Xây dựng và hoàn thiện kênh phân phối nhằm thiết lập thương hiệu An Phát trên thị trường vật tư ngành nước. - Pdf 89

Lời mở đầu
Đất nớc ta trong những năm gần đây đã có những thay đổi nhanh chóng
nhằm bắt kịp với xu thế hội nhập của toàn cầu. Từ việc thay thế cơ chế kinh tế chỉ
huy bằng cơ chế thị trờng cho đến việc ra nhập vào các khu vực thị trờng chung
nh AFTA và WTO .v.v Việt Nam đã từng b ớc khẳng định đợc vị thế của mình
trên trờng quốc tế. Đóng góp vào sự thành công đó của đất nớc có một phần công
sức không nhỏ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam. Chính sự đi lên
của loại hình doanh nghịêp này đã làm thay đổi lớn bộ mặt nền kinh tế nớc nhà.
Tuy nhiên, cùng với những cơ hội đợc tạo ra, nền kinh tế Việt Nam nói chung
cũng nh các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng đã và đang phải đơng đầu với
những thử thách hết sức khó khăn. Các doanh nghiệp không những phải đối phó
với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nớc mà còn chịu sự cạnh tranh khốc
liệt từ các doanh nghiệp nớc ngoài. Chính điều này buộc các doanh nghiệp trong
nớc phải tìm mọi cách để khẳng định mình và tạo lập một vị trí vững chắc trên thị
trờng trớc khi các doanh nghiệp nớc ngoài ồ ạt xâm nhập thị trờng Việt Nam.
Công ty cổ phần đầu t An Phát cũng đang cố gắng khẳng định tên tuổi, uy
tín của mình trên thị trờng cung cấp vật t ngành nớc. Nhng trong môi trờng cạnh
tranh khốc liệt ngày nay, để phát triển các chiến lợc marketing thành công là công
việc khó khăn phức tạp. Việc đạt đợc lợi thế so với đối thủ cạnh tranh về tính u
việt của sản phẩm ngày càng khó. Các chiến lợc cắt giảm giá không chỉ nhanh
chóng và dễ dàng bị đối thủ cạnh tranh copy mà còn dẫn đến giảm sút hoặc mất
khả năng có lợi nhuận. Các chiến lợc quảng cáo và xúc tiến, sáng tạo thờng chỉ có
kết quả trong ngắn hạn và dễ dàng bị mất tác dụng trong dài hạn. Vì vậy, có thể
đã đến lúc các nhà quản trị marketing cần phải tập trung sự chú ý nhiều hơn vào
kênh phân phối của công ty họ nh là một cơ sở cho sự canh tranh có hiệu quả trên
thị trờng.Thật vậy, hiện nay có rất nhiều các công ty đang nhận thấy rằng để cạnh
Sinh viên: Nguyễn Mạnh
Tuấn
Lớp: Marketing 46B
1
tranh thành công họ không phải chỉ cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn đối thủ

ờng vật t ngành nớc
1. Tổng quan về công ty cổ phần đầu t an phát.
1.1. Lịch sử hình thành công ty.
- Lịch sử thành lập: Năm 2004 công ty cổ phần đầu t An Phát đợc thành lập với sự
góp vốn của 4 cổ đông. Trong đó cổ đông chính là anh Nguyễn Văn Dơng với số
cổ phần trên 50% là Chủ tịch hội đồng quản trị và là giám đốc của công ty.
- Tên giao dịch: Công ty CP đầu t An Phát.
- Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần đầu t An Phát.
- Tên tiếng Anh: ANPHAT INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
- Tên trang web: http//www.anphatcorp.vn
- Ngày tháng thành lập: 01/10/2004
- Số giấy phép kinh doanh
- Vốn điều lệ: 3.800.000.000
đ
.
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
- Ngành hàng hoạt động kinh doanh:
- Chụ sở giao dịch: số 17B Đại Kim Hoàng Mai Hà Nội.
- Số điện thoại liên hệ: (84-4) 641.5748
- Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Sinh viên: Nguyễn Mạnh
Tuấn
Lớp: Marketing 46B
3
1.2. Nguồn lực của công ty.
1.2.1. Nguồn lực vốn.
+ Nguồn vốn cố định: 1.550.000.000
đ
+ Nguồn vốn lu động:2.250.000.000
đ

