúa ......................................... 89
Bảng 3.31. Ảnh hưởng của địa hình đến HQSDĐ trồng lạc ......................................... 90
Bảng 3.32. Ảnh hưởng của điều kiện đất đai đến HQSDĐ trồng lúa ........................... 90
Bảng 3.33. Ảnh hưởng của điều kiện tưới tiêu đến HQSDĐ trồng lúa ........................ 91
Bảng 3.34. Giá cả một số nơng sản chính ..................................................................... 92
Bảng 3.35. Ảnh hưởng của giá cả đến HQKT của các KSDĐ chính ............................ 92

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


xi

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Sơ đồ hành chính huyện Đức Phổ ..................................................................... 40
Hình 3.2. Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu các ngành kinh tế giai đoạn 2011 - 2014 ................... 45
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu các ngành Nông, Lâm, Ngư giai đoạn 2011 - 2014 .. 46
Hình 3.4. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất của vùng nghiên cứu ............................................ 56
Hình 3.5. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của 3 xã nghiên cứu ........................ 59
Hình 3.6. Biểu đồ cơ cấu đất sản xuất nơng nghiệp tại vùng nghiên cứu ........................ 60
Hình 3.7. Biểu đồ hiệu quả kinh tế của kiểu sử dụng đất trồng lúa ................................. 67
Hình 3.8. Biểu đồ hiệu quả kinh tế của kiểu sử dụng đất trồng lạc .................................. 69
Hình 3.9. Biểu đồ hiệu quả kinh tế của kiểu sử dụng đất trồng ngơ ................................ 70
Hình 3.10. Biểu đồ hiệu quả kinh tế của kiểu sử dụng đất trồng rau ............................... 72
Hình 3.11. Biểu đồ hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất vùng đồng bằng ............. 75
Hình 3.12. Biểu đồ hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất vùng gị đồi .................... 76
Hình 3.13. Biểu đồ hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất vùng ven biển ................ 77
Hình 3.14. Biểu đồ hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất vùng đồng bằng .............. 81

lượng, giá thành sản xuất lại khá cao dẫn tới sức cạnh tranh trên thị trường kém. Mặt
khác, thu nhập người dân ở các vùng nơng thơn vẫn cịn thấp, lao động nơng thôn dư
thừa nhiều, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, thị trường tiêu
thụ khơng ổn định. Đứng trước tình hình đó, địi hỏi phải có định hướng sử dụng đất
hợp lý mang tính chiến lược, đất sản xuất nông nghiệp phải cần được khai thác sử
dụng có hiệu quả và bền vững.
Đức Phổ là một huyện đồng bằng ven biển, cách trung tâm thành phố Quảng
Ngãi 40 km về phía Nam, có diện tích tự nhiên là 37.287,56 ha. Trong đó, diện tích
nơng nghiệp chiếm 81,30% tổng diện tích tự nhiên tồn huyện. Tuy diện tích đất nơng
nghiệp tương đối lớn nhưng đất đồi núi chiếm tới 53%, đất trồng cây hàng năm chiếm
40% (trong đó đất trồng lúa chiếm 20%), cịn lại là đất làm muối và đất nông nghiệp
khác [15]. Việc khai thác sử dụng đất sản xuất nơng nghiệp có hiệu quả chưa cao, hiệu
quả kinh tế còn thấp, sử dụng đất còn theo tập quán, thiếu sự bền vững.
Năm 2014, thu nhập bình quân đầu người của huyện chỉ đạt 40 triệu đồng, đạt
97,32% so với Nghị quyết HĐBD huyện, tăng 7,85% so với năm 2013 [16]. Vì vậy,

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


2
muốn nâng cao đời sống của nhân dân và có biện pháp nhằm hướng dẫn cho người dân
sử dụng đất hợp lý, lựa chọn loại cây trồng phù hợp nhằm tăng năng suất, cải thiện đời
sống, đồng thời áp dụng các biện pháp nhằm bảo vệ chống thối hóa đất, hướng tới sử
dụng đất bền vững, có như vậy người dân mới yên tâm bám đất, giữ đất, chăm sóc đất
để tăng gia sản xuất mà không bỏ hoang ruộng đất để chuyển sang ngành nghề khác có
hiệu quả kinh tế cao hơn.
Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu cấp thiết đó, đã thúc đẩy việc chọn đề tài:
"Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp tại huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi".
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

bàn huyện.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp các nhà quản lý ở địa phương chỉ đạo cơ
cấu sử dụng đất theo hướng phát triển một nền nông nghiệp bền vững, góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng đất và cải thiện đời sống nhân dân.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


