LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân
sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ
3 tại công ty bảo hiểm cổ phần
Petrolimex thực trạng và giải pháp LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP1
MỤC LỤC
Mục lục..........................................................................................................1
Lời mở đầu
....................................................................................................3
Chương I
........................................................................................................5
Tổng quan về bảo hiểm trách nhiệm dân sự
4. Những quy định về trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp bảo
hiểm......................................................................................................24
Chương II
....................................................................................................28
Thực trạngtriển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ
giới đối với người thứ 3 tại công ty bảo hiểm xăng dầu.............................28
I. Vài nét về công ty bảo hiểm xăng dầu
.................................................28
1. Qúa trình hình thành
.........................................................................28
2. Các nghiệp vụ triển khai tại PJICO
..................................................30
3. Cơ cấu tổ chức
..................................................................................31
4. Một số kết quả mà PJICO đạt được từ khi thành lập
.......................34
II. Thực tế triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe
cơ giới với người thứ 3 tại công ty bảo hiểm PJICO...............................36
1. Công tác khai thác
............................................................................36
2. Công tác đề phòng và hạn chế tổn thất
............................................46
3. Công tác giám định bồi thường
......................................................501
4. Đánh giá tình hình kinh doanh nghiệp vụ qua một số năm
...........578
CHƯƠNG III
...............................................................................................63
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
về số lượng, cũng như chủng loại các phương tiện vận tải cơ giới đã dem
lại cho con người m
ột phương thức vận chuyển thuận tiện nhanh gọn và tiết
kiệm
Tuy nhiên sự phát triển một cách nhanh chóng đã dẫn đến tình trạng
giao thông đường bộ ngày càng trở nên phức tạp. Sự phát triển bất hợp lý
giữa mức độ tăng nhanh của các phương tiện cơ giới với tốc độ phát triển
của cơ sở hạ tầng giao thông cùng với việc thiếu ý thức c
ủa những người
tham gia giao thông đã làm cho tai nạn giao thông xảy ra ngày càng nhiều
và mức độ ngày càng nghiêm trọng gây thiệt hại về tài sản, tính mạng cho
cá nhân, cũng như toàn xã hội
Để giảm bớt những thiệt hại đó nhằm bảo dảm an toàn cho xã hội
đồng thời bảo vệ lợi ích trong hoạt động kinh doanh, công ty bảo hiểm
ptrolimex gọi tắt là PJICO đã triển khai loại hình bảo hiểm (Bảo hiểm trách
nhiệm dân s
ự của chủ xe cơ gới đối với người thứ ba). Bảo hiểm trách
nhiệm dân sự là nghiệp vụ bảo hiểm quan trọng nó thực hiện hai mục tiêu:
- Thực hiện tốt nghị định 115/1997/NĐ/CP về việc quy định về chế
độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới nhằm bảo vệ
quyền lợi, l
ợi ích chính đáng và hợp pháp cho những người thiệt hại về
thân thể và tài sản cho chủ xe cơ giới gây ra đồng thời giúp chủ xe khắc
phục hậu quả
- Đóng góp không nhỏ trong tổng doanh thu hằng năm của công ty
PJICO là một công ty cổ phần hoạt động trên thị trường bảo hiểm
được 7 năm nhưng họ đã sớm khẳng định được mình trên thị trường bảo
hiể
m phi nhân thọ. Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ
giới đối với người thứ ba tại công ty đã không ngừng phát triển, nó đóng
Song do thời gian hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm
thực tế nên bài viết nay không thể tránh khỏi những thiếu xót. Kính mong
nhận được sự góp ý chân thành của thày cô giúp em hoàn thiện hơn cho dề
tài này.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP5
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ 3
I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ VÀ BẢO HIỂM TRÁCH
NHIỆM DÂN SỰ
1. TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
Ngày nay mọi hoạt động của cá nhân đều phải tuân thủ theo những
quy định của pháp luật, pháp luật sẽ công nhận và bảo vệ lợi ích chính đáng
cho mọi người. Một khi những lợi ích nay bị xâm phạm thì họ có quyền đòi
hỏi sự bồi thường và sự bù đắp hợp lý
Xuất phát từ việc cần thiết bảo vệ lợi ích chính đáng trên những quy
tắc đã đượ
c thể chế hóa thành một chế tài của pháp luật dân sự đó là trách
nhiệm dân sự và nó bắt buộc mọi công dân phải tuân thủ
Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm phát sinh do vi phạm nghĩa vụ
dân sự. Trong đó nghĩa vụ dân sự chính là việc mà theo quy định của pháp
luật thì một hoặc nhiều chủ thể không được làm hoặc bắt buộc làm một
hành động nào đó đối với một hoặc nhiều chủ
thể khác. Người chịu trách
nhiệm dân sự mà không thực hiện đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ đó thì phải chịu trách nhiệm đối với người bị hại và trước pháp luật.