xác, tất cả các phần mềm đều đợc mua bản quyền, đây là sự chú ý rất tốt của ban
giám đốc công ty.
+ Phơng tiện:
Hiện tại công ty có 2 ôtô, gồm 1 ôtô con và một ô tô tải.
1.2.3. Nguồn lực con ngời.
+ Số lợng: 17 nhân viên trong cả công ty, phân bố các phòng ban nh sau.
Phòng Kế toán: 4 nhân viên nữ.
Phòng kinh doanh: 8 nhân viên gồm: 2 nữ và 6 nam.
Bộ phận kho: gồm 2 nam.
Bộ phận lái xe: gồm 2 nam.
+ Độ tuổi trung bình : 25 tuổi.
+ Trình độ học vấn: Trong tổng số 17 nhân viên có 12 nhân viên trình độ cử nhân,
chiến 88%. Đây là một tỷ lệ rất cao trong một công ty. Trong đó phòng kinh
doanh chiến 100% là trình độ tốt nghiệp đại học. Qua đó ta thấy công ty rất chú ý
tới chất lợng của đội ngũ phòng kinh doanh.
+ Trình độ giao tiếp: đa số nhân viên trong công ty trẻ, giao tiếp tốt. Đặc biệt là
bộ phận phòng kinh doanh. Đây là thế mạnh của công ty mà không dễ gì có đợc.
+ Khả năng tự xử lý vấn đề: Một số nhân viên trong bộ phận kinh doanh còn thụ
động. Các nhân viên khác chiếm đa số có khả năng tự xử lý vấn đề độc lập rất
cao. Điều đó giúp công ty bớt đợc gánh nặng trong điều hành các nhân viên. Đây
là vấn đề gây mất thời gian và tiền của của các công ty nếu đội ngũ nhân viên quá
thụ động.
1.2.4. Marrketing.
Trong 3 năm đầu hoạt vấn đề marketing của công ty cha đợc chú ý nhiều
lắm, sang tới năm 2007 công ty đã đầu t khá nhiều vào vấn đề marketing, công ty
đã ý thức đợc tầm quan trọng về marketing trong phát triển thị trờng hiện nay.
Sinh viên: Nguyễn Mạnh
Tuấn
Lớp: Marketing 46B
5

+ Trang web: Trang web của công ty đợc làm ngay từ khi công ty thành lập, nhng
do trong quá trình hoạt động công ty đã không có thời gian và tiền bạc để phát
triển và đổi mới thông tin trên trang web nên đã làm giảm tính hấp và tính hiệu
quả của trang web. Trong tháng 12/2007 công ty đã gần nh làm lại mới toàn bộ
trang web để thay đổi lại những trì trệ trong hoạt động của công ty trong thời gian
trớc. Công ty đã có ngời thờng xuyên up-date thông tin cho trang web và quản lý
trang web dần dần biến trang web về đúng với mục đích của nó là khuyếch trơng
thơng hiệu và là nơi giao dịch khá hiệu quả trong thời đại công nghệ thông tin lên
ngôi này.
+ Phơng tiện truyền thông: Hiện tại công ty mới chỉ dừng lại ở mức truyền thông
bằng phơng tiện trang web và qua các hội trợ truyển lãm hàng công nghiệp, hàng
xây dựng trên toàn quốc, tuy cha rộng xong hai phơng tiện này cũng khá hiệu quả
để công ty thâm nhập vào thị trờng lớn là các công trình và tìm hiểu các đối thủ
cạnh tranh. Sắp tới công ty sẽ chú ý tới phơng tiện tơng đối hiệu quả là panô và áp
phích lớn để làm cho ngời tiêu dùng quen với thơng hiệu AKAN chứ không nh
hiện nay đa số ngời tiêu dùng biết tới thơng hiệu qua lời t vấn của đại lý và thợ lắp
đặt.
Sinh viên: Nguyễn Mạnh
Tuấn
Lớp: Marketing 46B
7
1.2.5. Thị trờng.
Thị trờng chính của công ty hiện nay chủ yếu là các tỉnh miền Bắc và một
vài tỉnh miền trung. Trong 3 năm từ năm 2004 2007, thị trờng của công ty t-
ơng đối rộng, nhng trong năm 2006 và năm 2007 do thiếu chăm sóc các đại lý và
cũng không chú ý tới chuyện phát triển, đồng thời thị trờng bắt đầu xuất hiện
nhiều sản phẩm tơng tự mang thơng hiệu Việt Nam nên thị trờng của công ty
đang mất dần. Công ty cần phảI xem xét lại các chính sách của mình đối với các
đại lý đồng thời việc khuếch trơng hiệu cần phải đợc thực hiện ngay trớc khi mất
toàn bộ thị trờng.