4

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Khái niệm về đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp
- Đất nơng nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nơng nghiệp, lâm nghiệp, ni trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo
vệ, phát triển rừng, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng
thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- Đất sản xuất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất nơng nghiệp,
bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm:
+ Đất trồng cây hàng năm là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh
trưởng từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch không quá một (01) năm, kể cả đất sử dụng
theo chế độ canh tác không thường xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục
đích chăn ni, bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng
năm khác.
+ Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng
trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thời gian sinh trưởng,
như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như thanh long, chuối, dứa,
nho… bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và

rừng, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp, đảm bảo khả năng phịng hộ mơi
trường, bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo vệ hệ động thực vật quý hiếm của rừng, phát
triển công nghệ chế biến vừa và nhỏ với thiết bị công nghệ tiên tiến; khai thác tiềm năng
lao động, giải quyết cơng ăn việc làm góp phần xóa đói, giảm nghèo, thu hút nguồn lực
đầu tư, nâng cao vai trị và giá trị đóng góp của ngành nông - lâm nghiệp vào phát triển
kinh tế quốc dân.
Sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu
đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và
sử dụng bền vững tài nguyên đất đai. Do đó, nơng nghiệp cần được sử dụng theo
ngun tắc “hợp lý, đầy đủ và hiệu quả”.
- Đầy đủ: đảm bảo diện tích canh tác ln đáp ứng được nhu cầu về an tồn
lương thực, diện tích đất nơng nghiệp đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường sinh thái
được bền vững cũng như nhu cầu sinh hoạt của con người.
- Hợp lý: việc bố trí cây trồng vật ni phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật
của từng loại đất nhằm nâng cao năng suất của cây trồng vật ni đồng thời gìn giữ,
bảo vệ và nâng cao độ phì của đất.
- Hiệu quả: đây là kết quả của việc sử dụng đất đầy đủ và hợp lý. Việc xác định
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thông qua tính tốn hàng loạt các chỉ tiêu khác
nhau: năng suất cây trồng, chi phí đầu tư, hệ số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che
phủ đất,...
Thực hiện sử dụng đất nông nghiệp “đầy đủ và hợp lý” là cần thiết vì: Sử dụng
đất nơng nghiệp hợp lý sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên 1 đơn vị diện tích,
xây dựng cơ cấu cây trồng, chế độ bón phân hợp lý góp phần bảo vệ độ phì đất. Sử
dụng đất nơng nghiệp đầy đủ và hợp lý là tiền đề để sử dụng có hiệu quả cao các
nguồn tài nguyên khác, từ đó nâng cao đời sống của nông dân. Sử dụng đầy đủ và hợp

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma



đất thích hợp, đa dạng hóa sản phẩm, chống xói mịn, thâm canh sản xuất bền vững.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông - lâm nghiệp trên cơ sở thực hiện đa dạng
hóa cây trồng vật ni, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với sinh thái và
bảo vệ môi trường.
- Phát triển nông - lâm nghiệp một cách tồn diện và có hệ thống trên cơ sở
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển theo chiều sâu, đáp ứng yêu cầu đa dạng hóa của
nên kinh tế quốc dân.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


7
- Phát triển nơng nghiệp tồn diện gắn với việc xóa đói giảm nghèo, giữ gìn ổn
định chính trị, an ninh quốc phịng và phát huy nền văn hóa truyền thống của các dân
tộc, khơng ngừng nâng cao vai trị nguồn lực của con người.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp trên cơ sở áp dụng khoa học, công nghệ vào
sản xuất.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương phải gắn liền với
định hướng phát triển kinh tế của cả vùng và cả nước.
1.1.3.3. Sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Sự gia tăng dân số, nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế đã gây áp lực lớn
đối với đất đai, nhất là đất nông nghiệp. Mục tiêu của con người trong quá trình sử
dụng đất là sử dụng khoa học và hợp lý. Trong thực tế, do quá trình sử dụng đất lâu
dài, nhận thức của con người về sử dụng đất còn hạn chế dẫn đến rất nhiều vùng đất bị
bạc màu, thối hóa, ảnh hưởng đến mơi trường sống của con người. Diện tích đất đai
thích hợp cho sản xuất nơng nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do đó con người phải mở
mang thêm diện tích cánh tác trên những vùng đất khơng thích hợp, đồng thời dùng
mọi biện pháp để tăng năng suất trên một đơn vị diện tích đất, đã để lại hậu quả vơ
cùng lớn đó là thối hóa, rửa trơi và phá hoại đất một cách nghiêm trọng, làm cho chất
lượng đất nông nghiệp ngày càng suy giảm.