Nhìn chung thì trách nhiệm dân sự là trách nhiệm bồi thường về vật
nước thực thi theo trình tự và thủ tục nhất định đối với những ngưòi có
hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho người khác nhưng chưa đủ để chịu
trách nhiệm hình sự trước pháp luật
2.2. Các yếu tố làm phát sinh trách nhiệm dân sự
Theo quy định của của pháp luật thì những trường hợp mà thỏa mãn
các điều kiện sau đây sẽ phát sinh trách nhi
ệm dân sự :
- Phải có thiệt hại thực tế của bên bị hại
- Phải có lỗi của người gây ra thiệt hại
- Phải có mối quan hệ nhân quả giữa lỗi và thiệt hại thực tế
Trách nhiệm dân sự bao gồm trách nhiệm dân sự trong và ngoài hợp
đồng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP7
Trách nhiệm dân sự theo hợp đồng phát sinh trên các cơ sở những
thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng. Như vậy trách nhiệm dân sự theo
hợp đồng chỉ phát sinh khi các bên có những mối quan hệ rằng buộc từ
trước và có các quan hệ trực tiếp đến hợp đồng ký kết, liên quan đến chủ
thể ký kết hợp đồng, họ đều là những người có đầy đủ năng lực hành vi. Nó
khác vớ
i trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng chủ thể gây ra có thể là do
người hoặc súc vật…
Bởi vậy trách nhiệm bồi thường cũng có sự khác nhau, liên quan đến
những người đại diện hợp pháp hặc chủ sở hữu (đối với vật và gia súc).
Đây chính là điểm khác nhau cơ bản giữa trách nhiệm dân sự trong và
ngoài hợp đồng. Việc phát sinh trách nhiệm dân sự thường là bất ngờ và
không ai có thể lườ
ng trước được. Nhiều những trường hợp thiệt hại vượt
khách trên xe
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tầu biển
- Bảo hiểm trách nhiệm đối với hàng hóa vận chuyển trên xe
- Bảo hiể
m trách nhiệm đối với sản phẩm và của chủ lao động đối
với người lao động
Mặc dầu có rất nhiều nghiệp vụ bảo hiểm dân sự nhưng mỗi nghiệp
vụ đều mang những đặc điểm chung của bảo hiểm trách nhiệm dân sự :
Thứ nhất
: Đối tượng bảo hiểm mang tính trừu tượng. Đó chính là
trách nhiệm hay nghĩa vụ bồi thường. Hơn nữa trách nhiệm là bao nhiêu lại
không xác định được ngay ở lúc tham gia bảo hiểm. Mức độ thiệt hại
thường xác định dựa trên mức độ lỗi của người gây ra và mức độ thiệt hại
của bên thứ ba.
Thứ hai
: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự thường được thực hiện dưới
hình thức bắt buộc
Thứ ba
: Phương thức bảo hiểm có thể là có hoặc không có giới hạn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP9
Bởi vì thiệt hại trách nhiệm dân sự chưa xác định được ngay tại thời
điểm tham gia bảo hiểm và thiệt hại này có thể sẽ là rất lớn. Bởi vậy để
nâng cao trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm thì các công ty bảo
hiểm thường đưa ra các hạn mức trách nhiệm, tức là mức bồi thường bị
giới hạn bởi số tiền bảo hiểm
Tuy vậy c
ũng có một số nghiệp vụ bảo hiểm lại không áp dụng
khả năng xảy ra tai nạn là rất cao do số lượng đầu xe dày đặc, đa dạng về
chủng loại, bất cập về chất lượng. Hơn nữa hệ thống đường xá ngày càng
xuống cấp lại không được tu sửa kịp thời. Đó chính là những nguyên nhân
chủ yếu dẫn đến các vụ tai n
ạn giao thông gây thiệt hại lớn về người và của
cho nhân dân gây mất trật tự an toàn xã hội.
2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HỂM TRÁCH NHIỆM
DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ 3
Sự phát triển nhanh chóng của các phương tiện cơ giới một mặt đem
lại cho con người một hình thức vận chuyển thuận tiện nhanh chóng kịp
thời, giá rẻ và phù hợp với đại đa số cư dân việt nam hiện nay.