lý ở các tỉnh thành còn lại. Qua đó ta thấy công ty cần phải đẩy mạnh thị trờng Hà
Nội đồng thời công ty phải mở mới thật nhiều đại lý mới ở các tỉnh thành miền
Bắc.
1.2.6. Mối quan hệ.
Đây là điều ít đợc nhắc tới trong nguồn lực của các công ty, nhng điều này
rất quan trọng trong quá trình phát triển khi công ty mới đợc thành lập. Nó giúp
sản phẩm công ty cung ứng nhanh chóng thâm nhập vào thị trờng mới, bởi khi
cung ứng một sản phẩm mang thơng hiệu mới vào thị trờng đầy khó tính và cũng
ít hiểu biết của ngời tiêu dùng Việt Nam trong khi công ty cung ứng lại không đủ
tiềm lực nguồn vốn để dành cho marketing và khuếch trơng thơng hiệu thì nếu
thiếu đI mối quan hệ rộng lớn quả là một điều gần nh không thể để phát triển đợc
thị trờng cho sản phẩm của công ty đó. Chính vì vậy trong phần nguồn lực của
công ty này em xin đa thêm vào một mục là mối quan hệ. Đối với mối
quan hệ sẵn có của ban giám đốc: đây là một mối quan hệ hiệu quả để đa sản
phẩm công ty cung ứng vào các dự án, mối quan hệ này tơng đối rộng và là những
mối quan hệ rất có giá trị bởi hầu hết đều là những mối quan hệ với các vị trí chủ
Sinh viên: Nguyễn Mạnh
Tuấn
Lớp: Marketing 46B
9
chốt ở các tỉnh cũng nh trong các cơ quan quan trọng của chính phủ. Phần mối
quan hệ với các đại lý, chủ yếu do nhân viên phát triển thị trờng tự xây dựng theo
hớng chiến lợc chung của công ty đã đa ra. Để mối quan hệ với các đại lý đợc bền
chặt và liên tục mở rộng đòi hỏi các nhân viên phòng kinh doanh phải thực sự yêu
mến sản phẩm của công ty cũng nh phải có khả năng giao tiếp khá. Hiện tại đội
ngũ nhân viên trong phòng kinh doanh của công ty còn trẻ, kinh nghiệm giao tiếp
cha nhiều nên việc giữ và mở mới mối quan hệ đang bị yếu đi. Chính điều này đã
làm cho doanh thu của công ty trong năm 2007 đã giảm sút mạnh mẽ.
1.3. Cơ cấu tổ chức và phơng thức hoạt động của công ty.
- Sơ đồ bộ máy tổ chức.

thực hiện cũng nh kết quả sau khi thực hiện, các nhân viên kinh doanh phải thờng
xuyên nộp báo cáo tuần, báo cáo tháng về kế hoạch hoạt động của mình để giám
đốc nắm đợc lịch làm việc cụ thể của mỗi nhân viên.
- Phơng thức hoạt động của công ty.
Công ty là một công ty cổ phần với sự đóng góp vốn của 7 thành viên và
chủ tịch hội động quản trị kiêm chức giám đốc công ty. Công ty CPĐT An Phát
hiện tại đang là nhà nhập khẩu và phân phối độc quyền ống và phụ kiện PP-R th-
ơng hiệu AKAN tại thị trờng Việt Nam, nhập khẩu và phân phối các loại van vòi
nhập ngoại, hợp tác phân phối ống và phụ kiện uPVC thơng hiệu Bình Minh tại
thị trờng miền Bắc.
2. Thị trờng vật t ngành nớc và những đối thủ cạnh tranh
của công ty cổ phần đầu t An Phát.
2.1. Thị trờng vật t ngành nớc.
Từ khi Việt Nam mở cửa nền kinh tế của mình, nền kinh tế ngày càng phát
triển nhanh chóng, điều đó làm cho mức sống của ngời dân ngày càng tăng cao
cũng nh việc cải tổ lại hệ thống cơ sở hạ tầng của đất nớc cũng phải chú ý cao
hơn. Chính vì vậy trong vòng 4 năm vừa qua ở Hà Nội là ta thấy sự chuyển biến
rõ rệt nhất, tất cả các khu công nghiệp đợc di dời ra các khu ngoại thành, vùng
ven thủ đô là các khu trung c, khu dân c cao cấp mới. Đi theo đó là các dự án xây
dựng các khu trung c, khu đô thị mới liên tục đợc xét duyệt và đa vào khởi công.
Đi cùng với tốc độ xây dựng mạnh nh vậy kéo theo thị trờng vật liệu xây dựng
phát triển mạnh mẽ.
Trong vòng 5 năm trở lại đây ta thấy thị trờng vật t ngành nớc hết sức
nóng bỏng, hàng loạt các công ty lớn nhỏ nhảy vào thị trờng này, có công ty
đang sản xuất thì cũng đa dạng và mở rộng quy mô, nhiều công ty mới mở ra và
Sinh viên: Nguyễn Mạnh
Tuấn
Lớp: Marketing 46B
11
là đối tác phân phối độc quyền trong nớc cho các tập đoàn nớc ngoài. Tất cả