Fetry cho rằng sự phát triển bền vững như vậy trong lĩnh vực nơn nghiệp chính
là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động và thực vật, khơng bị suy thối mơi trường, kỹ
thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội. FAO đã đưa ra các
chỉ tiêu cụ thể trong nông nghiệp bền vững là [7]:
+ Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai về
số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
+ Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc tốt
cho mọi người trực tiếp làm nơng nghiệp.
+ Duy trì và chỗ nào có thể, tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài
nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo được mà
không phá vỡ bản sắc văn hóa xã hội của các cộng đồng sống ở nông thôn, hoặc không
gây ô nhiễm môi trường.
+ Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lịng tin trong
nơng dân.
Cũng trong năm 1992, thế giới kỷ niệm 20 năm thành lập Chương trình Bảo vệ
môi trường của Liên Hợp quốc, lần đầu tiên hội nghị thượng đỉnh về môi trường và
phát triển đã họp tại Rio De Janerio, Brazin (gọi tắt là Rio-92), định hướng cho các
quốc gia, các tổ chức quốc tế chiến lược về môi trường và phát triển bền vững để bước
vào thế kỷ 21. Trong bối cảnh đó, quan điểm sử dụng đất bền vững đã được triển khai
trên thế giới.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất là hết sức cần
thiết, nó giúp cho việc đưa ra những đánh giá phù hợp với từng loại vùng đất để trên
cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Các nhân tố
ảnh hưởng có thể chia ra làm 3 nhóm sau đây [7]:
1.1.4.1. Các yếu tố tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như: đất đai, khí hậu thời tiết, nước, sinh
vật... có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nơng nghiệp, bởi vì đây là cơ sở để sinh vật
sinh trưởng, phát triển và tạo sinh khối. Đánh giá đúng điều kiện tự nhiên là cơ sở xác
định cây trồng vật nuôi phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng.

- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp: Trong các yếu tố cơ sở hạ
tầng phục vụ sản xuất thì yếu tố giao thơng vận tải là quan trọng nhất, nó góp phần vào
việc trao đổi tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch vụ những yếu tố đầu vào cho sản xuất.
Các yếu tố khác như thuỷ lợi, điện, thông tin liên lạc, dịch vụ, nông nghiệp đều có sự
ảnh hưởng khơng nhỏ đến hiệu quả sử dụng. Trong đó thuỷ lợi và điện là yếu tố không
thể thiếu trong điều kiện sản xuất hiện nay, giúp cho việc sử dụng đất theo bề rộng và bề
sâu. Các yếu tố cịn lại cũng có hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu
quả sử dụng đất.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản: Là cầu nối giữa người sản xuất và
tiêu dùng, ở đó người sản xuất thực hiện việc trao đổi hàng hoá, điều này giúp cho họ
thực hiện được tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


10
- Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng đất: Thể
hiện ở khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất, khả năng về vốn lao
động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản
xuất và cách xử lý thông tin để ra quyết định trong sản xuất. Do vậy, muốn nâng cao
hiệu quả sử dụng đất thì việc nâng cao trình độ và cập nhật thông tin khoa học, kỹ
thuật là hết sức quan trọng.
- Hệ thống chính sách: Chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế
nơng nghiệp nơng thơn, chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất,
chính sách khuyến nơng, chính sách hỗ trợ giá, chính sách định canh định cư, chính
sách dân số, lao động việc làm, đào tạo kiến thức, chính sách khuyến khích đầu tư,
chính sách xố đói giảm nghèo… các chính sách này đã có những tác động rất lớn đến
vấn đề sử dụng đất, phát triển và hình thành các loại hình sử dụng đất mới. Trong các
nhóm nhân tố chủ yếu tác động đến việc sử dụng đất được trình bày ở trên, từ thực tế
từng vùng, từng địa phương có thể nhận biết thêm những nhân tố khác tác động đến