Chỉ tính riêng việt nam hiện nay trong vòng hơn 10 năm qua các
phương tiện cơ giới đã có mức tăng trưởng khá cao đặc biệt là mô tô :
Từ năm 1990 đến nă
m 2001 bình quân hằng năm phương tiện cơ
giới đường bộ tăng 17,8% trong đó ô tô tăng 7,6% , xe máy xấp xỉ bằng
19,5%. Năm 2000 so với năm 1990 phương tiện cơ giới đường bộ tăng 4,5
lần, ô tô tăng 2,14 lần, xe máy tăng 4,64 lần. Một đặc điểm về cơ cấu
phương tiện cơ giới đường bộ nước ta là số lượng xe máy chiếm 91% tổng
số
phương tiện cơ giới đường bộ và tuy mức độ tăng trưởng cao nhưng
nhìn chung mức cơ giới hóa là vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực.
Hiện nay Việt Nam có 75 xe trên 1000 dân trong khi Thái Lan có 190 xe
trên 1000 dân, Malaixia 340 xe trên 1000 dân. Tỷ lệ xe cũ nát có điều kiện
an toàn thấp chiếm tỷ trọng lớn và tổng số xe được kiểm định so với tổng
số xe đang lưu hành còn quá thấp
Theo các chuyên gia trong thập kỷ tới ph
ương tiện cơ giới nước ta
vẫn tăng cao. Mức tăng trưởng theo dự báo theo GDP thì cứ mỗi năm khi
GDP tăng 1% thì tổng lượng vận tải tăng từ 1,2% đến 1,5% đặc biệt là năm
ế nhưng biện pháp hữu hiệu nhất là tham gia bảo
hiểm.Việc tham gia bảo hiểm sẽ thành lập nên một quỹ tài chính, quỹ này
sẽ chi trả cho các đối tượng tham gia bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy
ra nhằm giúp đỡ người bị hại ổn định cuộc sống.
Như vậy nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
đố
i với người thứ 3 ra đời đã đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội và cũng là
điều mong muốn thiết tha của các chủ phương tiện.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP12
3. CỞ SỞ HÌNH THÀNH TÍNH BẮT BUỘC CỦA BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM
DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ 3
Nhằm nâng cao trách nhiệm của chủ phương tiện xe cơ giới, bảo vệ
quyền lợi của nạn nhân ngày 10/3/88 HĐBT đã ban hành nghị định
30/HĐBT về việc quy định chế độ bảo hiểm bắt buộc đối với trách nhiệm
dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3. Ngày 17/12/1997 Chính phủ
ban hành nghị điịnh 115/NĐ/CP trong đó quy định rõ chủ xe c
ơ giới, kể cả
chủ xe là người nước ngoài có giấy phép lưu hành xe trên lãnh thổ Việt
Nam đều phải tham gia bảo hiểm trách nhiệm của chủ xe cơ giới đối với
người thứ 3 tại các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước.
Sở dĩ nhà nước ta quy định tính bắt buộc của nghiệp vụ này là do:
Thứ nhất
: Đó là nhằm bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của những
người bị thiệt hại do lỗi của các chủ phương tiện gây ra, đồng thời cũng là
bảo vệ lợi ích của toàn xã hội
Thứ hai
: Việc quy định bắt buộc còn nâng cao trách nhiệm trong
cách nhanh chóng kịp thời, không phụ thuộc vào tình trạng tài chính của
chủ xe
- Giúp ng
ười thứ ba ổn định tài chính và tinh thần
4.3. Đối với xã hội
- Từ công tác giám định bồi thường. Mỗi công ty bảo hiểm sẽ
thống kê các rủi ro và những nguyên nhân gây ra rủi ro để từ đó đề ra các
biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất
- Loại hình bảo hiểm này còn góp phần làm giảm nhẹ gánh
nặng cho ngân sách nhà nước, đồng thời góp phần tăng thu cho ngân sách
Như vậy với t
ư cách là một nghiệp vụ bảo hiểm mang tính bắt buộc
nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với người thứ 3
vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội, thể hiện tinh thần tương thân
tương ái, tính nhân văn, nhân đạo cao cả. Mội lần nữa khẳng định tính
khách quan cũng như tính bắt buộc của nghiệp vụ này.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP14
III. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TRÁCH
NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ 3
1. ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM VÀ PHẠM VI BẢO HIỂM
1.1. Đối tượng bảo hiểm
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của củ xe cơ giới đối với người thứ 3 là
bảo hiểm trách nhiệm bồi thường của lái xe, chủ xe khi phương tiện đi vào
hoạt động gây thiệt hại cho người thứ 3. Như vậy đối tượng ở đây chính là
phần trách nhiệm dân sự, trách nhiệm bồi thường của chủ xe cơ giới
đối với
những hậu quả tính được bằng tiền theo quy định của pháp luật khi chủ
ủ xe cơ giới đối với người thứ 3.