công công trình. Nếu nh chủ đầu t có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng thì
thông thờng họ hay ấn định, chỉ định cho nhà thầu phải sử dụng một số loại vật t
quan trọng mà chủ đầu t đã chọn. Trong trờng hợp này chủ đầu t là ngời ra quyết
định mua hay không mua một loại vật liệu nào đó để sử dụng cho công trình. Đối
với trờng hợp mà chủ đầu t không phải là những ngời chuyên nghiệp trong ngành
công nghiệp xây dựng thì họ sẽ thuê các kiến trúc s t vấn nên sử dụng vật liệu gì.
Kiến trúc s là những ngời đợc chủ đầu t thuê để thiết kế công trình theo ý muốn
của chủ đầu t. Trên thực tế thì để đảm bảo đợc hiệu quả hay tính khả thi của bản
thiết kế thì các kiến trúc s đã đa các loại vật liệu sẽ đợc sử dụng vào công trình rồi
sau đó họ sẽ trình lên để chủ đầu t phê duyệt. Nh vậy đội ngũ kiến trúc s cũng là
một đối tợng quan trọng mà công ty cần phải quan tâm, họ đóng vai trò là ngời
gây ảnh hởng đến việc ra quyết định của chủ đầu t. Tuy nhiên thì đối với những
hạng mục phụ, không quan trọng thì chủ đầu t thờng để cho nhà thầu tự chọn vật
liệu sử dụng với điều kiện vẫn đảm bảo đợc thiết kế và độ an toàn của công trình.
Chính vì vậy đối với một số loại vật liệu nhà thầu lại là ngời ra quyết định. Ví dụ
nh trong nhiều công trình chủ đầu t quy định nhà thầu phải sử dụng loại xi măng
của Việt Nam, mà không chỉ rõ phải sử dụng loại xi măng nào thì nhà thầu lúc
này sẽ là ngời ra quyết định chính trong việc lựa chọn giữa các loại xi măng hiện
có của Việt Nam nh xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch hay Bút Sơn vv... Do đó nhà
thầu cũng đợc coi là khách hàng quan trọng mà công ty phải hớng tới.
Hiện nay quá trình đô thị hoá đang diễn ra ở khắp các tỉnh thành phố trong
cả nớc đã làm cho cầu của thị trờng vật t ngành nớc tăng mạnh mẽ. Điều này đã
dẫn tới sự phát triển mạnh mẽ của thị trờng vật liệu xây dựng, trong đó có cả thị
trờng vật t ngành nớc. Thị trờng này đặc biệt sôi động trong những năm gần đây,
khi mà nhu cầu xây dựng các toà nhà lớn hay các văn phòng làm việc tăng lên..
Sinh viên: Nguyễn Mạnh
Tuấn
Lớp: Marketing 46B
13
Tuy nhiên nếu để lộ các vật lắp đặt đó thì ảnh hởng đến tính thẩm mỹ của các căn