trọng đối với sự hình thành và phát triển sản xuất nơng nghiệp. Nhận định đó được thể
hiện trên một số khía cạnh chủ yếu sau đây:
Những tiến bộ trong khâu sản xuất và cung ứng giống cây trồng, vật ni mới.
Các loại giống cây, con có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt cho phép tăng qui
mơ sản lượng hàng hố mà khơng cần mở rộng diện tích trong nơng nghiệp. Các loại
giống mới có sức kháng chịu dịch bệnh cao giúp ổn định năng suất cây trồng, vật nuôi;
ổn định sản lượng sản phẩm hàng hố.
Đặc biệt, trong cơng nghệ ghép mắt của cây trồng đã trưởng thành vào gốc cây
trồng non đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các vùng chuyên canh cây trồng dài
ngày mau chóng cho sản phẩm, rút ngắn thời kỳ kiến thiết cơ bản của vườn cây, ổn
định tính năng di truyền những phẩm chất tốt của cây cung cấp mắt ghép, đồng thời lại
có sức sinh trưởng cao của gốc cây non. Với cơng nghệ mới đó, các loại cây ăn quả lâu
năm, cây công nghiệp dài ngày đang có những bước tăng trưởng cao trong những năm
gần đây.
Bên cạnh những tiến bộ trên về công tác giống, cịn phải kể đến xu hướng lai
tạo, bình tuyển các giống cây trồng cho sản phẩm phù hợp với kinh tế thị trường: Chịu
được va đập trong quá trình vận chuyển, giữ được độ tươi ngon dài hơn trong q trình
vận chuyển. Có thể nói xu thế tuyển tạo các loại giống phù hợp với yêu cầu của công
nghiệp hố, hiện đại hố khơng thể khơng lưu ý đến khả năng chịu được những tác động
của sự vận chuyển sản phẩm đi xa, trong thời gian ngày càng dài hơn. Bên cạnh tiến bộ
công nghệ trong sản xuất cây con mới, hệ thống qui trình kỹ thuật tiên tiến cũng được
hoàn thiện và phổ biến nhanh đến người sản xuất nơng nghiệp.
Sự phát triển của qui trình cơng nghệ bảo quản và chế biến sản phẩm đang tạo
ra những điều kiện có tính cách mạng để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ tại những thị
trường xa xôi. Điều đó cũng đã có ý nghĩa to lớn để mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm của từng vùng chuyên canh, xét về khơng gian.
Thay vì nơng sản chỉ được tiêu thụ tại chỗ, hoặc ở vùng lân cận quanh vùng
chun mơn hố, thì nay sản phẩm được đưa đi tiêu thụ tại những thị trường cách vùng
sản xuất hàng ngàn, hàng vạn km nhờ công nghệ bảo quản và chế biến nông sản tiên
tiến. Đồng thời, cuộc cách mạng trong lĩnh vực này cũng tạo điều kiện để mở rộng thị

Theo từ điển bách khoa tồn thư Việt Nam [35] thì: “Hiệu quả sử dụng đất là
chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế. Thể hiện qua
lượng sản phẩm, lượng giá trị (lợi nhuận) thu được bằng tiền, đồng thời về mặt xã hội,
là thể hiện hiệu quả của lượng lao động được sử dụng trong cả quá trình hoạt động
kinh tế cũng như hàng năm để khai thác đất”.
Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên đất đai là hữu hạn với nhu cầu
ngày càng tăng của con người mà ta phải xem xét kết quả sử dụng đất được tạo ra
như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu
ích hay khơng? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất nông nghiệp không chỉ
dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản
xuất tạo ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất là nội dung
đánh giá hiệu quả.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


13
Các nhà kinh tế học Samuel - Nordhuas cho rằng [19]: “Hiệu quả có nghĩa là
khơng lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội. Hiệu quả
sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa này mà khơng
cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác. Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên
đường giới hạn khả năng năng suất của nó”.
Thơng thường, hiệu quả được hiểu như một hiệu số giữa kết quả và chi phí, tuy
nhiên trong thực tế đã có trường hợp khơng thực hiện được phép trừ hoặc phép trừ
khơng có ý nghĩa. Do vậy, nói một cách linh hoạt hơn nên hiểu hiệu quả là một kết quả
tốt phù hợp mong muốn và hiệu quả có nghĩa là khơng lãng phí.
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan
hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường. Căn cứ vào nhu
cầu thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng, vật ni trên cơ sở lựa chọn các sản
phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp dụng cơng nghệ mới nhằm

Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn và phải có tác dụng
kích thích sản xuất phát triển.
1.1.6. Những chi tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả một hệ thống sử dụng đất nông
nghiệp ở Việt Nam
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bao gồm các chỉ tiêu hiệu quả về
kinh tế, hiệu quả về xã hội và hiệu quả về môi trường.
1.1.6.1. Hiệu quả về kinh tế
Để đánh giá hiệu quả sử dụng đất cho các loại hình sử dụng đất lựa chọn, đề tài
đã sử dụng các chi tiêu sau [20]:
- Giá trị sản xuất (GTSX): Là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ sử
dụng đất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho cả cơng thức
ln canh hay hệ thống sử dụng đất).
- Chi phí trung gian (CPTG): Là tồn bộ chi phí vật chất quy ra tiền sử dụng
trực tiếp cho quá trình sử dụng đất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dụng cụ,
nhiên liệu, nguyên liệu…)
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả:
- Giá trị gia tăng (GTGT): Là giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất được
xác định bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian:
GTGT = GTSX - CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên ngày cơng lao động thực chất là đánh giá kết quả
lao động cho từng loại hình sử dụng đất và từng loại cây trồng, để so sánh chi phí cơ
hội của từng người lao động:
GTNC = GTGT/LĐ
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng bằng tiền theo thời gian, giá
hiện hành. Các chỉ tiêu đạt giá trị càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
1.1.6.2. Hiệu quả về xã hội [10]
Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu về mức thu hút lao động, mức độ
sử dụng lao động, tạo việc làm, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập, đảm bảo đời
sống xã hội. Đáp ứng được các nhu cầu của nông hộ là điều cần quan tâm trước tiên
nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường,..). Sản phẩm thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status