Nếu thiếu một trong 3 điều kiện đó thì sẽ không phát sinh trách nhiệm dân
sự. Điều kiện 4 có thể có hoặc không vì nhiều khi tai nạn xảy ra là do tính
nguy hiểm cao độ của xe cơ giới mà hoàn toàn không có lỗi của chủ xe
1.2. Phạm vi bảo hiểm
1.2.1 Các rủi ro được bảo hiểm
Trong nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ
xe cơ giới đối
với người thứ 3 các công ty bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm cho những rủi ro
bất ngờ không thể lường trước được gây tai nạn và làm phát sinh trách
nhiệm dân sự của chủ xe
Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường những thiệt hại về vật chất và tinh
thần, về con người, tài sản được tính toán theo những nguyên tắc nhất định.
Ngoài ra thì công ty bảo hiểm còn ph
ải thanh toán cho chủ xe những khoản
chi phí mà họ đã chi ra nhằm đề phòng thiệt hại. Những chi phí này chỉ
được bồi thường khi nó phát sinh sau khi tai nạn xảy ra và được coi là cần
thiết và hợp lý.
Trách nhiệm bồi thường của công ty bảo hiểm được hạn mức trong
mức trách nhiệm ghi trong hợp đồng hay giấy chứng nhận bảo hiểm. Trong
bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với ng
ười thứ 3 các thiệt
hại nằm trong phạm vi trách nhiệm của người bảo hiểm gồm:
- Thiệt hại về tính mạng và tình trạng sức khỏe của bên thứ 3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP16
- Thiệt hại về tài sản, hàng hoá của bên thứ 3
- Thiệt hại về tài sản làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh hoặc
+ Xe trở chất cháy, chất nổ trái phép hoặc là vận chuyển trái với quy
định trong giấy phép vận chuyển
+ Xe sử dụng để tập lái hoặc là đua thể thao, đua xe trái phép, chạy
thử khi sửa chữa
+ Xe đi vào đường cấm, khu vực cấm, xe đi đêm không đủ đèn theo
quy định
+ Đồ vật trở trên xe rơi xuống đường gây thiệt hại cho bên thứ 3
+ Thiệt hại đối với tài s
ản bị mất cắp, bị cướp trong tai nạn
+ Thiệt hại dán tiếp do xe bị tai nạn làm ngưng trệ hoạt động sản
xuất kinh doanh, giảm giá trị thương mại
+ Chiến tranh hoặc các nguyên nhân tương tự chiến tranh
+ Tai nạn xảy ra ngoài phạm vi lãnh thổ nước sở tại tham gia bảo
hiểm
+ Xe trở quá trong tải hoặc quá số lượng khách quy định
Ngoài ra doanh nghiệp bảo hiểm cũng không chịu b
ồi thường thiệt
hai đối với những tài sản đặc biệt bao gồm:
- Vàng bạc, đá quý
- Tiền và các loại gấy tờ có giá trị như tiền
- Đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm
- Thi hài, hài cốt
2. PHÍ BẢO HIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH PHÍ
2.1. Phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm là một khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải nộp cho nhà
bảo hiểm để hình thành một quỹ tiền tệ độc lập, tập trung đủ lớn để bồi
thường thiệt hại xảy ra trong năm nghiệp vụ theo phạm vi bảo hiểm và hạn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
f là phí thực( phí bồi thường)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP19
d là phụ phí( thường từ 20-30%)
f là phí thuần hay phí bồi thường và nó được xác định theo công thức
sau :
f
=
∑
∑
=
=
n
i
i
n
i
ii
c
ts
1
1
i
s
: là số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ
xe được bồi thường trong năm i
i
P hoàn lại =
12 tháng
x
Số tháng xe không
hoạt động
2.3. Các yếu tố làm tăng phí
Những yếu tố làm phí thuần tăng
+ Do số phương tiện tham gia bảo hiểm trong năm là thấp
+ Do số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh trách nhiệm dân sự là nhiều
+ Số tiền bồi thường bình quân một vụ trong năm là lớn
Những yếu tố làm phụ phí tăng
+ Do chi phí quản lý nghiệp vụ tăng
+ Do cho phí khai thác, giám định bồi thường tăng
+Do chi phí hạn ch
ế và đề phòng tổn thất tăng
3. HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
3.1. Hợp đồng bảo hiểm
Giấy chứng nhận bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm cấp theo yêu
cầu của người được bảo hiểm là bằng chứng ký kết hợp đồng bảo hiểm
giữa chủ xe cơ giới và doanh nghiệp bảo hiểm.
Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
với người thứ 3 gồ
m những thông tin chủ yếu sau :
- Phạm vi bảo hiểm
- Hạn mức trách nhiệm, phí bảo hiểm
- Thời hạn hợp đồng
- Các thông tin liên quan đến xe bảo hiểm, người bảo hiểm, người
được bảo hiểm
- Quyền và nghĩa vụ của các bên
- Các quy định về giải quyết bồi thường tranh chấp
ảo vệ hiện
trường tai nạn, thông báo ngay cho cảnh sát giao thông nơi gần nhất để
phối hợp giải quyết tai nạn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP22
+ Không được di chuyển tháo dỡ hoặc sửa chữa tài sản khi chưa có
ý kiến của doanh nghiệp bảo hiểm, trừ trường hợp làm như vậy là cần thiết
để đảm bảo cho người và tài sản hoặc là phải thi hành theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền
+ Chủ xe phải bảo lưu quyền khiếu lại và chuyển quyền bồi thường
cho doanh nghiệp bảo hiểm
+ Chủ xe phả
i trung thực trong việc thu thập các tài liệu trong hồ sơ
yêu cầu bồi thường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm xác minh
trong quá trình xác minh hồ sơ
+ Nếu thay đổi mục đích sử dụng xe thì chủ xe cơ giới phải thông
báo ngay cho nhà bảo hiểm để điều chỉnh tính phí bảo hiểm
+ Chủ xe có nghĩa vụ phải đóng đầy đủ phí và đúng hạn
*Quyền lợi
- Chủ xe có quyền hưởng bồi thường khi có tai nạn mà phát sinh
trách nhiệm dân sự thuộc phạm vi bảo hiểm trong thời hạn hợp đồng. Số
tiền bồi thường bị giới hạn bởi số tiền bảo hiểm
- Chủ xe có quyền yêu cầu nhà bảo hiểm sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ
hợp đồng bảo hiểm
b.2 Trách nhiệm và quyền lợi củ
a doanh nghiệp bảo hiểm
- Cung cấp cho chủ xe cơ giới quy tắc, biểu phí và mức trách
nhiệm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Tạo điều kiện
cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến việc giao kết và
thực hiện hợp đồng
-
Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường cho chủ xe
cơ giới và cũng có quyền khiếu kiện với các chủ xe, bên thứ 3 liên quan
trong việc lợi dụng tai nạn nhằm chục lợi bảo hiểm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP24
4. NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP
BẢO HIỂM
4.1. Công tác giám định
Công tác giám định tổn thất nhằm xác định mức độ thiệt hại của bên
thứ 3 và mức độ lỗi của các chủ phương tiện đồng thời xác định xem
nguyên nhân xảy ra tai nạn và xem xét nguyên nhân đó có thuộc pham vi
bảo hiểm hay không thuộc phạm vi bảo hiểm .
Trong công tác giám định phải có sự chứng kiến của ba bên: chủ xe,
người thứ 3 hoặc là đại diện hợp pháp của bên thứ 3, bên b
ảo hiểm. Nếu
chủ xe hoặc người thứ 3 không thống nhất về mức độ thiệt hại do doanh
nghiệp bảo hiểm xác định, hai bên sẽ thỏa thuận chọn giám định viên
chuyên nghiệp giám định lại. Kết luận này sẽ là kết luận cuối cùng.
Nếu kết luận của giám định viên có sai khác lớn với kết quả giám
định của công ty bảo hiểm thì công ty bảo hiểm sẽ chị
u chi phí, ngược lại
thì chủ xe hoặc người thứ 3 phải chịu
4.2. Xác định thiệt hại thực tế của bên thứ 3
Thông thường thì thiệt hại thực tế của bên thứ 3 bao gồm
- Thiệt hại về tài sản