14
và tự sản xuất sản phẩm, các doanh nhiệp khác với nguồn lực yếu hơn lại chọn
phơng pháp hợp tác và ký những hợp đồng phân phối độc quyền cho một số hãng
nớc ngoài. Tất cả những việc này giờ đây trở nên hết sức dễ dàng. Chính điều này
đã làm cho thị trờng vật t ngành nớc hiện này đang rất khốc liệt, với sự tham gia
của quá nhiều các thơng hiệu trên thị trờng với đủ các chũng loại và xuất xứ. Thị
trờng trở nên khó nhận biết đâu là sản phẩm tốt thực sự đâu là sản phẩm thiếu
chất lợng trong khi các công ty lại tự định giá sản phẩm của mình một cách chủ
quan và ngời tiêu dùng khi không có kiến thức về vật liệu xây dựng sẽ chỉ còn
biết đánh gia qua giá thành hoặc qua lời khuyên của ngời bán hàng hoặc những
ngời quen mà họ cho rằng là biết hơn họ. Chính điều này làm cho thị trờng vật t
ngành nớc vào thời điểm hiện tại lại càng trở lên rối bời. Một số doanh nghiệp
muốn khẳng định thơng hiệu và tên tuổi của mình trên thị trờng ngành nớc cũng
nh muốn xây dựng thơng hiệu của mình một cách lâu bền với thị trờng lại có
những cách làm khác. Họ không lấy giá làm trung tâm để cạnh tranh, họ xác định
chất lợng, thông tin và kênh phân phối là những yếu tố trung tâm để tập trung vào.
2.3. Đối thủ cạnh tranh của An Phát.
Hiện tại trong thị trờng vật t ngành nớc có hàng trăm thơng hiệu đang tham
gia vào thị trờng này. Chúng chia theo chủng loại của sản phẩm nh dòng ống
nhựa chịu nhiệt hay còn gọi là ống PP-R, dòng sản phẩm ống uPVC, dòng sản
phẩm van vòi, dòng sản phẩm ống HDPE .
Do An Phát lấy ống PP-R và ống HDPE là cốt lõi để phát triển thơng hiệu
của mình và đồng thời đây cũng là hai dòng sản phẩm sinh lợi nhuận tốt nhất trên
thị trờng vật t ngành nớc, nên trong bài viết này tôi xin chú ý nhiều hơn tới một số
thơng hiệu mạnh về các loại ống này. Về dòng ống chịu nhiệt (ống PP-R), đây là
dòng sản phẩm ống dẫn nớc cao cấp và chịu đợc nhiệt dùng trong hệ thống cấp n-
ớc trong các toà nhà, các công trình dân sinh. Hiện tại trên thị trờng có khoảng
Sinh viên: Nguyễn Mạnh
Tuấn
Lớp: Marketing 46B

những loại ống này là sau một thời gian không lâu thì dễ bị dỉ sét bên trong ảnh h-
ởng tới chất lợng nớc và ảnh hởng trực tiếp tới sức khoẻ của ngời tiêu dùng, cùng
với quá trình bị dỉ sét thì các loại ống này dễ bị đóng cặn trong lòng ống và dẫn
tới bị tắc nghẽn đờng nớc trong hệ thống cấp nớc của toà nhà, và với các công
trình chôn ống trong tờng thì đây là những sự cố nghiêm trọng và gây tổn thất lớn.
ở các nớc phát triển ống nhựa PP-R đã đợc sử dụng khá lâu, nhng ở Việt Nam sản
phẩm mới xuất hiện không quá 10 năm nên thói quen tiêu dùng của ngời Việt
Nam vẫn cha thay đổi hoàn toàn do: Thứ nhất giá thành của dòng sản phẩm này
khá cáo, cao hơn các dòng sản phẩm ống dẫn uPVC nhng lại thấp hơn ống thép
hay ống kẽm. Thứ hai do sự nhận thức cũng nh sự hiểu biết trong phong cách tiêu
dùng của ngời tiêu dùng Việt Nam. Nên dòng sản phẩm này chủ yếu đợc tiêu thụ
ở những thị trờng có dân c phát triển cũng nh kinh tế phát triển nh các đô thị,
thành phố hay các thị trấn phát triển. Với dòng sản phẩm An Phát đã kí hợp đồng
phân phối độc quyền sản phẩm PP-R mang thơng hiệu AKAN cho tập đoàn
SABIC là một tập đoàn lớn của Đức. Đây là một thơng hiệu ống nhựa chịu nhiệt
PP-R thuộc tốp hàng đầu về chất lợng trên thị trờng Việt Nam. Hiện tại công ty
đang cung cấp đầy đủ cả ống và phụ kiện nối ống từ đờng kính 20 160 mm.
An Phát là công ty đầu tiên trên thị trờng cung cấp ống PP-R với đờng kính lên tới
160mm, đó là một lợi thế của công ty trong các công trình lơn.
Dòng sản phẩm ống dẫn nớc PVC, uPVC. An Phat là nhà phân phối chính
thức cho thơng hiệu Bình Minh ở thị trờng phía Bắc, đây là một lợi thế cho công
ty. Bởi Bình Minh là một thơng hiệu sản xuất ống nớc lớn nhất ở thị trờng phía
Nam, với trên 35 năm kinh nghiệm. Với thơng hiệu này An Phát vừa củng cố hình
ảnh thơng hiệu của mình đồng thời đa dạng các dòng sản phẩm của mình, điều đó
giúp cho công ty tiếp cận với mọi ngách thị trờng từ thành thị tới nông thôn, từ
các khu phát triển tới các khu dân c cha phát triển.
Sinh viên: Nguyễn Mạnh
Tuấn
Lớp: Marketing 46B
17

của An Phát trên thị trờng vật t ngành nớc.
Định vị thơng hiệu ống PP-R AKAN trên thị trờng Việt Nam, đây là dòng
sản phẩm chất lợng và đợc An Phát định vị là thuộc tốp đầu về các sản phẩm chất
lợng cao nhng về giá cả đã đợc An Phát định giá không quá cao, bởi dù sao đây
cũng chỉ là vật t trong các công trình dân dụng, nó không nói lên đẳng cấp hay
điều gì mà nó chỉ nói lên là độ bền theo thời gian cũng nh chất lợng nguồn nớc sẽ
không thay đổi khi đợc dẫn qua.
Sơ đồ định vị thơng hiệu AKAN trên thị trờng vật t ngành nớc Việt Nam của An Phát
3.3. Định vị của công ty CPĐT An Phát đối với thơng hiệu của công ty trên
thị trờng vật t ngành nớc.
Hiện tại An Phát đang gặp rất nhiều khó khăn và đang trong quá trình cải
tổ lại bộ máy hoạt động của mình nên hiện tại vị trí của An Phát là rất thấp. Nhng
ban giám đốc cũng nh hội đồng quản trị đã có những chiến lợc để xây dựng lại
Sinh viên: Nguyễn Mạnh
Tuấn
Lớp: Marketing 46B
19
Chất lượng
Giá bán Cao
Cao
Thấp
1
2
3
4
5
6
1 KELEN
2 AKAN
3 VESBO

2004 2005 2006 2007
ống và phụ kiện PP-R 35.453 45.002 58.028 24.691
Van vòi các loại 10.420 19.345 20.425 14.565
Tổng 45.873 64.347 78.453 39.256
(Nguồn: Phòng kế toán công ty CP đầu t An Phát)
- Kết quả khối lợng hàng hoá tiêu thụ của công ty trong năm 2004-2007.
Bảng 2.2. khối lợng hàng hoá tiêu thụ của công ty CP An Phát năm 2004-2007
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007
ống PP-R (m)
1.456.274 1.848.510 2.383.569 1.014.212
Van vòi các loại (cái)
277.320 514.851 543.594 387.635
(Nguồn: Phòng kế toán công ty CP đầu t An Phát)
- Lợi nhuận của công ty CP An Phát từ năm 2004 - 2007:
Bảng 2.3. lợi nhuận của công ty An Phát từ năm 2004-2007
Sinh viên: Nguyễn Mạnh
Tuấn
Lớp: Marketing 46B
21
(nghìn đồng)
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007
Tổng lợi nhuận
trớc thuế
4.234.097 5.443.675 7.436.456 3.523.544
Tổng lợi nhuận
sau thuế

phối độc quyền cho sản phẩm nhựa hàng đầu của Đức mang thơng hiệu Gorg
Fisher, chính điều này sẽ làm tăng giá trị thơng hiệu của công ty vì thơng hiệu
này là thơng hiệu hàng đầu về chất lợng và cũng cả về giá cả của thị trờng ống
nhựa trên toàn thế giới với đầy đủ các dòng sản phẩm về ống nhựa và phụ kiện
ống nhựa. Sang năm 2008 công ty đang dự định tăng số vốn điều lệ của mình lên
gấp đôi để cố gắng biến thơng hiệu của công ty thành một thơng hiệu mạnh trên
thị trờng phân phối ống nớc ở thị trờng miền Bắc.
Năng suất lao động của công ty khó có thể đánh giá bằng công thức nh của
những công ty trong lĩnh vực sản xuất. Năm 2007 tổng số nhân viên của công ty
là 17 nhân viên, đã tạo ra mức lợi nhuận là 3.171.189.000
đ
, với tổng số đồng lơng
phải trả là gần 551 triệu đồng. Qua đó ta thấy năng suất lao động tơng đối cao,
với mỗi đồng lơng đợc trả nhân viên đã tạo ra giá trị gần gấp 6 lần cho công ty. Vì
công ty là một trung gian phân phối nên năng suất lao động chúng ta chỉ đánh giá
qua giá trị thặng d mà nhân công đã tạo ra trong quá trình lao động.
Hiệu quả sử dụng vốn của công ty cũng cha đợc cao. Tổng số vốn của công
ty từ năm 2004 tới năm 2007 không có gì biến động cao lắm, với mức vốn bình
quân là 2tỷ đồng, công ty đã tạo ra mức lợi nhuận sau thuế năm 2004 là
3.810.687.000 đồng, năm 2005 là 4.899.307.000 đồng, năm 2006 là
6.692.810.000 đồng, năm 2007 là 3.171.189.000 đồng. Qua đó ta thấy hiệu quả
sử dụng vốn của công ty năm 2006 đạt hiệu quả cao nhất so với các năm, tính tỷ
số lợi nhận trên vốn của công ty đạt do trong năm 2006 là 335%, năm 2006 này
công ty cha có những biến động về thị trờng cũng nh về nhân viên. Sang năm
2007 hiệu quả sử dụng vốn của công ty là thấp nhất, tính tỷ số lợi nhận sau thuế
Sinh viên: Nguyễn Mạnh
Tuấn
Lớp: Marketing 46B
23
của công ty trên đồng vốn là 159%, trong năm 2007 này công ty có rất nhiều

Qua phân tích chỉ số lợi nhuận của công ty, chúng ta có thể thấy trong 3
năm đầu hoạt động, công ty phát triển rất tốt đang theo chiều hớng đi lên với tốc
độ tằng trởng trung bình vào khoảng 130%, đây là tốc độ tăng trởng không phải là
cao nhng nó chứng minh đợc sự đúng đắn trong những bớc đi đầu của công ty.
Nhng bớc sang năm 2007 tức là năm hoạt động thứ 4 của công ty thì kết quả kinh
doanh đột ngột giảm xuống chỉ bằng 48% kết quả hoạt động kinh doanh của năm
2006. Sở dĩ có những nguyên nhân nh vậy do một số nguyên nhân nội tại cũng
nh nguyên nhân của môi trờng bên ngoài tác động vào.
Thứ nhất là nguyên nhân nội bộ công ty, vào tháng 4 năm 2006 có sự thay
đổi về ban giám đốc của công ty, chính sự thay đổi này đã làm thay đổi lại rất
nhiều về tình hình nhân sự của công ty cũng nh cách thức hoạt dộng của công ty.
Đã có rất nhiều nhân viên kinh doanh giỏi có năng lực đã chĩa tay với công ty do
điều kiện môi trờng cũng nh những chính sách của công ty không thể đáp ứng đợc
với họ nữa, đây là những tổn thất rất lớn lao với một công ty với tuổi đời còn trẻ
cũng nh còn thiều kinh nghiệm và còn thiếu những mối quan hệ mật thiết với thị
trờng nh An Phát. Đồng thời là do tầm nhìn cũng nh cách quản lý của ban giám
đốc mới, chính những chính sách mới kém linh hoạt cũng nh kìm kẹp sự phát
triển của nhân viên kinh doanh cũ trong công ty đã gây ra nhiều sự thay đổi liên
tục về nhân sự của công ty cũng ảnh hởng trực tiếp tới những chiến lợc mà ban
giám đốc đã đa ra. Qua đó chúng ta thấy đây là khó khăn thực sự với hoạt động
của doanh nghiệp, nhng sau hơn một năm có nhiều biến cố, hiện tại công ty đang
bình ổn về mặt nhân sự cũng nh đã có những chiến lợc rõ ràng hơn về đờng đi của
mình trong thời gian tới. Cũng qua những nguyên nhân này ban giám đốc nên
xem xét về chính sách đãi ngộ của mình cũng nh những chính sách tạo điều kiện
Sinh viên: Nguyễn Mạnh
Tuấn
Lớp: Marketing 46B
25

Trích đoạn Phát triển cấu trúc kênh thay thế An Phát nên có một nhóm, một phòng ban riêng về Marketing Tạo thiện cảm với đội thi công điện nớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status